Thiết kế giao diện người dùng trong website bán điện thoại di động trực tuyến (Báo cáo môn học Tương tác người máy ) - Pdf 22

Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
Báo cáo môn học Tương tác người - máy
Đề Tài:
Thiết kế giao diện người dùng trong website
bán điện thoại di động trực tuyến
Nhóm 15 :
Hoàng Thanh Tùng - 20073294
Nguyễn Tiến Dũng -
Nguyễn Thế Cường -
Đậu Thanh Bình - 20060202
Trần Xuân Vũ -
Lớp HTTT – K52
- 1 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
Mục đích xây dựng hệ thống
Ngày nay , điện thoại di động là một thiết bị không còn xa lạ với mỗi chúng ta . Đối với
nhiều người thì nó là một thiết bị không thể thiếu trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Tuy
nhiên, để chọn được một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu, sở thích thì bạn sẽ phải bỏ
không ít công sức để tìm hiểu thông tin về giá cả , chức năng, ưu nhược điểm của nó .
Không muốn mất nhiều thời gian , công sức mà vẫn mua được một chiếc điện thoại yêu
thích với giá cả hợp lý và chất lượng là mong muốn của bất cứ người dùng nào.
Nắm bắt được nhu cầu, tâm lý đó của khách hàng, chúng tôi đã xây dựng một website
hỗ trợ mua bán điện thoại trực tuyến giúp bạn tìm kiếm sự đơn giản mà hiệu quả.
* Khảo sát hệ thống cũ:
Khi chưa có ứng dụng CNTT vào thương mại thì mọi thứ đều phải làm thủ công . Khách hàng
sẽ phải trực tiếp đến các cửa hàng bán điện thoại để xem và chọn hàng , khi đó có thể họ sẽ
không được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến sản phẩm . Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ
ra những nhược điểm cụ thể :
• Đối với khách hàng :
• Tốn nhiều thời gian , công sức , chi phí đi lại , mà chưa chắc đã tìm được sản phẩm ưng
ý

tin trao đổi giữa khách hàng với công ty để người mua có thể dễ dàng hơn khi quyết định mua
sản phẩm và người bán dễ dàng hơn trong việc nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng.

* Mục tiêu:
• Xây dựng sản phẩm là một hệ thống hoàn thiện, sử dụng đạt được hiệu quả cao
• Xây dựng phần mềm giúp đỡ người dùng có thể theo dõi. Tìm kiếm, mua điện thoại một
cách dễ dàng nhất.
• Xây dựng phần mềm thân thiện với người dùng với giao diện đẹp, bắt mắt.
• Xây dựng phần mềm dễ sử dụng, tiện lợi cho người sử dụng.
- 3 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
PHẦN 1: ĐẶC TẢ YÊU CẦU NGỪỜI DÙNG VÀ PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ
1. Đặc tả chức năng
1.1. Sơ đồ mô tả các thành phần trong hệ thống
- 4 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
1.2. Mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống
1.2.1. Guest ( Khách vãng lai)
1.Chức năng xem tin tức :
• Description: xem các thông tin đã được đăng tải trên trang web : tin tức về các dòng
điện thoại mới , công nghệ mới , các đánh giá của chuyên gia về ưu nhược điểm của
các điện thoại
• Input: click vào tin tức cần xem
• Process: hệ thống nhận yêu cầu từ khách và truy vấn trong CSDL
• Output: hiển thị nội dung thông tin mà khách cần xem
2.Chức năng xem sản phẩm :
• Description: Cho phép xem thông tin về các sản phẩm mà hệ thống cung cấp:
o Hãng(nokia,samsung…) .
o Tên model .
o Kiểu dáng (nắp gập, nắp trượt , cảm ứng…).

5.Chức năng so sánh sản phẩm
• Description: cho phép khách hàng so sánh sản phẩm theo 1 số tiêu chí :
o Tính năng sản phẩm
o Giá cả
• Input: click vào so sánh, chọn điện thoại A , rồi sau đó chọn điện thoại B .
• Process: hệ thống nhận yêu cầu từ khách và truy vấn trong CSDL
• Output: hiển thị nội dung thông tin so sánh mà khách cần xem
6.Chức năng chọn và sửa giỏ hàng
• Description: cho phép khách hàng chọn các mặt hàng muốn mua và hệ tự động cập
nhật vào giỏ hàng . Khách hàng có thể xóa , thêm , sửa hoặc xóa tất cả các mặt hàng
đã chọn trong giỏ hàng . Nhưng không thể đặt hàng nếu chưa có tài khoản thành viên
trong hệ thống.
• Input: Chọn mặt hàng muốn mua và nhấn nút mua hàng,nếu muốn sửa giỏ hàng thì
click vào các nút tương ứng .
• Process: hệ thống nhận yêu cầu từ khách và truy vấn trong CSDL
• Output: hiển thị những mặt hàng có trong giỏ hàng.
7.Chức năng liên hệ , hỗ trợ
• Description: Khách hàng có thể liên hệ với công ty để đặt hàng hay để giải quyết
những vấn đề khi mua hàng bằng các hình thức sau:
o Gọi điện trực tiếp.
o Gửi qua email
o Chat với điều hành viên
• Input: click vào liên hệ và nhập thông tin theo một form đã xây dựng sẵn mà khách
muốn liên hệ .
• Process: hệ thống nhận form yêu cầu từ khách ,kiểm tra tính hợp lệ rồi insert dữ liệu
vào database.
• Output: thông báo đã gửi thành công hoặc thất bại và yêu cầu khách nhập lại.
1.2.2. Customer ( Khách hàng thành viên) : ngoài chức năng của Guest , khách
hàng còn có thêm 1 số chức năng sau :
1.Chức năng đăng nhập, đăng xuất

phẩm trong giỏ hàng của khách.
5.Chức năng thay đổi đơn hàng
• Description: Cho phép khách hàng thay đổi sản phẩm , số lượng đặt mua, xóa sản
phẩm, hủy đơn hàng.
• Input:Khách hàng click vào link xóa , sửa để thay đổi các thông số nếu cần.
• Process: Tùy thuộc vào lựa chọn của khách hàng để thực hiện xử lý.
• Output: hiển thị đơn hàng sau khi đã được thay đổi.
1.2.3.Admin ( Người quản trị hệ thống)
1.Đăng nhập admin
• Description: Cho phép admin đăng nhập vào tài khoản admin của mình để quản trị
hệ thống.
• Input: Nhập tài khoản email và password .
- 7 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
• Process:Kiểm tra email và password xem có tài khoản trong database không.
• Output: Nếu email và password hợp lệ , link vào trang chủ của admin. Ngược lại ,
thông báo đăng nhập thất bại.
2.Quản lý thành viên
• Description: Cho phép admin xem thông tin về thành viên , xóa thành viên.
• Input: Admin click vào link tương ứng với mỗi thành viên để xem thông tin , hoặc
thao tác xóa , sửa .
• Process: Hệ thống sẽ tùy lựa chọn của admin để xử lý.
• Output: Hiển thị thông tin cá nhân của thành viên.
3.Quản lý hóa đơn đặt hàng
• Description: Cho phép admin xem , xử lý , thống kê các đơn hàng.
• Input: Admin click vào mục quản lý các đơn đặt hàng , hệ thống sẽ hiển thị tất cả
các đơn đặt hàng theo thứ tự thời gian muộn nhất.
• Process: Hệ thống xóa , sửa , hoặc hiển thị danh sách đơn hàng theo yêu cầu.
• Output: Hiển thị bảng liệt kê các hóa đơn hiện có.
4.Quản lý hãng sản xuất

• Process: Hệ thống sẽ xóa hoặc cập nhật mới vào CSDL.
• Output: Hiển thị quảng cáo mới trên trang .
9.Quản lý thống kê.
• Description: Cho phép admin xem thống kê doanh thu theo các tháng và quý trong
năm ; xem thống kê số lần mua của khách hàng ; xem thống kê số lượng sản phẩm .
• Input: Admin click vào các mục thống kê .
• Process: Hệ thống sẽ xử lý thống kê trong CSDL.
• Output: Hiển thị thống kê theo yêu cầu .
2. Đặc tả dữ liệu
2.1.1. Đối với Ban Quản Trị ( Admin)
- 9 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
2.1.2. Đối với Nhân viên
- 10 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
2.1.3. Đối với Người Sử Dụng ( User)
- 11 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
3. Đặc tả tính dùng được
3.1. Tính có thể học được (learnability)
Tính học được thể hiện qua thời gian và công sức bỏ ra để có thể đạt được một trình độ sử dụng nhất
định. Tính có thể học được được thể hiện qua các tính chất sau :
- Tính có thể tổng hợp được : Hệ thống cho phép người dùng tổng hợp các kiến thức mà họ thu
được thông qua việc sử dụng hệ thống, từ đó có thể xây dựng những nguyên tắc về các kiến thức này.
VD : Khi đặt mua 1 sản phẩm, ta chọn nút “Đặt mua”, sản phẩm sẽ được tự động thêm vào giỏ
hàng , sau đó nhập vào số lượng cần mua.
- 12 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
Tiếp theo, nếu ta chọn tiếp nút “Tiếp tục chọn hàng” thì cũng làm tương tự như trên, ta sẽ có
thể chọn mua tiếp các sản phẩm.

Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
3.3. Tính linh động (flexibility)
Tính linh động thể hiện qua khả năng đáp ứng của một hệ thống đối với những người dùng khác
nhau trong các trường hợp khác nhau. Tính linh động thể hiện qua:
- Tinh thay thế được : Cho phép những giá trị vào ra tương đương có thể thay thế thoải mái.
VD: Khi khách hàng đưa sản phẩm vào giỏ hàng, nếu muốn tăng số lượng, khách hàng chỉ cần
thay đổi ở ô số lượng, khi đó hệ thống sẽ tự động cập nhật số lượng và số tiền.
- 18 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
- Tính tùy biến : Cho phép hệ thống có thể thích nghi được với yêu cầu của người dùng.
VD : Người dùng có thể thay đổi thông tin cá nhân của chính mình.
3.4. Tính cảm xúc (affectiveness)
Tính cảm xúc thể hiện qua mức độ ưa thích và thoải mái của người sử dụng khi sử dụng hệ thống.
Điều này được thể hiện chủ yếu ở tính thẩm mỹ của giao diện.
- 19 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15
Phần 2: Thiết kế giao tiếp người dùng cho phần mềm
1. Lựa chọn kiểu giao tiếp phù hợp với hệ thống
Hệ thống được cài đặt trên nền web để thuận tiện cho việc sử dụng, mà không yêu cầu cài đặt ở
người dùng cuối. Vì vậy hệ thống sử dụng kết hợp 2 kiểu giao tiếp thường sử dụng trong thiết
kế giao diện web là kiểu Menu và Form điền.
• Kiểu form điền (Form fills & Spreadsheets)
Chủ yếu dùng truy xuất dữ liệu: thêm và cập nhập thông tin. Các dữ liệu đều có một
khuôn mẫu nhất định. Màn hình giống như một khuôn mẫu. Cách thiết kế này rất phù
hợp vì việc thiết kế các form mẫu thường được hỗ trợ nhiều và xét về các đặc điểm tâm
lý của người sử dụng, các thông tin nhập vào là thông tin về sách, bạn đọc … đều có
khuôn mẫu. Ta có thể dựa vào đó để xây dựng lên form cho chương trình. Do đó giao
diện sẽ vẫn gần gũi với người sử dụng.
Tuy nhiên cách sử dụng này có một số ưu điểm và nhược điểm như sau
 Chất lượng

phân cấp (Hierachial Task Analysis – HTA)
• Mô hình GOMS (Goal-Operator-Methods-Selection)
• Goal: mục đích mà người dùng muốn thực hiện. Là một cấu trúc ký pháp định nghĩa một
trạng thái mong muốn, bao gồm nhiều đích con (mục tiêu cơ sở). Một mục tiêu cơ sở
đạt được khi tiến hành một chuỗi các hành động (Operators). Các mục tiêu được phân
cấp tạo nên một cây mà các lá là các hành động.
• Operator: là các thao tác cơ bản của ND như: nhấn phím, rê chuột, suy nghĩ,. . . ,nhằm
thay đổi trạng thái (trạng thái tâm lý của ND hay trạng thái môi trường). Một hành động
được đánh giá qua các toán hạng vào, ra và thời gian cần thiết để thực hiện. Hành động
có thể là cơ chế tâm lý hay đặc thù của môi trường.
• Method: phân rã mục đích thành các mục đích con/thao tác con. Phương thức mô tả
cách thức để đạt mục đích.
• Nó được biểu diễn dưới dạng một chuỗi có điều kiện các mục tiêu vầhnhf động lấy từ
bộ nhớ ngắn hạn. Nó không phải là kế hoach hành động để hoàn thành nhiệm vụ mà là
kết quả của kinh nghiệm được tích luỹ.
• Selection: lựa chọn các phương pháp được biểu diễn dưới dạng: “Nếu điều kiện thì chọn
phương pháp M”
• Nó được biểu diễn dưới dạng một chuỗi có điều kiện các mục tiêu vầhnhf động lấy từ
bộ nhớ ngắn hạn. Nó không phải là kế hoach hành động để hoàn thành nhiệm vụ mà là
kết quả của kinh nghiệm được tích luỹ.
• Selection: lựa chọn các phương pháp được biểu diễn dưới dạng: “Nếu điều kiện thì chọn
phương pháp M”
• Đánh giá (J.Coutaz)
• GOMS chỉ là mô hình hiệu năng theo nghĩa liên quan đến khía cạnh phương thức của
quan niệm và kỹ thuật đánh giá.
• GOMS đưa ra phương thức quan niệm giống như các nhà tin học thực hiện. Sự mô hình
hoá một nhiệm vụ có thể được tinh chế hay biến đổi từ các thành phần tạo ra
• Cung cấp cho các nhà thiết kế những hỗ trợ hình thức để đánh giá trước hiệu năng.
- 21 -
Báo cáo môn Tương tác người máy – Nhóm 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status