Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty cổ phần Hoàng Tiến - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt giữa
các doanh nghiệp, để tồn tại và ngày càng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng cải tiến trang thiết bị, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để sản xuất
ra các sản phẩm được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Muốn sản xuất ra sản phẩm
tốt, mẫu mã đẹp mà quan trọng là giá cả phải chăng để đạt lợi nhận tối đa thì việc quản
lý và hạch toán tốt trong công tác nguyên vật liệu là rất quan trọng và trở thành mối
quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất cũng như các cấp quản lý. Đặc biệt
từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO - đây là sân chơi mà muốn
tồn tại thì phải tự mình tìm cho mình một chỗ đứng vững mạnh trên thị trường. Đế sản
phẩm có uy tín trên thị trường thì phải đảm bảo cho các điều kiện về chất lượng, thời
gian và giá cả.
Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận nghĩa là hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả, hơn thế nữa phải là hiệu quả cao,
lợi nhuận càng nhiều thì càng tốt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì công cụ dụng
cụ là một trong những yếu tố cơ bản không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh,
vật liệu chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Do đó việc sử dụng hợp
lý, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức và dự toán chi phí là biện pháp
hữu hiệu nhất để hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho
doanh nghiệp đồng hời tiết kiệm được lao động cho xã hội. Mặt khác, nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ là những tài sản dự trữ thường xuyên có biến động, các doanh nghiệp
phải thường xuyên mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. Do
đó, các doanh nghiệp cần phải có chính sách quản lý nguyên vật liệu. Bởi quản lý
nguyên vật liệu hợp lý, chặt chẽ, sát sao sẽ góp phần tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường. Kế toán nguyên vật liệu phải cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà lãnh
đạo để đề ra các biện pháp quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ kịp thời và phù
hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Hoàng Tiến, nhận thức được sự

cụ tại doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ tại Công ty cổ phần Hoàng Tiến
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật
liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Hoàng Tiến.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đoàn Thị Thu Hằng , người trực tiếp hướng
dẫn và các anh chị trong phòng kế toán công ty cổ phần Hoàng Tiến đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để em thực hiện đề tài này. Với kiến thức đã được tích lũy trong suốt
quá trình học tập và tìm thực tế tại công ty, mặc dù em đã cố gắng nỗ lực tìm hiểu và
học hỏi nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong khóa luận của mình. Vậy
em kính mong thầy cô đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
.
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 2 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG I:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG
CỤ TAI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
tại doanh nghiệp sản xuất
Từ năm 1986, đất nước ta chuyển sang nền cơ chế thị trường và đang dần đi
vào quỹ đạo-một quỹ đạo đầy thử thách và cũng đầy chông gai đối với các doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.
Nền kinh tế thị trường với những quy luật đặc trưng của nó như cung, cầu, cạnh
tranh đang ngày càng thể hiện rõ nét trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế. Sự
cạnh tranh quyết liệt tất yếu sẽ dẫn đến hệ quả là có những doanh nghiệp kinh doanh
làm ăn phát đạt, thị trường luôn mở rộng. Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp
phải thu hẹp sản xuất thậm chí phải tuyên bố giải thể, phá sản. Do đó, để tồn tại và
phát triển sản xuất kinh doanh trong tình hình cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị

kinh doanh và chủ động tài chính của tổ doanh nghiệp. Trong đó kế toán nguyên vật
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 3 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
liệu đã góp phần đáng kể trong công tác kế toán nói chung và quản lý tình hình về mọi
mặt của doanh nghiệp nói riêng.
1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ,
hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lí doanh nghiệp. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết
một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn.
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn để trở thành tài
sản cố định. Công cụ dụng cụ mang đầy đủ đặc điểm như tài sản cố định hữu hình.
Công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp được sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh hay hoạt động bán hàng, hoạt động quản lí doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu, công cụ dụng cụ gồm nhiều loại,
nhiều thứ có tính năng lý hóa khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụng khác nhau
nên yêu cầu người quản lý phải biết từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ. Vì
vậy, để quản lý và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ được thuận tiện cần phải phân
loại vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Tùy theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh tế, vai trò và công
dụng của vật liệu trong công tác sản xuất kinh doanh mà vật liệu có sự phân chia khác
nhau. Song, nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu được chia thành các
loại như sau:
* Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, thì vật liệu
được chia làm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ

* Theo nội dung công cụ, dụng cụ bao gồm:
- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá
lắp chuyên dùng cho sản xuất.
- Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hóa trong quá trình bảo quản
hàng hóa hoặc vận chuyển hàng hóa đi bán…
- Dụng cụ đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ.
- Quần áo bảo hộ lao động.
- Công cụ, dụng cụ khác.
* Theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi chép kế toán công cụ, dụng cụ bao gồm:
- Công cụ, dụng cụ.
- Bao bì luân chuyển.
- Đồ dùng cho thuê.
* Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ, dụng cụ bao gồm:
- Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh.
- Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý.
- Công cụ, dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác.
1.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ là dùng tiền để biểu thị giá trị của vật liệu,
công cụ, dụng cụ theo nguyên tắc nhất định. Kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công
cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá thực tế. Tuy nhiên không ít doanh nghiệp để đơn
giản và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch
toán để hạch toán tình hình nhập xuất vật liệu và công cụ, dụng cụ. Song dù đánh giá
theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất vật
liệu, công cụ, dụng cụ trên các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá thực tế.
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 5 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
@ Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá thực tế.
Giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có để có được loại nguyên liệu, vật liệu hoặc công cụ, dụng cụ
đó. Giá thực tế bao gồm bản than của vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí thu mua, chi

dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp đơn giá bình quân.
Theo phương pháo này giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kì
theo đơn giá bình quân (Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kì trước, bình quân
sau mỗi lần nhập).
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 6 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
Giá thực tế của vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất
dùng
=
Số lượng vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất dùng
x
Đơn giá
bình quân
. Phương pháp bình quân cả kì dự trữ: Phương pháp này tuy đơn giản, dễ làm
nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh
hưởng đến công tác kế toán nói chung.
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 7 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
Đơn giá
bình quân
cả kỳ dự trữ
(cuối kỳ)
=
Trị giá thực tế
VL, CCDC tồn
kho đầu kỳ
+

kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi tiết,
chặt chẽ về số lượng, đơn giá của từng lần nhập.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước:
Theo phương pháp này, người ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước,
hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua cua lô hàng đó là trị giá hàng xuất
kho.
Theo phương pháp này gây nên sự hao hụt hoặc giảm chất lượng nếu bảo quản
không hợp lý.
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 8 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
Theo phương pháp này vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho thuộc lô hàng nào
thì tính theo giá mua của lô hàng đó.
Phương pháp này tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng kịp
thời, chính xác nhưng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý theo dõi chặt chẽ từng lô
hàng.
@ Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá hạch toán
Đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ việc
nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày, gía vật liệu, công cụ, dụng cụ lại luôn biến
đông về giá cả, nếu sử dụng giá thực tế để phản ánh chi tiết thường xuyên tình hình
nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thì công tác kế toán sẽ trở nên
phức tạp, tốn sức và có khi không thực hiện được. Vì vậy cần thiết phải sử dụng giá
hạch toán để phản ánh chi tiết thường xuyên hàng ngày tình hình nhập, xuất.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể là giá kế
hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện trên thị trường. Giá hạch toán được sử dụng
thống nhất trong toàn doanh nghiệp và tương đối ổn định lâu dài. Trường hợp có sự
biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá trị thực
tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ thống số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá
trị hạch toán để điều chỉnh thành giá trị thực tế.

phương pháp áp dụng cho phù hợp với doanh nghiệp mình.
1.1.4. Vị trí, vai trò, và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Vị trí:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là bộ phận của đối tượng lao động và trải qua
lao động của con người được tiếp tục đưa vào chế biến ra những sản phẩm có ích cho
xã hội.
Nguyên vật liệu có vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất bởi lẽ nó
là một trong ba yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất. Nếu thiếu hụt một trong ba
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 9 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
yếu tố thì quá trình sản xuất không thành. Với tư cách là một đối tượng lao động thì
nguyên vật liệu là nhân tố trực tiếp cấu thành nên thực thể thành phẩm. Nguyên vật
liệu là nhân tố quan trọng quyết định nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm và chi phí sản xuất. Qua công tác kế toán nguyên vật liệu theo dõi tình hình
nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu đó cung cấp đủ về chất lượng vật tư cho quá trình
sản xuất, đồng thời kế toán nguyên vật liệu xác định được việc sử dụng vật tư trong
thời kỳ làm căn cứ đánh giá được trong kỳ doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm hay lãng
phí vật tư một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành đem lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp.
- Vai trò:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh. Trên thực tế, để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh
nghiệp cũng cần đến nguyên vật liệu… tức là phải có đầu vào hợp lý. Nhưng chất
lượng sản phẩm sản xuất ra còn phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ làm ra.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất
thuộc tài sản lưu động. Nó là một trong ba yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành
sản xuất sản phẩm. Vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không đều có
ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất. Thiếu nguyên vật liệu
sản xuất sẽ bị đình trệ, giá trị sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tình

Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03 - VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05 - VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 – BH)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT3/001)
Các chứng từ phải được lập kịp thời và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính
pháp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể để đảm
bảo việc ghi chép.
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ về tình hình nhập xuất tồn kho vật tư
cả về hiện vật, giá trị theo từng nhóm loại ở từng địa điểm bảo quản.
Tuỳ theo đặc điểm của vật tư, trình độ và yêu cầu quản lý của từng doanh
nghiệp kế toán chi tiết có thể sử dụng các phương pháp sau:
1.2.2.1. Phương pháp ghi thẻ song song
Nội dung của phương pháp:
* Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn
kho ở từng thứ vật tư hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được các chứng từ
nhập xuất vật tư hàng hoá thủ kho kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ rồi mới
tiến hành ghi chép số liệu thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Hàng tháng
hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần, sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ
chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán. Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng số nhập,
xuất và tính ra số tồn kho của từng danh điểm vật liệu.
* Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập kho cho từng thứ vật hàng hoá theo hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Khi kế
toán nhận được các chứng từ nhập xuất của thủ kho gửi lên kế toán kiểm tra lại chứng
từ, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho để ghi vào số ( thẻ ) kế
toán chi tiết vật tư hàng hoá, mỗi chứng từ được ghi một dòng.

loại vật tư, việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên.
1.2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp ghi
song song
* Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng đối chiếu luân chuyển để ghi chép từng thứ
vật tư hàng hoá theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị sổ này được mở cho cả năm và
được ghi vào cuối tháng mỗi thứ vật tư hàng hoá được ghi vào một dòng trong sổ
- Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập xuất kho kế toán tiến hành kiểm tra
và hoàn thành chứng từ sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật tư,
chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng.
- Cuối tháng tổng hợp các chứng từ để ghi vào sổ và tính ra số tồn cuối tháng.
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 13 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng
- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
- Nhược điểm: Phương pháp này vẫn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế
toán về số lượng, việc kiểm tra giữa kho và phòng kế toán về số lượng, việc kiểm tra
giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng
kiểm tra của kế toán.
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có chủng
loại vật tư hàng hoá ít, không có điều kiện theo dõi nhập xuất hàng ngày.
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 14 - LỚP: KT3-DK3LT
Thẻ kho
Phiếu nhập kho

- Ưu điểm:
+ Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và ghi
theo nhóm vật tư hàng hoá
+ Công việc được dàn đều trong tháng
- Nhược điểm:
+ Kế toán chưa theo dõi đến từng thứ vật tư hàng hoá nên để có thông tin về
tình hình nhập, xuất, tồn của thứ vật tư hàng hoá nào thì căn cứ vào số liệu ghi trên thẻ
kho.
+ Việc kiểm tra sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán phức tạp
- Điều kiện áp dụng:
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 16 - LỚP: KT3-DK3LT
Thẻ kho
Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho
Phiếu giao
nhận chứng từ
nhập
Bảng lũy kế
nhập, xuất tồn
kho
Sổ số dư
Phiếu giao
nhận chứng từ
xuất
Kế
toán
tổng
hợp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư hàng hoá được nhập xuất diễn ra
thường xuyên

+ Kết chuyển giá trị hàng đang đi đường đầu kỳ sang bên nợ TK 611 (Phương
pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư nợ: Phản ánh trị giá vât tư, hàng hóa đang đi đường cuối kỳ
- Tài khoản 152: “ Nguyên liệu, vật liệu ”
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu trong
kho của doanh nghiệp theo trị giá vốn thực tế.
. Kết cấu:
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 17 - LỚP: KT3-DK3LT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
Bên nợ:
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ.
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại.
+ Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từ TK 611
sang (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu giảm trong kỳ do xuất dùng.
+ Số tiền giảm giá, trả lại nguyên vật liệu khi mua.
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại.
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ sang TK 611
(phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 152 “ Nguyên liệu vật liệu ” có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 1521- Nguyên vật liệu chính
TK 1522- Nguyên vật liệu phụ
TK 1523- Nhiên liệu
TK 1524- Phụ tùng thay thế
TK 1525- Vật liệu và các thiết bị thay thế.
TK 1528- Phế liệu thu hồi

Công thức tính trị giá hàng xuất kho:
Trị giá vốn
thực tế vật
tư, hàng
hóa xuất
kho
=
Trị giá vốn
thực tế vật
tư, hàng hóa
nhập trong
kỳ
+
Trị giá vốn
thực tế vật tư,
hàng hóa
nhập trong kỳ
-
Trị giá vốn thực tế vật tư, hàng
hóa tồn cuối kỳ
Theo phương pháp này, kế toán sử dụng tài khoản 611 – mua hàng. Tài khoản
611 phản ánh trị giá vốn của hàng luân chuyển trong tháng. Các TK vật tư, hàng hóa
(152, 153) chỉ phản ánh trị giá vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
* Tài khoản sử dụng: TK 611
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng, giảm nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ… theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)
Bên nợ:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng mua, hàng bán bị trả lại nhập kho.
+ Kết chuyển trị giá vồn của hàng tồn đầu kỳ từ TK 152, 153 sang.
Bên có:

doanh Công ty cổ phần Hoàng Tiến đã dần dần từng bước khẳng định được vị trí của
mình trên thị trường gốm xây dựng từ đất sét nung. Hàng năm đóng góp vào ngân sách
nhà nước hàng tỷ đồng và tạo công ăn việc làm cũng như thu nhập ổn định cho hơn
500 lao động địa phương và các địa bàn lân cận. Cán bộ công nhân viên Công ty cổ
phần Hoàng Tiến phấn đấu xây dựng nhà máy ngày càng lớn mạnh và trở thành một
trong những lá cờ đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm
xây dựng từ đất sét nung.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của công ty
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 23 - LỚP: KT3-DK3LT
Gi¸m ®èc c«ng ty
PGĐ điều hành
sản xuất
Quản đốc PX
CĐ- CBTH
Quản đốc PX
xếp đốt và
PLSP
Phòng TC - KT Phòng kinh
doanh
Phòng TCHC
LĐTL
PGĐ tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ BÁO CÁO THỰC TẬP
Số cấp quản lý: 2 cấp ( cấp ra lệnh và cấp thực hiện ).
Sơ đồ kiểu trực tuyến chức năng: Tổ chức ra các bộ phận chức năng nhưng
không trực tiếp ra các quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chủ yếu làm nhiệm
vụ tham mưu cho người quản lý cấp cao trong quá trình chuẩn bị ban hành và thực
hiện các quyết định thuộc phạm vi chuyên môn của mình.
Ưu điểm: Đạt tính thống nhất cao trong mệnh lệnh, nâng cao chất lượng quyết định

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG - 25 - LỚP: KT3-DK3LT
Kho nguyên liệu
Cấp liệu thùng thái đất
Máy ủi
Băng tải một
Máy cán thô
Băng tải hai
Máy nhào hai trục có lưới lọc
Máy nhào đùn liên hợp
Máy cắt gạch tự động
Xe vận chuyển
Sân phơi
Sấy tuynel
Nung tuynel
Kho thành phẩm
Phân lọai sản phẩm
Kho than
Than nghiền
Máy pha than
Nước bổ sung
Than nghiền mịn
Máy cát mịn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status