Có nhiều phơng pháp hoá lỏng khí thiên nhiên. Phơng pháp đợc
ứng dụng rộng rãi nhất là phơng pháp làm lạnh nhờ các máy ghép
tầng, trong đó các cấp trên môi chất lạnh là etylen và propan. Có thể sử
dụng các phơng pháp làm lạnh gián tiếp để hoá lỏng khí thiên nhiên.
Một trong những phơng pháp làm lạnh gián tiếp là nén khí lên trên áp
suất tới hạn sau đó đa vào làm lạnh gián tiếp bằng môi chất lạnh, ví
dụ nh êtan. Sau đó khí đợc dãn nở và một phần khí đợc hoá lỏng.
Hình 1-2 giới thiệu chu trình hoá lỏng khí thiên nhiên bằng máy lạnh
ghép tầng.
Chu trình cổ điển thông dụng (hình 1-2a) có nhợc điểm là quá
nhiều thiết bị với nhiều loại máy nén, thiết bị trao đổi nhiệt, đờng ống
vv làm cho công tác vận hành, bảo dỡng, sửa chữa gặp khó khăn,
đặc biệt khi tải dao động và việc hút hơi lạnh về máy nén. Công việc tự
động hoá cũng gặp khó khăn.
5
NH3
C
2H4
293K, 0,86MPa
233K, 0,07MPa
2
1
3
7
3
7
6
6
288K
233K238K
170K, 0,1MPa
nén 4 và đợc hoá lỏng theo thứ tự từng thành phần. Bằng cách tiết lu
và cho bay hơi từng thành phần đó khí thiên nhiên đợc làm lạnh dần
đến 120
o
K rồi hoá lỏng một phần khi qua tiết lu 7. Hiện nay nhiều
nhà máy hoá lỏng khí thiên nhiên có năng suất rất lớn làm việc theo
phơng pháp ARC này. Ví dụ nhà máy hoá lỏng khí Badak
(Inđônêxia) có năng suất 250.000m
3
tiêu chuẩn trong một giờ và nhà
máy hoá lỏng Arzew (Angiêri) có năng suất 1.200.000 m
3
/h.
Khí thiên nhiên hoá lỏng đợc ký hiệu là LNG (Liquefied Natural
Gas) có nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển khoảng -160
o
C, bởi vậy khí
hoá lỏng cần đợc chứa và vận chuyển trong các bình cách nhiệt tốt.
Ngời ta đã bảo quản khí hoá lỏng trong nền đất đông cứng. Phơng
pháp này tỏ ra có hiệu quả kinh tế. Bình chứa đặt trong nền đất đông
cứng đã sử dụng có sức chứa lên tới 40.000 m
3
.
Khí hoá lỏng từ dầu thô LPG (Liquefied Petroleum Gas) có nhiệt độ
sôi ở áp suất khí quyển cao hơn nhiều. Khí PLG là sản phẩm thu đợc
khi chế biến dầu thô và bao gồm chủ yếu các thành phần propan, n-
butan và isobutan. Các chất này là thể khí ở nhiệt độ môi trờng nhng
chỉ cần nén lên áp suất vừa phải là chúng đã hoá lỏng vì nhiệt độ tới
hạn của chúng lớn hơn nhiệt độ môi trờng nhiều.
Các khí lỏng cũng đợc bảo quản và vận chuyển bằng các bình.
lỏng nh hình 1-3.
3
1
2
41- Bình chứa khí hoá lỏng; 2- Máy nén; 3- Bình tái ngng tụ; 4- Van tiết lu
Hình 1-3: Sơ đồ tái hoá lỏng khí thiên nhiên
Trên sơ đồ này, phần lỏng đã hoá hơi đợc máy nén 2 hút về và nén
lên áp suất và nhiệt độ cao, sau đó đa vào bình tái ngng tụ 3 để
ngng lại thành lỏng, lỏng đợc tiết lu để giảm áp suất và nhiệt độ
xuống áp suất nhiệt độ trong bình.
Để tránh làm bẩn khí lỏng ở bình 1 do dầu bôi trơn máy nén lẫn
vào, ngời ta sử dụng máy nén không cần dầu bôi trơn. Đề phòng
trờng hợp có khí không ngng trong bình chứa cần có thiết bị xả khí
không ngng.
19
Chuyên chở khí lỏng với áp suất khí quyển cũng còn đợc gọi là
chuyên chở khí lỏng đợc làm lạnh hoàn toàn. áp suất trong bình chỉ
cao hơn áp suất khí quyển tối đa là 0,3 bar. Nhiệt độ của khí hoá lỏng
trong bình gần bằng nhiệt độ bão hoà theo áp suất khí quyển hay nhiệt
độ sôi ở áp suất thờng bởi vậy bình chứa cần đợc bọc cách nhiệt tốt.
Do không chịu áp lực nên vách bình không cần dày và hình dáng có
thể tuỳ theo kho chứa hoặc khoang tàu thuỷ.
Thực tế cho thấy máy lạnh lắp đặt trên tàu và cả trên đất liền để làm
lạnh một phần hoặc làm lạnh hoàn toàn khí lỏng trong bình chứa tiêu
tốn năng lợng lớn hơn nhiều lần phơng pháp tái hoá lỏng.
Nhiệt độ thích hợp đối với con ngời là khoảng từ 22
o
C đến 29
o
C.
Tuy nhiên khí hậu quanh năm luôn luôn thay đổi, mùa hè nớc ta
nhiều nơi nhiệt độ có thể đạt 40
o
C. Làm việc trong những điều kiện
20
nh vậy rất khó chịu và ảnh hởng nhất định đến hiệu quả và chất
lợng công việc. Ngợc lại mùa đông, nhiệt độ có thể hạ xuống 10
o
C.
Hiện nay ngời ta sử dụng nhiều hệ thống điều hoà khác nhau trong
đời sống nh: Máy điều hoà dạng cửa sổ, máy điều hoà 2 mãnh, máy
điều hoà kiểu VRV, máy điều hoà làm lạnh bằng nớc và máy điều
hoà trung tâm.
Đối với các hộ gia đình, thích hợp nhất là các máy điều hoà công
suất nhỏ nh loại cửa sổ và máy điều hoà 2 mãnh.
1.2.3.2. Các hệ thống điều hoà trong công nghiệp
Trong nhiều ngành công nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm có
chất lợng kỹ thuật cao đòi hỏi phải duy trì nhiệt độ, độ ẩm trong
một giới hạn nhất định. Ví dụ nh trong ngành cơ khí chính xác, thiết
bị quang học, trong công nghiệp bánh kẹo, trong ngành điện tử vv
Trong các ngành công nghiệp nhẹ điều hoà không khí cũng đợc sử
dụng nhiều nh trong công nghiệp dệt, công nghiệp thuốc lá vv
Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi sản xuất trong những điều kiện nhiệt
hợp đó có thể ứng dụng để tạo ra các nam châm cực lớn trong các máy
21