Nếu bạn muốn chỉ
đ
ị
nh
chỉ số tin cậy thay vì sử dụng giá trị mặc
đ
ị
nh thì bạn thêm thông số này vào sau thông s
ố
về cổng ra/địa chỉ IP trạm kế của
câu lệnh .Giá trị của chỉ số này nằm trong khoảng từ 0
đ
ế
n
255.
Waycross (config)# ip router 172.16.3.0 255.255.255.0 172.16.4.1.130
Nếu router không chuyển
đư
ợ
c
gói ra cổng giao tiếp
đ
ã
đư
ợ
c
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
làm
đư
ờ
ng
dự phòng cho
đư
ờ
ng
đ
ị
nh
tuyến
đ
ộ
ng
.Router sẽ chỉ sử dụng
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
cao hơn chỉ số tin cậy của giao thức
đ
ị
nh
tuyến
đ
ộ
ng
đ
ang
sử dụng là
đư
ợ
c
.
1.Cấu hình đường cố định
Sau
đ
ây
là các bước
đ
ể
ể
đ
ế
n
đư
ợ
c
mạng
đ
ích
.
2. Bạn vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục của router .
3. Nhập lệnh ip route với
đ
ị
a
chỉ mạng
đ
ích
,subnet mask tương
ứ
ng
và
gateway tương
ứ
ộ
ng
bằng
lệnh copy running –config statup-config.
Hình 6.1.3 là ví dụ về cấu hình
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
với cấu trúc mạng chỉ có 3 router
kết nối
đơ
n
giản .Trên router Hoboken chúng ta phải cấu hình
đư
ờ
ng
đ
i
tới mạng
172.16.1.0 và 172.16.5.0.Cả 2 mạng này
đ
ề
u
có subnet mask là 255.255.255.0
Khi router Hoboken
đ
tuyến tới router
Sterling ,còn gói nào
đ
ế
n
mạng
đ
ích
là 172.16.5.0 thì
đ
ị
nh
tuyến tới router
Waycross.
K
ỹ
thu
ậ
t cơ b
ả
n v
ề
c
ấ
u hình Router
Giáo trình window: Tổng hợp những cách cấu
hình cho router phù hợp với định tuyến
121
cố
đ
ị
nh
nay có chỉ số tin cậy mặc
đ
ị
nh
là 0.Đường có chí số tin cậy bằng 0 là tương
đ
ươ
ng
với mạng kết nối trực tiếp vào
router .
Ở
khung bên dưới của hình 6.1.3, 2 câu lênh chỉ
đư
ờ
ng cố
đ
ị
nh
cho router thông
qua
đ
ị
a
chỉ của router kế tiếp .Đường tới mạng 172.168.1.0 có
Đư
ờ
ng
mặc
đ
ị
nh
là
đư
ờ
ng
mà router sẽ sử dụng trong trường hợp router không tìm
thấy
đư
ờ
ng
đ
i
nào phù hợp trong bảng
đ
ị
nh
tuyến
đ
ể
tới
đ
ích
của gói dữ liệu
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
,cụ thể là
câu l
ệ
nh
như sau:
Ip route 0.0.0.0.0.0.0.0[next –hop-address/outgoing interface ]
Subnet 0.0.0.0 khi
đư
ợ
c
thực hiện phép toán AND logic với bất kỳ
đ
ị
a
chỉ IP
đ
ích
nào cũng có kết quả là mạng 0.0.0.0 .Do
đ
ó
,nếu gói dữ liệu có
đ
ị
đư
ờ
ng
mặc
đ
ị
nh
:
•
Vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục ,
Nhập lệnh ip route với mạng
đ
ích
là 0.0.0.0 và subnet mask tương
ứ
ng
là 0.0.0.0.
Gateway của
đư
ờ
ng
mặc
đ
ị
nh
có thể là c
đ
ị
nh
tuyến dữ liệu tới mạng 172.16.1.0 trên router Sterling và tới mạng 1720160.5.0
trên router Waỷcoss
đ
ể
chỉ
đư
ờ
ng
tới từng mạng một .Nhưng cách này thì không
phải là một giải pháp hay cho những hệ thống mạng lớn.
Sterling kết nối
đ
ế
n
tất cả các mạng khác thông qua một cổng Serial 0 mà thôi
.Tư
ơ
ng
tự waycrooss cũng vậy .Waycross chỉ có m
ộ
t
kết nối
đ
ế
đ
ế
n
tất cả các mạng nào không kết nối trực tiếp vào nó .
123
Hình 6.1.4a
Hình 6.1.4b
6.1.5.Kiểm tra cấu hình đường cố định
Sau khi cấu hình
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
,chúng ta phải kiểm tra xem bảng
đ
ị
nh
tuyến
đ
ã
có
đư
ờ
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
đ
ã
đư
ợ
c
nhập
vào
đ
úng
chưa .Sau
đ
ó
bạn dùng l
ệ
nh
show ip route
đ
ể
xem có
đư
ờ
ng
cố
c
quyền ,bạn nhập lệnh
show running
-
config
đ
ể
xem tập tin
cấu hình
đ
ang
hoạt
đ
ộ
ng
.
•
Kiểm tra xem câu lệnh –cấu hình
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
có
đ
úng
không .Nếu không
nh
tuyến
hay không
6.1.6. Xử lý sự cố
Xét ví dụ trong phần 6.1.3:router Hoboken
đ
ã
đư
ợ
c
cấu hình
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
tới
mạng 172.16.1.0 trên Sterling và tới mạng 172.16.5.0 trên waycross .Với cấu hình
như vậy thì node trong mạng 172.16.1.0
ở
Sterling không thể truyền dữ liệu cho
node trong mạng 172.16.5.0
đư
ợ
c
.Bây giờ trên router Sterling ,bạn thực hiện
gói ICMP trả lời từ router Hoboken mà không nhận
đư
ợ
c
từ router
waycross.Chúng ta telnet vào router Hoboken .Từ router Hoboken chúng ta thử
ping
đ
ế
n
node trong m
ạ
ng
172.16.5.0 .Lệnh
ping
này sẽ thành công vì Hoboken
kết nối trực tiếp với waycross.
125
Hình 6.1.6a
Hình 6.1.6b
174
Thời gian holddown
đ
ư
ợ
c
Split horizons chỉ tránh
đ
ư
ợ
c
lặp vòng giữa 2 router kết nối trực tiếp với nhau ,còn
poison resverse có thể tránh
đ
ư
ợ
c
vòng lặp lớn hơn .Thông thường ,khi một
đ
ư
ờ
ng
nào
đ
ó
có thông số
đ
ị
nh
tuyến cứ tăng dần lên là
đ
ư
ờ
ng
đ
đ
ư
ờ
ng
có thông
số
đ
ị
nh
tuyến tăng lên theo hệ số 1.1 hoặc lớn hơn nữa thì nó sẽ phát
đ
i
thông tin
cập nhật poison resverse cho con
đ
ư
ờ
ng
đ
ó
.
Ngoài ra, IGRP còn có nhiều thông số về thời gian khác như: chu kỳ cập nhật ,thời
gian invalid, thời gian holddown ,thời gian xóa.
Thông số của chu kỳ cập nhật cho biết thời gian bao lâu thì router thực hiện gửi
thông tin cập nhật một lần .Đối với IGRP chu kỳ mặc
đ
ị
nh
là 90 gây.
Giá trị của thời gian invalid cho biết trong khoảng thời gian bao lâu thì router vẫn
là bằng 3 lần chu kỳ cập nhật .
Nếu có một mạng
đ
ích
bắt
đ
ầ
u
đ
ư
ợ
c
đ
ặ
t
vào trạng thái holddown thì thời gian
holddown là khoảng thời gian mà router sẽ không cập nhật bất kỳ thông tin cập
nhật nào về mạng
đ
ích
đ
ó
nếu thông số
đ
ị
nh
tuyến xấu hơn con
đ
ư
ờ
7.3.6 Sự chuyển đổi từ RIP sang IGRP
176
Với sự ra
đ
ờ
i
của IGRP vào
đ
ầ
u
thập niên 80 ,Cisco Sytems
đ
ã
trở thành công ty
đ
ầ
u
tiên khắc phục
đ
ư
ợ
c
các nhược
đ
i
ể
m
của RIP khi
đ
lượng hop như RIP nữa .Nhờ những
ư
u
đ
i
ể
m
trên, IGRP có thể phát triển
đ
ư
ợ
c
cho các hệ thống mạng có cấu trúc lớn
và phức tạp .
Sau
đ
ây
là các b
ư
ớ
c
đ
ể
chuyển
đ
ổ
i
từ RIP sang IGRP :