Tính toán hệ thống chưng luyện liên tục để tách hỗn hợp hai cấu tử Butano - nước - Pdf 32

ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
MỤC LỤC
Lời mở đầu................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BUTANOL VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ..................6
1. Giới thiệu sơ bộ 7
2. Sản xuất Butanol 8
3. Công nghệ chưng cất hỗn hợp Butanol –Nước...............................................................9
4. Chọn loại tháp chưng cất và phương pháp chưng cất...................................................9
5. Sơ đồ qui trình công nghệ và thuyết minh qui trình công nghệ.................................10
CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG VẬT CHẤT – CÂN BẰNG NĂNG LƯNG........................14
1. Cân bằng vật chất............................................................................................................15
1.1 Đồ thò cân bằng Butanol – Nước................................................................................16
1.2 Xác đònh chỉ số hồi lưu thích hợp...............................................................................17
1.3 Vẽ đường làm việc......................................................................................................19
1.4 Xác đònh số mâm lý thuyết và số mâm thực tế.........................................................19
2. Cân bằng năng lượng.......................................................................................................21
2.1 Cân bằng nhiệt lượng của tháp chưng cất..................................................................21
2.2 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bò ngưng tụ...............................................................23
2.3 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bò làm nguội sản phẩm đỉnh....................................23
2.4 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bò làm nguội sản phẩm đáy.....................................23
2.5 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bò làm nguội đun sôi dòng nhập liệu .....................24
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THÁP CHƯNG CẤT..............................................................25
I. Kích thước tháp .............................................................................................................26
1. Đường kính đoạn cất ....................................................................................................26
2. Đường kính đoạn luyện................................................................................................28
3. Chiều cao tháp .............................................................................................................30
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 1
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
II. Tính toán chóp và ống chảy chuyền............................................................................31
A. Tính cho phần cất.........................................................................................................31
B. Tính cho phần chưng....................................................................................................32

1. Suất lượng hơi đốt cần dùng............................................................................................59
2. Hiệu số nhiệt độ trung bình.............................................................................................60
3. Hệ số truyền nhiệt...........................................................................................................60
4. Bề mặt truyền nhiệt.........................................................................................................61
5. Cấu tạo thiết bò.................................................................................................................62
II. Thiết bò ngựng tụ sản phẩm đỉnh .................................................................................64
1. Suất lượng nước làm lạnh cần dùng ...............................................................................64
2. Hiệu số nhiệt độ trung bình.............................................................................................65
3. Hệ số truyền nhiệt...........................................................................................................65
4. Bề mặt truyền nhiệt.........................................................................................................66
5. Cấu tạo thiết bò.................................................................................................................67
III.Thiết bò làm nguội sản phẩm đỉnh..................................................................................69
1. Suất lượng nước cần dùng................................................................................................69
2. Hiệu số nhiệt độ trung bình.............................................................................................70
3. Hệ số truyền nhiệt...........................................................................................................70
4. Bề mặt truyền nhiệt.........................................................................................................70
5. Cấu tạo thiết bò.................................................................................................................71
IV.Thiết bò đun sôi dòng nhập liệu.....................................................................................73
1. Suất lượng hơi đốt cần dùng ...........................................................................................73
2. Hiệu số nhiệt độ trung bình.............................................................................................74
3. Hệ số truyền nhiệt............................................................................................74
4. Bề mặt truyền nhiệt.........................................................................................................74
5. Cấu tạo thiết bò.................................................................................................................75
V. Bồn cao vò..........................................................................................................................76
1. Tổn thất đường ống dẫn...................................................................................................76
2. Tổn thất đường ống dẫn trong thiết bò đun sôi dòng nhập liệu.......................................79
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 3
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
3. Chiều cao bồn cao vò........................................................................................................80
VI.Bơm 76

ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ
BUTANOL VÀ QUI TRÌNH
CÔNG NGHỆ
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 6
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
1. GIỚI THIỆU SƠ BỘ :
Butanol có công thức phân tử : CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
OH .Khối lượng phân tử bằng 74 đvC
Là chất lỏng không màu, có mùi hương của chuối và rất dễ cháy. Nó không độc nhưng
nếu để lâu ngoài không khí sẽ gây kích ứng lên da và mắt, rất nguy hiểm khi ngửi và uống
phải, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Nó tan có giới hạn trong nước nhưng lại tan hoàn toàn trong một số hợp chất hữu cơ như :
glycol, ketone, alcohol, aldehyde, ete, hydrocacbon thơm, chất béo…
Ứng dụng : Butanol được sử dụng trong việc sản xuất các chất hóa học khác, nó có trong
thành phần của mỹ phẩm và được dùng nhiều làm dung môi cho công nghiệp, ví dụ với vai
trò là dung môi, nó được dùng làm vecni, sơn, sơn mài, kẹo cao su, thuốc nhuộm, long não,
chất làm mềm … trong mỹ phẩm nó là thành phần có trong son môi, kem cạo râu, kem nền,
phấn lót, sản phẩm chăm sóc móng tay,….Và đặc biệt gần đây n-butanol được dùng làm chất
để thêm vào xăng, dầu hỏa tăng hoạt tính cháy nổ…
Có nguồn gốc từ các nguyên liệu chứa lignocellulosic, đây là phần sinh khối thực vật
gồm thân gỗ, rơm, bã nông nghiệp, xơ bắp và vỏ trấu, tất cả đều chứa một lượng lớn chất xơ

2
CH
2
CH
2
OH + NaNH
2
→ CH
3
(CH
2
)
3
ONa + NH
3

Phản ứng ester hóa:
H
2
SO
4
CH
3
(CH
2
)
3
OH + RCOOH → RCOO(CH
2
)

CH
3
(CH
2
)
3
OH + HX → CH
3
(CH
2
)
3
OX + H
2
pyriddine
CH
3
(CH
2
)
3
OH + SOCl
2
→ CH
3
(CH
2
)
3
OCl + SO

7
,
CrO
3
, Na
2
Cr
2
O
7
… trong mội trường axit H
2
SO
4
PCC
CH
3
(CH
2
)
3
OH → CH
3
– CH
2
– CH
2
– CHO
CH
2

O
CH
3
– CH
2
– CH
2
– CH
2
– Br + NaOH → CH
3
(CH
2
)
3
OH
Đi từ hợp chất cơ magnesium: 1. ether khan
CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
MgBr + HCHO → CH
3
(CH
2
)

dùng trong ngành giao thông vận tải.
Các công ty dự kiến đưa ra sản phẩm đầu tiên n-butanol (butanol sinh học) và năm 2007
sẽ bán ở Anh như một thành phần của xăng . Các công ty này cũng đang làm việc với
British Sugar – một chi nhán công ty của Associated British Foods – để chuyển đổi nhà máy
lên men etanol đầu tiên của Anh, sử dụng củ cải đường để sản xuất 30.000 tấn (hoặc 9 triệu
gal) butanol/năm.
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 8
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
Charle O.Holliday Jr., đại diện của DuPont, cho biết họ sẽ kết hợp khoa học công nghệ
của mình với chuyên môn maketing của BP để nhanh chóng cung cấp butanol ra thò trường.
DuPont cho rằng nhiên liệu sinh học sẽ giúp loài người bớt phụ thuộc vào nhiên liệu hóa
thạch và butanol thu được từ quá trình lên men cạnh tranh được khi giá dầu mỏ ở mức từ 30
đến 40 USD/ thùng.
Còn công ty BP đang tìm biện pháp để giảm phát thải khí nhà kính. John Browne, một
chuyên gia thuộc BP cho biết, vận tải là một lãnh vực quan trọng, chiếm khoảng 20% phát
thải toàn cầu. Trong tương lai gần, việc tăng tỉ lệ các thành phần sinh học trong nhiên liệu là
một trong những lựa chọn thực tế để phát triển lónh vực nhiên liệu tr6en phạm vi toàn cầu.
DuPont cho biết cấu trúc hóa học n-butanol làm cho nó có một số lợi thế hơn etanol như
áp suất hơi riêng phần thấp, hòa hợp được với tạp chất nước trong hỗn hợp xăng và dễ dàng
sử dụng trong đường ống phân phối hiện nay. Còn etanol lại hấp thụ các phân tử nước và ăn
mòn đường ống. Một lợi thế khác của butanol là nó có thể được trộn với xăng ở nồng độ cao
hơn etanol, tạo ra hỗn hợp nhiên liệu kinh tế hơn hỗn hợp xăng - etanol.
Dean Oestreich, chủ tòch một chi nhánh công ty của DuPont, cho biết butanol cũng được
sản xuất nhờ quá trình lên men tương tự với quá trình lên men của etanol. Một số cây công
nghiệp có thể được dùng để sản xuất butanol sinh học như: ngô, lúa mì, củ cải đường, mía,
hoặc cây lúa miến và trong tương lai chúng ta hy vọng có thể sử dụng xenlulô như thân cây
ngô hoặc vỏ vào mục đích này.
Trong giai đoạn tiếp theo của dự án,các ngành nghiên cứu của DuPont đang phát triển
một vi khuẩn lên men với công nghệ mới để tăng tốc độ chuyển đổi trong quá trình chế biến
nghuyên liệu thành nhiên liệu, theo đó có thể tăng cả về sản lượng và nồng độ butanol thu

phí nên chọn phương pháp chưng cất liên tục là hiệu quả nhất.
• Chọn loại tháp chưng cất :
Có rất nhiều loại tháp được sử dụng, nhưng đều có chung một yêu cầu cơ bản là diện
tích bề mặt tiếp xúc pha phải lớn, điều này phụ thuộc vào độ phân tán của một lưu chất này
vào lưu chất kia .
Ta khảo sát hai loại tháp chưng cất thường dùng là tháp mâm và tháp chêm:
- Tháp mâm gồm thân tháp hình trụ, thẳng đứng, phía trong có gắn các mâm có cấu
tạo khác nhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau.
Gồm có : mâm chóp, mâm xuyên lỗ , mâm van. Thường sử dụng mâm chóp .
- Tháp chêm là một tháp hình trụ, gồm nhiều đoạn nối với nhau bằng mặt bích hay
hàn . Vật chêm được đổ đầy trong tháp theo một hay hai phương pháp : xếp ngẫu
nhiên hay xếp thứ tự .
Chọn loại mâm chóp để thực hiện quá trình chưng cất vì những ưu điểm sau:
- Dễ dàng làm vệ sinh thông qua các cửa sữa chữa .
- Với cùng một chức năng, tổng khối lượng tháp mâm thường nhỏ hơn so với tháp
chêm.
- Hiệu suất mâm không đổi đối với một khoảng vận tốc dòng lỏng hoặc khí.
- Có thể lắp đặt ống xoắn giải nhiệt trên mâm khi cần thiết .
- Tháp mâm thích hợp trong trường hợp có số mâm lý thuyết hoặc số đơn vò truyền
khối lớn .
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 10
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
- Tháp được thiết kế để có thể giữ được một lượng lỏng nhất đònh trên mâm.
- Chi phí tháp mâm có đường kính lớn rẻ hơn so với tháp đệm .
- Dễ dàng đưa vào hoặc loại bỏ các dòng bên .
- Tính ổn đònh cao.
5. SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THUYẾT MINH QUI TRÌNH CÔNG
NGHỆ :
a. Sơ đồ qui trình công nghệ (xem trang sau)
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 11

xúc và trao đổi giữa hai pha với nhau. Pha lỏng chuyển động trong phần chưng càng
xuống dưới càng giảm nồng độ các cấu tử dễ bay hơi vì đã bò pha hơi tạo nên từ nồi đun
(15) lôi cuốn cấu tử dễ bay hơi . Nhiệt độ càng lên trên càng thấp, nên khi hơi đi qua
các đóa từ dưới lên thì cấu tử có nhiệt độ sôi cao là nước sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng trên
đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp có cấu tử nước chiếm nhiều nhất ( có nồng độ 69% theo
mol ). Hơi này đi vào thiết bò ngưng tụ (9) và được ngưng tụ hoàn toàn. Một phần chất
lỏng sau khi ngưng đi qua thiết bò làm nguội sản phẩm đỉnh (10), được làm nguội đến 35
0
C , rồi được đưa qua bồn chứa sản phẩm đỉnh (12). Phần còn lại của chất lỏng ngưng
được hồi lưu về tháp ở đóa trên cùng với tỷ số hoàn lưu thích hợp. Một phần cấu tử có
nhiệt độ sôi thấp được bốc hơi, còn lại cấu tử có nhiệt độ sôi cao trong chất lỏng ngày
càng tăng . Cuối cùng, ở đáy tháp ta thu được hỗn hợp lỏng gồm hầu hết là cấu tử khó
bay hơi ( butanol). Hỗn hợp lỏng ở đáy có nồng độ butanol là 95% theo mol, còn lại là
nước. Dung dòch lỏng ở đáy đi ra khỏi tháp, một phần dược đun, bốc hơi ở nồi đun (15)
cung cấp lại cho tháp để tiếp tục làm việc, phần còn lại được đưa qua thiết bò làm nguội
đến nhiệt độ 35
0
C.
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 13
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
Hệ thống làm việc liên tục cho ra sản phẩm đáy là Butanol, sản phẩm đỉnh sau
khi làm nguội được tích trữ lại vì nồng độ của butanol ở sản phẩm đỉnh là còn cao nên
giữ lại để có thể tiếp tục tách butanol ra khỏi nước.
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 14
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
CHƯƠNG 2
CÂN BẰNG VẬT CHẤT
CÂN BẰNG NĂNG LƯNG
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 15
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH


nồng độ mol nước trong sản phẩm đỉnh
x
W
: nồng độ mol nước trong sản phẩm đáy
• Phương trình cân bằng vật chất cho toàn bộ tháp chưng cất :
F = D + W ( 1 )
F * x
F
= D * x
D
+ W * x
W
( 2 )
W*(1 – x
W
) = F*(1 - x
F
)*η
• Khối lượng riêng trung bình nhập liệu:
t
F
= 28°C ⇒ ρ
n
= 996.18 (kg/m
3
)
ρ
r
= 804 (kg/m

748.0182.0
182.0
×+×
×

= 0.0573(phần kl nước )

W
x

=
rWnW
nW
MxMx
Mx
).1(.
.
−+
=
7495.01805.0
1805.0
×+×
×
= 0.0126 (phần kl nước)
• Tính M
tb
:
M
tb
F

0573.01
18.996
0573.01

+=
tbF
ρ
⇒ ρ
tbF
= 812.99 (kg/m
3
)
G
F
= ρ
tbF
. V = 812.99*2000*10^(-3) = 1625.97 (kg/h)
F =
tbF
F
M
G
=
8.62
97.1625
= 25.89 (Kmol/h)
( 1 ) và ( 2 ) ta có hệ phương trình :












=
=
=
)(%69.0
)/(84.19
)/(05.6
molx
hKmolW
hKmolD
D
Khối lượng riêng trung bình sản phẩm đỉnh:
M
tbD
= x
D
*M
n
+ (1 – x
D
)*M
r
= 0.69*18 + (1 – 0.69)*74 = 35.36 (kg/kmol)

hkgG
WFD
tbWW
F
1.1. Đồ thò cân bằng Butanol – Nước :
Thành phần cân bằng lỏng (x), hơi (y) tính bằng %mol và nhiệt độ sôi của hỗn hợp
hai cấu tử ở 760 mmHg ( Butanol – nước ):
x 3.9 5.5 25.7 29.2 49.6 55.2 57.1 97.5 98.8 98.6 99.2 99.4 99.7 99.8
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 17
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
y 26.7 32.3 62.9 65.5 73.6 75.0 74.8 75.2 75.8 78.4 84.3 88.4 92.9 95.1
t 111.5 109.6 97.9 96.7 93.5 92.9 92.9 92.7 92.8 93.4 95.4 96.8 98.3 97.4

1.2. Xác đònh chỉ số hồi lưu thích hợp :
a. Chỉ số hồi lưu tối thiểu :
Do nhập liệu ở trạng thái lỏng bão hòa, nên R
min
được xác đònh như sau:
R
min
=
FF
FD
xy
yx


*
*
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 18

D
= 0.411*x + 0.406
Phương trình đường làm việc phần chưng:
y =
1
+
+
R
fR
x -
1
1
+

R
f
x
W

Suất lượng mol tương đối của dòng nhập liệu:
05.02.0
05.069.0


=


=
WF
WD

µ
tb
= (η
1
+ η
2
+ η
3
) / 3
η
1
, η
2
, η
3
: lần lượt là hiệu suất ở mâm đỉnh(1), mâm nhập liệu (2) và mâm trên nồi
đun (3).
Từ giãn đồ x-y, t-x,y : tìm nhiệt độ tại các vò trí và nồng độ pha
hơi cân bằng với pha lỏng :
 Vò trí mâm (1) :
x
1
= 0.4386
y
1
= 0.7166
t
1
= 94.17
0

1
= 94.17
0
C ⇒ µ
nước
= 0.29999 * 10
-3
Ns/m
2
µ
butanol
= 0.599 * 10
-3
Ns/m
2
(Tra bảng I.102 và I.101, trang 91, [5])
⇒ lg µ
hh
= x
1
* lg µ
nước
+ ( 1 – x
1
) * lg µ
butanol
⇒ µ
hh
= 0.442*10
-3

2
* lg µ
nước
+ ( 1 – x
2
) * lg µ
butanol
⇒ µ
hh
= 0.468 * 10
-3
Ns/m
2

α = 5.295
α*µ = 2.478 * 10
-3
⇒ η
2
= 0.39 ( Hình IX.11- Sổ tay tập 2 )
Vò trí mâm (3) :
t
W
= 103.21
0
C ⇒ µ
nước
= 0.275 * 10
-3
Ns/m

= 0.36 ( Hình IX.11- Sổ tay tập 2 )
⇒ µ
hh
= ( µ
1
+ µ
2
+ µ
3
)/3
= ( 0.45 + 0.39 + 0.36 )/3
= 0.4
⇒ N
tt
=
4.0
4
= 10 ( mâm )
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 20
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
⇒ Số mâm thực tế cho phần cất : 5
Số mâm thực tế cho phần chưng : 5
Và nhập liệu ở mâm số : 10
2. CÂN BẰNG NĂNG LƯNG:
2.1. Cân bằng nhiệt lượng cho toàn tháp chưng cất:
Phương trình cân bằng năng lượng :
Q
đ
+ G
F

– h
FS
) + G
W
(h
WS
– h
FS
)
• h
FS
= c
F
.t
FS
= [
RFNF
cxcx )1(
−+
]t
FS
• h
WS
= c
W
.t
WS
= [
RWNW
cxcx )1(

W
= 0.05 ⇒ t
WS
= 110.16
o
C
x
D
= 0.69 ⇒ t
DS
= 93.59
o
C
a. Nhiệt dung riêng :
Tra bảng 1.249, trang 310, [5]
⇒ Nhiệt dung riêng của nước ở 100.14
o
C = 4.220 (kJ/kg.K)
⇒ Nhiệt dung riêng của nước ở 110.16
o
C = 4.233 (kJ/kg.K)
⇒ Nhiệt dung riêng của nước ở 93.59
o
C = 4.214 (kJ/kg.K)
Tra bảng 1.154, trang 172, [5]
⇒ Nhiệt dung riêng của butanol ở 100.14
o
C = 3.215 (kJ/kg.K)
⇒ Nhiệt dung riêng của butanol ở 110.16
o

⇒ Nhiệt hóa hơi của nước ở 2,5 at =
OH
2
r
= 2189,5 (kJ/kg)
Nên: r
D
= 0.3512*2282.98 + 0.6488*617.835 = 1202.634 (kJ/kg)
d. Tính lượng hơi nước cần dùng :
Nhiệt lượng cần cung cấp:
Q
đ
=
95,0
)hh(G)hh(GrG)1R(
FSWSWFSDSDDD
−+−++
= 531201 (kJ/h)
Nếu dùng hơi nước bão hòa (không chứa ẩm) để cấp nhiệt thì: Q
đ
=
OH
2
G
.
OH
2
r
Vậy:
OH

+
)1(**
Chọn nhiệt độ vào, ra của nước làm lạnh t
V
= 28
o
C , t
R
= 40
0
C




=
=
)/(5.167
)/(34.117
kgkJh
kgkJh
R
V
x
D
= 0.69 → t
D
(hơi) = 93.59
0
C

= 40
0
C
Enthalpy của nước vào, ra là: h
V
= 117.34 kJ/kg ; h
R
= 167.5 kJ/kg
Enthalpy của sản phẩm đỉnh trước khi làm nguội h
DS
= 329.149 kJ/kg
Enthalpy của sản phẩm đỉnh sau khi làm nguội

DRRDNDDR
tcxcxh *)*)1(*(
−+=
Ở t
DR
= 35
0
C C
N
= 4178 ( J/kg.độ )
C
R
= 2486.5 (J/Kg.độ )
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 22
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
→ h
DR

0
C là h
WS
= 366.346 (kJ/kg)
Enthalpy của sản phẩm đáy ở nhiệt độ 35
0
C

WRRWNWWR
tcxcxh *)*)1(*(
−+=
→ h
WR
= 87.774 (kJ/kg)
Enthalpy của nước ở nhiệt độ 28
0
C là h
V
= 117.34 (kJ/kg)
Enthalpy của nước ở nhiệt độ 40
0
C la2 h
R
= 167.5 (kJ/kg)
Suy ra lượng nước cần dùng làm nguội:
G
N
=
VR
WRWSW

FS
= 319.221 (kJ/kg)
Sử dụng hơi đốt là hơi nước ở 2.5 at → nhiệt hóa hơi của nước ở 2.5 at là r
h
=2189.5 (kJ/kg)
Coi mất mát nhiệt Q
m
= 0.05*G
h
*r
h
Suy ra lượng hơi đốt cần dùng là
G
h
=
h
FVFSF
r
hhG
*95.0
)(*

= 194.54 (kg/h)
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 23
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN
THÁP CHƯNG CẤT
SVTH: PHAN THỊ VÂN ANH Trang 24
ĐAMH Quá Trình và Thiết bò GVHD: VŨ BÁ MINH

D
)/2 = (0.2 + 0.69)/2 = 0.445
• Nồng độ trung bình của pha hơi theo phương trình đường làm việc :
y

m
= 0.411* x

m
+ 0.406
= 0.411 * 0.445 + 0.406
= 0.589
• Nhiệt độ trung bình của pha hơi, pha lỏng từ giãn đồ t-x,y:
x

m
= 0.445 → t

x
= 94.1
O
C
y

m
= 0.589 → t

y
= 99.66
O

)66.99273(*4.22
273*016.41
+
= 1.341 ( kg/m
3
)
• Khối lượng riêng pha lỏng :
x

m
= 0.445 →
x

m
=
74*)445.01(18*445.0
18*445.0
−+
= 0.1632 ( phần khối lượng )
t

x
= 94.1
O
C → ρ

butanol
= 755.43 ( kg/m
3
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status