Thiết kế hệ thống chưng luyện liên tục để tách hỗn hợp hai cấu tử etanol – nước năng suất sản phẩm đỉnh 1500 kgh nồng độ sản phẩm đỉnh 80% mol nồng độ nhập liệu 15% mol - Pdf 22

Đồ Án Q Trình Và Thiết Bị
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những ngành có sự đóng góp to lớn đến ngành công nghiệp
nước ta nói riêng và thế giới nói chung đó là ngành công nghệ hoá học. Đặc
biệt là ngành hóa chất cơ bản.
Trong thực tế, chúng ta sử dụng rất nhiều dạng hoá chất khác nhau: hỗn
hợp nhiều chất hay đơn chất tinh khiết. Mà nhu cầu về một loại hoá chất tinh
khiết cũng rất lớn. Quá trình có thể đáp ứng phần nào độ tinh khiết theo yêu
cầu là chưng cất: là quá trình tách các cấu tử trong hỗn hợp lỏng – lỏng, hay
hỗn hợp lỏng – khí thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau
của chúng.
Đồ án mơn học q trình và thiết bị là mơn học mang tính tổng hợp trong
q trình học tập của các kỹ sư thực phẩm tương lai. Mơn học giúp cho sinh
viên giải quyết nhiệm vụ tính tốn cụ thể về: u cầu cơng nghệ, kết cấu, cách
chọ thiết bị sao cho phù hợp, ưu nhực điểm của phương pháp…
Nhiệm vụ của đồ án thiết kế là: Thiết kế hệ thống chưng luyện liên tục để
tách hỗn hợp hai cấu tử: Etanol – nước với các số liệu sau đây:
Năng suất sản phẩm đỉnh: 1500 Kg/h
Nồng độ sản phẩm đỉnh: 80% mol
Nồng độ nhập liệu: 15% mol
Tỷ lệ thu hồi: 97%
1
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị
CHÖÔNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ ETANOL
VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT ETANOL
1. Giôùi thieäu sô boä :
Nguyên liệu là hỗn hợp Etanol - Nước.
a. Etanol: Còn gọi là rượu etylic.
Etanol có công thức phân tử: CH
3

Hằng số phân ly của etanol:
18
10
23

−−
=
OHCHCH
K
, cho nên etanol là chất
trung tính.
+ Tính acid của rượu thể hiện qua phản ứng với kim loại kiềm, Natri
hydrua ( NaH ), Natri amid ( NaNH
2
):
CH
3
-CH
2
-OH + NaH CH
3
-CH
2
-ONa + H
2
Natri etylat
Do
14
10
223

2
O
2
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị
CH
3
-CH
2
O-H + HO-CO-CH
3


CH
3
-COO-C
2
H
5
+ H
2
O
* Phản ứng trên nhóm hydroxyl:
+ Tác dụng với HX: CH
3
-CH
2
-OH + HX CH
3
-CH
2

2
O
+ Phản ứng tạo eter và tách loại nước:
2CH
3
-CH
2
-OH (CH
3
-CH
2
)
2
O + H
2
O
CH
3
-CH
2
-OH CH
2
=CH
2
+ H
2
O
* Phản ứng hydro và oxy hoá:
CH
3

2C
2
H
5
OH + 2CO
2
+ 28 Kcal
3
Al
2
O
3
t
o
H
2
SO
4
>150
o
C
H
2
SO
4
>150
o
C
Cu
200-300

Chưng cất là quá trinh phân tách các hổn hợp thành các cấu tử riêng biệt
dựa vào độ bay hơi của chúng (hay nhiệt độ sôi), bằng cách lập đi lập lập lại
nhiều lần quá trình bay hơi ngưng tụ,trong đó vật chất đi tư pha lỏng vào pha
hơi và ngược lạ.
Đối với chưng cất ta có 2 phương pháp thực hiện :
-Chưng cất đơn giản (dùng thiết bị hoạt động theo chu kỳ)
Phương pháp này sử dụng trong các trường hợp sau
+ khi nhiệt độ sôi các cấu tử khác xa nhau
+ Khi không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao
+Tách hổn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi
+Tách sơ bộ hổn hợp nhiều cấu tử
Chưng cất hổn hợp 2 cấu tử là quá trình thực hiên liên tục nghịch dòng
nhiều đoạn
Ngoài ra còn có thiêt bị bán liên tục
Trong trường hợp này sản phẩm là etanol có độ tinh khiết cao khi sử dụng
ta nên chọn phương pháp chưng cất liên tục.
4
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị
Chọn loại tháp chưng cất
Chọn mâm xuyên lổ để thực hiện quá trình chưng cất vì những ưu điểm sau
- Dễ vệ sinh , sửa chửa
- Hiệu suất lớn chi phí rẻ
- Tính ổn định cao
3,Sơ đồ quy trình công nghệ và thiết minh quy trình
5
Đồ Án Q Trình Và Thiết Bị
13
Sản Phẩm Đáy
Nước Lỏng
Nguyên Liệu

Đồ Án Q Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
Chú thích :
1. Bơm.
2. Bồn cao vò .
3. Thiết bò gia nhiệt.
4. Lưu lượng kế .
5. Tháp chưng cất .
6. Thiết bò ngưng tụ sản phẩm đỉnh .
7. Thiết bò làm nguội sản phẩm đỉnh .
8. Bồn chứa sản phẩm đỉnh .
9. Thiết bò đun sôi đáy tháp .
10.Bẩy hơi .
11.Bồn chứa nguyên liệu .
12.Kênh phân phối .
13.Van xả khí không ngưng.
14.Bồn chứa sản phẩm đáy.
15.Áp kế .
16.Nhiệt kế .
b. Thuyết minh qui trình công nghệ :
Hỗn hợp Etanol - Nước có nồng độ Etanol 10 % ( phần khối lượng ), nhiệt
độ khoảng
27
0
C tại bình chứa nguyên liệu (1) được bơm (2) bơm lên bồn cao vò (3). Từ
đó được đưa đến thiết bò gia nhiệt (3). Ở đây, hỗn hợp được đun sôi đến nhiệt
độ sôi. Sau đó, hỗn hợp được đưa vào tháp chưng cất (7) ở đóa nhập liệu.
Trên đóa nhập liệu, chất lỏng được trộn với phần lỏng từ đoạn cất của tháp
chảy xuống. Trong tháp hơi, đi từ dưới lên gặp chất lỏng từ trên xuống. Ở
đây, có sự tiếp xúc và trao đổi giữa hai pha với nhau. Pha lỏng chuyển động
trong phần chưng càng xuống dưới càng giảm nồng độ các cấu tử dễ bay hơi

W: lượng sản phẩm đáy (kg/ngày) hoặc(kg/h)
a
F
: nồng độ phần khối lượng của Etanol trong hỗn hợp đầu
a
P
: nồng độ phần khối lượng của Etanol trong sản phẩm đỉnh
a
W
: nồng độ phần khối lượng của Etanol trong sản phẩm đáy
x
F
: nồng độ phần mol của Etanol trong hỗn hợp đầu
x
P
: nồng độ phần mol của Etanol trong sản phẩm đỉnh
x
W
: nồng độ phần mol của Etanol trong sản phẩm đáy
Kí hiệu A: Etanol với M
A
= 46
B: Nước với M
B
= 18
Theo yêu ban đầu F = 1,5.10
3
kg/h
II. TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU
2.1. Công thức liên hệ nồng độ phần mol & nồng độ phần khối lượng

=
∗−+∗

=
FF
F
F
xx
x
a

Thành phần mol trong sản phẩm đỉnh
B
P
A
P
A
P
P
M
a
M
a
M
a
x

+
=
1

F.a
F
= D.x
D
+ W.a
W


1,5.10
3

0,3108 =P

0,91 + W

x
W
(2) (CT IX.17,
trang144, [2])
Tỷ lệ thu hồi (
η
) = 97%
F.a
w
.
η
= D.x
D



i
: khối lượng mol của cấu tử i
Trong hỗn hợp đầu
M
F
= x
F

M
A
+ (1 - x
F
)

M
B
= 46

0,15 + (1 - 0,15)

18 = 22,2
kg/kmol
Trong sản phẩm đỉnh
M
P
= x
P

M
A

kg/kmol Bảng 1: Bảng tổng kết thành phần sản phẩm
SVTH: Bảo công
10
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
Phần khối
lượng
Phần
mol
Lưu lượng
(kg/h)
Lưu lượng
(kmol/h)
Hỗn hợp đầu 31,08% 15% 1,5.10
3
67.56
Sản phẩm
đỉnh
91,09% 80% 496,44 12,29
Sản phẩm
đáy
1,39% 0.549% 1003,56 54,57
2.3. Thành phần pha của hỗn hợp 2 cấu tử Etanol - Nước
Dựa vào (Bảng IX.2a, trang 135, [2]) thành phần cân bằng lỏng x, hơi y
tính bằng % mol và nhiệt độ sôi của hỗn hợp hai cấu tử ở 760 mmHg
x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
y 0 33,2 44,2 53,1 57,6 61,4 65,4 69,9 75,3 81,8 89,8 100
t 100 90,5 86,5 83,2 81,7 80,8 80 79,4 79 78,6 78,4 78,4
Từ bảng số liệu trên ta vẽ đường cân bằng trên đồ thị x-y và vẽ đồ thị t-x,y
Gọi y
F

Với:
G
Y
: Lưu lượng pha hơi đi từ dưới lên (kmol/h)
G
X
: Lưu lượng lỏng hồi lưu từ trên xuống (kmol/h)
SVTH: Bảo công
11
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
P: Lưu lượng sản phẩm đỉnh (kmol/h)
Phương trình cân bằng vật liệu viết cho cấu tử dễ bay hơi:
G
y
.y
n+1
= G
x
.x
n
+ P.x
p
Suy ra:
PD
x
n
Y
xx
P
G

n
/(1,51+1))+0,8/(1,51+1)
γ
n+1=0,6*X+0,318
3.1.2. Đoạn chưng
Phương trình cân bằng vật liệu đoạn chưng:
G
x

= G
y
+ W
Với:
G
x

= G
y
+ F lượng lỏng trong đoạn chưng từ trên xuống
W: lưu lựợng sản phẩm đáy (kmol/h)
F: lưu lượng hỗn hợp đầu (kmol/h)
Phương trình cân bằng vật liệu viết cho cấu tử Axeton:
G
x

.x

n
= G
y

+
(CT IX.22, trang 158, [2])
với L = F/P = 67.56/12.59 = 5.366

y =
00549.0*
151.1
1366.5
151.1
366.551.1
+

+
+
+
x
= 2,74*x + 9,58*10
-3
Hai đường làm việc này cắt nhau tại điểm có hoành độ x = x
F
.
3.2. XÁC ĐỊNH SỐ BẬC THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ
3.2.1. Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu
R
Xmin
=
93.0
15.04865.0
4865.08.0
*

+ +
Vẽ đường làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng. Đường làm việc của
đoạn luyện qua điểm M(x, y) với x = y = x
p
và điểm B trên rục tung đã được xác
định. Đường làm việc của đoạn chưng qua điểm N (x, y) với x = y = x
W
và cắt
đường làm việc của đoạn luyện tại điểm có hoành độ x
F
. Với mỗi đường làm
việc, ta xác định được số bậc thay đổi nồng N
L
bằng đồ thị x–y như sau:
Trên đồ thị x–y vẽ đường cân bằng, từ điểm M vẽ đường thẳng song song với
trục hoành cắt đường cân bằng tại một điểm, từ giao điểm này vẽ đường thẳng song
song với trục tung nó cắt đường cân bằng tại một điểm, cứ tiếp tục như vậy cho đến
khi tới điểm N. Đếm số bậc thay đổi nồng độ N
L
trên đồ thị. Với mỗi bậc thay đổi
nồng độ ứng với một ngăn của thiết bị gọi là số ngăn lý thuyết.
Trong thực tế số ngăn của thiết bị lớn hơn số ngăn lý thuyết do điều kiện
chuyển khối chưa được tốt.

SVTH: Bảo công
13
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
Từ đồ thị ta xác định được:
Số đĩa lý thuyết là N
LT

: hiệu suất của các bậc thay đổi nồng độ
n: số vị trí tính hiệu suất.
SVTH: Bảo công
14
Hình 1 : Đồ thị xác định số đĩa lý thuyết
15 20
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
η
tb
: hàm số của độ bay hơi tương đối của hỗn hợp và độ nhớt của hỗn hợp lỏng
η
tb
=ƒ(α ,μ)
Trong chưng luyện người ta tính độ bay hơi tương đối như sau:
x
x
y
y −


=
1
1
α
(CT IX.61, 171, [2])
Trong đó
x, y: nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi và pha lỏng
α: độ bay tương đối của hỗn hợp
μ: độ nhớt của hỗn hợp lỏng N.s/m
2

= 0.31 phần khối lượng, t
F
= 85
o
C

dựa vào toán đồ để xác định độ nhớt của
dung dịch rượu etylic trong nước.
3
6
10*441.0
81.9
10*45
==
F
µ
Ns/m
2
=∗⇒
FF
µα
0.441

5.37 = 2.368

η
F
= 0.4 ( Hình IX.11, trang 171, [2])
 Tại đỉnh:
P

C

dựa vào toán đồ để xác định độ nhớt của
dung dịch rượu etylic trong nước.
3
6
10*54.0
81.9
10*55


==
P
µ
Ns/m
2
=∗⇒
PP
µα
1.123*0.54 = 0.605

η
P
= 0.55 ( Hình IX.11, trang 171, [2]
Tại đáy:
W
W
W
W
W

==
µ
=∗⇒
WW
μα
0.39

6.76= 2.63

η
W
= 0.4 ( Hình IX.11, trang 171, [2])
SVTH: Bảo công
15
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
Suy ra :hiệu suất trung bình của tháp
45.0
3
4.055.04.0
3
=
++
=
++
=
WPF
tb
ηηη
η
Vậy số đĩa thực tế :

định lượng nước làm lạnh cần thiết cho quá trình ngưng tụ làm lạnh.
Chọn nước làm chất tải nhiệt vì nó là nguồn nhiên liệu rẻ tiền, phổ biến
trong thiên nhiên và có khả năng đáp ứng yêu cầu công nghệ.
Sơ đồ:
SVTH: Bảo công
17
H
2
O
H
2
O
H
2
O
H
2
O
Q
y
Q
F
Q
D1
Q
D2
Q
xq2
Q
ng1

D2
: Nhiệt lượng do hơi đốt mang vào cần đun nóng sản phẩm đáy, J/h
Q
R
: Nhiệt lượng do lượng lỏng hồi lưu mang vào, J/h
Q
y
: Nhiệt lượng do hơi mang ra ở đỉnh tháp, J/h
Q
W
: Nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra khỏi tháp, J/h
Q
m2
: Nhiệt lượng do nước ngưng mang ra khỏi tháp, J/h
Q
xq2
: Nhiệt lượng do mất mát ra môi trường xung quanh, J/h
I. CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CỦA THIỆT BỊ ĐUN NÓNG
Phương trình cân bằng nhiệt lượng của thiết bị đun nóng
Q
D1
+ Q
f
= Q
F
+ Q
m1
+ Q
mxq1
(CT IX.149, 196, [2])

1
: nhiệt dung riêng của nước ngưng, J/kg độ.
Q
xq1
= 5%Q
D1
= 5%D
1
r
1
(J/h).(CT IX.154, 197, [2])
Q
m1
= G
ng1
C
1
θ
1
(J/h). (CT IX.153, 197, [2])
Với:
G
ng1
: lượng nước ngưng ( lấy bằng lượng hơi đốt ), kg/h.
Q
f
= Ft
f
C
f

) (
.95,0 r
tCtCF
r
QQ
D
ffFFfF

=

=
(CT IX.155, 197, [2])
Tính nhiệt dung riêng của hỗn hợp đầu
C
f
25
= C
A
25
a
F
+ C
B
25
(1 – a
F
)
C
A
25

Tương tự ta có nhiệt dung riêng của hỗn hợp đầu ở nhiệt độ sôi t
F
=85
0
C
C
F
85
= C
A
85

a
F
+ C
B
85

(1- a
F
)
C
A
85
= 3842.5 J/kgđộ
C
B
85
= 4200 J/kg độ
C

II. CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CHO TOÀN THÁP
Q
D2
+ Q
F
+ Q
R
= Q
Y
+ Q
W
+ Q
ng2
+ Q
xq2
(CT IX.157, 197, [2])
2.1. Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang vào tháp
Q
F
= FC
F
t
F
= 2.10
3

4082,8

85 = 679,4.10
6

0
C
C
2
: nhiệt dung riêng của nước ngưng, J/kg độ
SVTH: Bảo công
19
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
2.3. Nhiệt lượng lỏng hồi lưu mang vào
Q
Rx
= G
x
C
x
t
x
= PR
x
C
x
t
x
(CT IX.158, trang 197, [2])
t
x
= t
p
= 78.6
0

0
C.
C
A
78.6
= 3309.25 ( J/kg độ )
C
B
78.6
= 4190 ( Jkg độ )
Do đó: C
x
78.6
= 3308.25

0.91 + 4190

(1 – 0.91) = 3388.5 J/kg độ
Suy ra: Q
Rx
= 505.9

1.51

3388.5

78.6 = 207.7*10
6
J/h = 203.7*10
3

= r
P
+ C
P
78.6
t
P
λ
1
: hàm nhiệt của Etylic ở 78.6
0
C
λ
2
: hàm nhiệt của Nước ở 78.6
0
C
C
P
78.6
: nhiệt dung riêng của hỗn hợp ra khỏi tháp ở nhiệt độ 78.6
0
C.
C
P
78.6
= a
P
*C
A

= a
P
*r
A
78.6
+ (1 - a
P
)*r
B
78.6
r
A
78.6
, r
B
78.6
: Tra (Bảng I-213 trang 254 tập I) bằng phương pháp nội suy.
r
A
78.6
= 202.5 kcal/kg = 846.45*10
3
J/kg
r
B
78.6
= 560.4 kcal/kg = 2342.7*10
3
J/kg
Suy ra:

78.6 = 1247.44*10
3
J/kg
Vậy:
Q
y
= P.(R
x
+ 1).λ
hh
= 505.9

(1.51 +1)

1247.44*10
3
= 714.8*10
6
J/h
2.5. Nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra:
Q
W
= W.C
W
.t
W
(J/h) (CT IX.160, trang 197, [2])
C
W
: được xác định theo công thức: C

= 2253

0.00465 + 810.92

( 1 – 0.00465) = 817.63 J/kgđộ.
Vậy: Q
W
= 994.1

817.63

100 = 812.81*10
6.
J/h
2.6. Nhiệt lượng mất mát ra môi trường xung quanh
Q
xq2
= 0,05.D
2
.r
2
(J/h) (CT IX.162, 198, [2])
2.7. Nhiệt lượng do nước ngưng tụ mang ra
Q
m2
= G
ng2
.C
2


3
10.226495.0
6
10*207.7
6
10679.4*
6
10*812.81
6
10*714.8

−−+
=297.8 kg/h
(CT IX.163, trang 198, [2])
Ta chọn hơi nước bão hòa đun sôi ở áp suất khí quyển:
t
0
= 100
0
C, suy ra r
2
= 2264*10
3
J/kg (Bảng I.125, trang 314, [1])
Lượng nhiệt tiêu tốn môi trường xung quanh:
Q
m2
= 0.05.D
2
.r

1
, t
2
: nhiệt độ vào và ra của nước làm lạnh
Chọn nhiệt độ t
1
= 25
0
C, t
2
= 40
0
C

2
21
tt
t
tb
+
=
5.32
2
4025
=
+
=
0
C
C

10*981.1651.19.505
−∗
∗∗
=
= 11.93*10
6
kg/h
IV. CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CHO THIẾT BỊ LÀM LẠNH
P.r + P.C

p
.(t
1

- t
2

) = G
nl2
.C
n
.(t
2 –
t
1
) (CT IX.166, trang 198, [2])
Với:
=
+
=

C, t
2

= 25
0
C.
Tra (Bảng I.153; I.154 trang 172, [1]), và nội suy ta được:
C
B
51.8
= 4183.85 (J/kgđộ).
C
A
51.8
= 3141.85 (J/kgđộ).
C
P

: nhiệt dung riêng của sản phẩm đỉnh đi làm lạnh.
C
P

= C
A
51.8
*a
P
+ C
B
51.8

12
(*
)
'
2
'
1
(*
'
**
2
ttC
n
ttC
P
PrP
G
n

−+
=
)2540(19.4
)255,78(63.3235*9.505
3
10*981.169.505
−∗
−∗+∗
=

= 92.94*10

ωπ
∗∗3600
(m) (CT IX- 89, trang 181 [II])

tbyy
tb
g
)(
0188.0
ωρ
=
V
tb
: lượng hơi trung bình đi trong tháp (m
2
/h)

ω
tb
: vận tốc hơi trung bình đi trong tháp (m/s)
1.1. ĐƯỜNG KÍNH ĐOẠN LUYỆN
1.1.1. Lưu lượng hơi trung bình trong đoạn luyện:
g
tb
=
2
1
gg
đ
+

1
r
1
= g
đ
r
đ
(CT IX.95, trang 182, [2])

Với: y
1
: hàm lượng hơi của đĩa thứ nhất đoạn luyện
x
1
: hàm lượng lỏng ở đĩa thữ nhất đoạn luyện
Trong các phương trình trên ta xem x
1
= x
F
r
1
, r
đ
: ẩn nhiệt hóa hơi hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất và đi ra khỏi tháp
Ta có:
G
p
= 496,44 kg/h = 12.29 kmol/h
G
F

= r
a
y
1
+ r
b
(1 – y
1
)
r
d
= r
a
y
đ
+ r
b
(1 – y
đ
) (CT, trang 182, [2])
r
A
, r
B
: ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử Rượu và Nước.
Từ (Bảng I.212, trang 254, [1]) ở t
F
= 85
0
C:

Giải hệ (1) cho ta tìm được g
1
, G
1
, y
1
:
g
1
= 31.56 kmol/h
G
1
= 19.27 kmol/h
y
1
= 0.36 kmol/kmol
M
1
= M
A
* y
1
+ ( 1- y
1
)*M
B
= 46*0.36 + ( 1 – 0.36)
= 27,56 ( Kg/kmol)
⇒ g
1

23.907 1246,06 +
= 1076.65 kg/h = 0.3 kg/s
Lưu lượng lỏng trung bình đi trong đoạn luyện:
G
tb
=
2
1
GG
P
+
=
2
44.53144,496
+
= 531,94 kg/h
SVTH: Bảo công
24
Đồ Án Quá Trình Và Thiết Bị GVHD: ĐỖ THỊ BÍCH THUỶ
1.1.2. Khối kượng riêng trung bình đối với pha khí, pha lỏng của đoạn luyện
 Với pha hơi:
( )
[ ]
tb
BtbAtb
ytb
T
MyMy
*4.22
273*1

273
2
855,78
+
+
= 324.8
0
K
Do đó:
( )
[ ]
8.3244.22
273*18589,0146589.0

∗−+∗
=
ytb
ρ
= 1.29 (kg/m
3
)
 Với pha lỏng:
B
tb
A
tb
xtb
aa
ρρρ


3
Do vậy:
3
10*082,1
74.970
61.01
92.895
61.01

=

+=
xtb
ρ
m
3
/kg

xtb
ρ
= 923.68 kg/m
3
Lưu lượng trung bình của hơi đi trong đoạn luyện:
===
29.1
65,1076
ytb
tb
tb
g

kg/m
2
.s (CT IX.105,184, [2])
SVTH: Bảo công
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status