Giáo trình hướng dẫn phương thức để kiểm tra và xử lý những vấn đề của IP phần 5 pot - Pdf 22

214

Đ

u
tiên chúng ta xét mạng LAN có nhiều user nhất trong hệ thống. Hệ thống trên
hình 1.1.4.c có mạng LAN lớn nhất là 60 host. Nếu chúng ta chia subnet như cách
cũ chúng tá se chỉ mượn
đư

c
2 bit
đ


chia subnet còn lại 6 bit dành cho host mới
đ


đ
áp

ng
cho mạng LAN 60 host. Nhưng như vậy chúng ta chỉ toa
đư

c
22= 4
subnet, trong
đ
ó

c

Chúng ta phải sử dụng VLSM như sau:
1. Bước
đ

u
tiên chúng ta cũng xét mạng LAN lớn nhất trong hệ thống là mạng
LAN 60 host


Perth.
Đ


đ
áp

ng
cho mạng LAN này chúgn ta mượn 2 bit
đ

u
tiên
đ


chia subnet cho
đ


192.168.10.255
Chúng ta lấy subnet
đ

u
tiên 192.168.10.0/26 phân phối cho mạng LAN 60 host


Perth.
2. Bước thứ 2 chúng ta xét tới mạng LAN lớn thứ 2 là mạng LAN 28 host


KL.
Đ


đ
áp

ng
co mạng LAN này chúng ta lấy subnet tiếp theo là
192.168.10.64/26 mượn tiếp 1 bit nữa
đ


tách thành 2 subnet nhỏ hơn như
sau:
215

#

phân phối cho mạng LAN 28 host


Kuala Lumpur.
2 . Bước thứ 3 chúng ta xét tiếp
đ
ế
n
các mạng LAN nhở hơn tiếp theo. Chúng ta
còn lại hai mạng LAN


Sydney và Singapore, mỗi mạng 12 host.
Đ


đ
áp

ng

cho hai mạng LAN này chúng ta lấy subnet 12.168.10.96/27


trên mượn tiếp 1
bit nữa
đ


tách thành 2 subnet/28 như sau:

đư

ng
liên kết WAN giữa
các router, mỗi
đư

ng
liên kết cần 2
đ

a
chỉ host. Từ
đ

u
đ
ế
n
giờ, chúng ta
đ
ã
sử dụng hết dải
đ

a
chỉ từ 192.168.10.0 192.168.10.27. Bây giờ chúng ta
lấy tiếp subnet 192.168.10.128/26
đ
ã

192.168.10.129 – 192.168.10.130 192.168.10.131
192.168.10.132 192.168.10.133 – 192.168.10.134 192.168.10.135
192.168.10.136 192.168.10.137– 192.168.10.138 192.168.10.139
192.168.10.140 192.168.10.141 – 192.168.10.142 192.168.10.143
192.168.10.144 192.168.10.145 – 192.168.10.146 192.168.10.147
192.168.10.148 192.168.10.149 – 192.168.10.150 192.168.10.151
192.168.10.152 192.168.10.153– 192.168.10.154
192.168.10.156 192.168.10.157– 192.168.10.158
192.168.10.155
192.168.10.159
192.168.10.160 192.168.10.161 – 192.168.10.162 192.168.10.163
192.168.10.164 192.168.10.165 – 192.168.10.166 192.168.10.167
10 192.168.10.168 192.168.10.169 – 192.168.10.170 192.168.10.171
11 192.168.10.172 192.168.10.173 – 192.168.10.174 192.168.10.175
12 192.168.10.176 192.168.10.177– 192.168.10.178
13 192.168.10.180 192.168.10.181– 192.168.10.182
14 192.168.10.184 192.168.10.185– 192.168.10.186
15 192.168.10.188 192.168.10.189– 192.168.10.190
192.168.10.179
192.168.10.183
192.168.10.187
192.168.10.191
Chúng ta lấy 3 subnet /30
đ

u
tiên trong bảng trên
đ



chỉ IP theo VLSM


trên
đư

c
tóm tắt lại theo sơ
đ


sau:
1.1.5 Tổng hợp
đ

a
chỉ với VLSM.
Khi sử dụng VLSM các bạn nên cố gắng phân bố các subnet liền nhau


gần nhau
đ


có thể tổng hợp
đ

a
chỉ. Trước 1997 không có tổng hợp
đ

chỉ là bài toán
đ
i
ngược lại bài toán chia
đ

a
chỉ theo VLSM. Nếu
như ví dụ


phần 1.1.4 là một bài toán
đ
i
từ một
đ

a
chỉ mạng lớn 192.168.1.0/24
chi thành nhiều tầng subnet nhỏ hơn thì bây giờ bài toán


hình 1.1.5
đ
i
ngược lại,
từ các subnet con tổng hợp lại thành subnet lớn hơn. Tổng hợp dẫn cho
đ
ế
n

đ
i
kèm với
đ

a
chỉ IP subnet trong các thông
tin
đ

nh
tuyến. Mặt khác bạn muốn tổng hợp
đ

a
chỉ
đ
úng
thì khi chia
đ

a
chỉ theo
VLSM
đ


phân phối cho hệ thống mạng bạn phải chi a theo cấu trúc phân cấp như
ví dụ



3. Khi tổng hợp
đ

a
chỉ như vậy bảng
đ

nh
tuyến của các router tầng trên sẽ
đư

c
rút gọn lại
3.1.6 Cấu hình VLSM

Sauk hi chia
đ

a
chỉ IP theo VLSM xong thì bước tiếp theo là bạn cung cấp
đ

a
chỉ
IP cho từng thiết bị trong hệ thống. Việc cấu hình
đ

a
chỉ IP choa các cổng giao

tuyến riêng, khác với các AS khác. Các giao théc
đ

nh
tuyến
đư

c
sử
dụng bên trong một AS
đư

c
gọi là giao thức
đ

nh
tuyến nội vi IGP.
Đ


thực hiện
đ

nh
tuyến giữa các AS với nhau chúng ta phải sử dụng mọt giao thức riêng gọi la
giao thức
đ

nh

RIPv1 là giao thức
đ

nh
tuyến theo lớp
đ

a
chỉ, Khi RIP router nhận thông tin về
một mạng nào
đ
ó
từ một cổng, trong thông tin
đ

nh
tuyến này không có thông tin
về subnet mask
đ
i
kèm. Do
đ
ó
router sẽ lấy subnet mask của cổng
đ


áp dụng cho
đ


Đ

a
chỉ lớp A có subnetmask mặc
đ

nh
là 255.0.0
Đ

a
chỉ lớp B có subnet mask mặc
đ

nh
là 255.255.0.0
Đ

a
chỉ lớp c có subnet mask mặc
đ

nh
là 255.255.255.0
RIPv1 l à giao th

c
đ



ây
là những
đ
i

m
giới hạn của RIPv1:

Không gửi thông tin subnet mask trong thông tin
đ

nh
tuyến

Gửi quảng bá thông tin
đ

nh
tuyến theo
đ

a
chỉ 255.255.255.255


Không hỗ trợ xác minh thông tin
đ

nh
tuyến

tuyến theo vectơ khoảng cách sử dụng số lượng hop
làm thông số
đ

nh
tuyến

Sử dụng thời gian holddown
đ


chống lặp vòng, thời gian này mặc
đ

nh

180 giây

Sử dụng cơ cế split horizon
đ


chống lặp vòng

Giá trị hop tối
đ
a
là 15
RIPv2 có gửi subnet mask
đ

tuyến theo
đ

a
chỉ multicast 224.0.0.9
1.2.3 So sánh RIPv1 và RIPv2

RIP sử dụng thuật toán
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách. Nếu có nhiều
đư

ng

đ
ế
n
cùng một
đ
ích
thì RIP sẽ chọn
đư

ng
có số hop ít nhất. Chính vì dựa vào số
lượng hop
đ


đ

nh
là 30 giây. Việc gửi thông tin
đ

nh
tuyến cập nhật liên tục như vậy giúp cho
topo mạng
đư

c
xây dụng nhanh chóng.
Đ


tránh bí lặp vòng vô tận. RIP giới hạn
số hop tối
đ
a
đ


chuyển gói là 15hop . Nếu tới
đư

c
và gói dữ liệu
đ
ế

ó.
RIPv1 còn sử dụng thời gian holddown
đ


chống
lặp vòng. Khi nhận
đư

c
một thông báo về một mạng
đ
ích
bị sự cố router sẽ khởi
đ

ng
thời gian holddown . Trong suốt khoảng th

i
gian holddown router sẽ không
cập nhật tất cả các thong tin có thông số
đ

nh
tuyến xấu hơn về mạng
đ
ích
đ
ó

Sử dụng cơ chế spit horizon
đ


chống lặp vòng
Giá trị hop tối
đ
a

RIPv2 có gửi subnet mask
đ
i
kèm với cácđịa chỉ mạng trong thông tin
đ

nh
tuyến.
Nhờ
đ
ó,
RIPv2 có thể hỗ trợ VLSM và CIDR
222

Ripv2 có hỗ trợ việc xác minh thông tin
đ

nh
tuyến. Bạn có thể cấu hình cho RIP
gửi và nhận thông tin xác minh trên cổng giao tiếp của router bằng mã hoá MD5
hay không mã hoá

có số hop ít nhất. Chình vì chỉ dựa vào
số lượng hop
đ


chọn
đư

ng
nên
đ
ôi
khi con
đư

ng
mà RIP chọn không phải là
đư

ng
nhanh nhất
đ
ế
n
đ
ích

RIPv1 cho phép các router cập nhật bảng
đ


đ
í
ch
đ
ó
không thể tới
đư

c và gói dữ liệu.
đ
ó
sẽ bị huỷ bỏ .
Đ
i

u

này làm giới hạn khả năng mở rộng của RIP , RIPv1 sử dụng cơ chế split horizon
đ


chống lặp vòng. Với cơ chế này khi gửi thông tin
đ

nh
tuyến ra một cổng giao
tiếp , RIPv1 router khônggửi ngược trở lại các thông tin
đ

nh

ó

RIPv2
đư

c
phát triển từ RIPv1 nên nó cũng có các
đ

c
tính như trên RIPv2 cũng
là giao thức
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách sử dụng số lượng hop làm thông số
đ

n
h
tuyến duy nhất . RIPv2 cũng sử dụng thời gian holddown và cơ chế split
horizon
đ


tránh lặp vòng
Sau
đ
ây
là các

tuyến không theo lớp
đ

a
chỉ
Không gửi thông tin về subnet mask Có gửi thông tin về subnet mask trong
trong thông tin
đ

nh
tuyến. thông tin
đ

nh
tuyến.
Không hỗ trợ VLSM. Do
đ
ó
tất cả các Hỗ trợ VLSM. Các mạng trong hệ thống
mạng trong hệ thống RIPv1 phải có IPv2 có thể có chiều dài subnet mask
khác nhau. cùng subnet mask.
Không có cơ chế xác minh thông tin Có cơ chế xác minh thông tin
đ

nh

tuyến.
đ

nh

u
thực hiện các bước sau
Chọn giao thức
đ

nh
tuyến, ví dụ như RIPv2 chẳng hạn
Khai báo các
đ

a
chỉ mạng IP cho giao thức
đ

nh
tuyến không cần khai báo giá trị
subnet mask
Khai báo
đ

a
chỉ IP và subnet mask cho các cổng router
Lệnh network khai báo
đ

a
chỉ mạng IP tham gia và tiến trình
đ

nh

hiện quảng cáo về mạng
đ
ó

Lệnh router rip version 2 xác
đ

nh
RIPv2
đư

c
chọn làm giao thức
đ

nh
tuyến chạy
trên router


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status