1
Lời nói đầu
Ngày nay với các tiến bộ của kỹ thuật, mạng internet đang dần trở nên phổ
thông và tiện dụng. Người sử dụng có nhiều lựa chọn các dịch vụ internet khác
nhau từ ADSL, v.v… và hướng tới để sử dụng các dịch vụ cao cấp hơn, chất lượng
tốt hơn. Công nghệ WiMax được nghiên cứu và triển khai để từng bước đáp ứng
những yêu cầu đó. Những dịch vụ theo thời gian thực, dịch vụ phục vụ công cộng
như giao thông; giáo dục v.v… đã đưa khả năng sử dụng internet sang một phạm vi
mới.
Trong quá trình thực hiện đề tài “Phân tích và qui hoạch vùng phủ sóng
mạng Internet không dây băng rộng sử dụng công nghệ WiMax” tôi đã được sự
hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và các kỹ sư của Công ty
Điện toán và truy
ền số liệu khu vực 1 VDC.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới: Thầy giáo hướng dẫn TS.Đào Ngọc
Chiến - bộ môn Hệ thống viễn thông Khoa Điện tử Viễn Thông trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội; Kỹ sư Nguyễn Thanh Tùng - Trưởng phòng kỹ thuật Công ty
Điện toán và truyền số liệu khu vực 1 VDC; Các bạn trong phòng thí nghiệm anten
và siêu cao tần - tầng 6 thư viện Tạ Quang Bửu – Đạ
i học Bách Khoa Hà Nội và
gia đình đã quan tâm, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành bản đồ án.
Ngày 19 tháng 05 năm 2007
Sinh viên: Nguyễn Việt Khoa
2
Lời nói đầu 1
Tóm tắt đồ án 2
Mục lục 3
Danh sách các hình vẽ 6
Danh sách bảng biểu 8
Danh sách các từ viết tắt 9
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
VÔ TUYẾN TẾ BÀO 10
1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 1 (1G) 10
1.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2 (2G) 10
1.3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2,5 (2,5G) 11
1.4 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) 12
1.5 Giới thiệu về hệ thống WiMax 12
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ WIMAX 17
2.1 Khái niệm chung 17
2.2 Lớp vật lý (PHY) 18
2.2.1 Cở sở OFDMA 18
2.2.2 Cấu trúc ký hiệu OFDMA và kênh con hoá 22
2.2.3 S-OFDMA 24
2.2.4 Cấu trúc khung TDD 25
2.2.5 Các đặc tính lớp PHY cao cấp khác 27
2.3 Mô tả lớp điều khiển truy nhập phương tiện (MAC-Media Access Control) 29
2.3.1 Hỗ trợ chất lượng dịch vụ (QoS) 29
2.3.2 Dịch vụ lập lịch trình MAC (Media Access Control) 32
2.4 Quản lý di động và nguồn năng lượng 32
2.4.1 Quản lý di động 32
2.4.2 Quản lý nguồn năng lượng 32
2.5 Bảo mật trong WiMax 34
3.3.1 Đặc điểm của mô hình lưu lượng HTTP 75
3.3.2 Đặc tính của mô hình lưu lượng FTP 77
3.3.3 Ứng dụng Video gần thời gian thật (NRTV - near real time video) 78
3.3.4 Quan điểm trừu tượng về lớp PHY trong mô hình hệ thống 78
3.4 Tái sử dụng tần số và giao thoa giữa các cell 79
3.4.1 Tái sử dụng tần số 79
3.4.2 Mô hình kênh truyền và giao thoa cho mô hình hệ thống 79
3.5 Các thông số cho hệ thống 81
3.5.1 Các thông số kênh truyền theo mức 81
3.5.2 Thông số cho BS và MS 84
5
3.5.3 Các thông số định cỡ và thông số tham khảo 85
3.5.4 Mô hình kênh truyền theo mức 86
3.5.5 Suy hao đường truyền trong hệ thống WiMax 94
3.5.6 Tạo ra các thông số của người sử dụng đối với các môi trường: cell lớn môi trường
thành phố và cell lớn môi trường vùng ngoại ô 100
3.5.7 Đề xuất các thông số cho thuê bao trong môi trường cell nhỏ - thành phố 104
3.5.8 Tạo ra các hệ số kênh truyền 106
3.5.9 Định cỡ hệ thống theo mức 108
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MẠNG INTERNET SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ WIMAX 113
4.1 Tính toán đường truyền 113
4.2 Nghiên cứu, khảo sát tổng quát về một site 116
Kết luận 124
Tài liệu tham khảo 125 6
Hình 3.13: Cấu trúc một khe thời gian của tín hiệu OFDM 79
Hình 3.14: Mẫu anten 3 sector 84
Hình 3.15: Sự định hướng góc tới tại MS 85
Hình 3.16: Hệ thống WiMax truyền sóng trong LOS và NLOS 86
Hình 3.17: Vị trí thuê bao LOS và NLOS 88
Hình 3.18: Sóng mang đơn và tín hiệu thu OFDM 89
Hình 3.19: Hiệu ứng kênh con hoá (sub channelization) 90
Hình 3.20: Ứng dụng của hệ thống anten mimo đối với các trường hợp sử dụng khác nhau
91
Hình 3.21: Bán kính cell 92
Hình 3.22: Các thông số góc của trạm gốc và thuê bao 93
Hình 3.23: Hình vẽ mô phỏng mô hình Hata 95
Hình 3.24: Mô phỏng mô hình Walfish-Ikegami 97
Hình 3.25: Mô hình WiMax đối với các môi trường khác nhau 100
7
Hình 3.30: Tôpô Mesh 110
Hình 3.31: Tôpô điểm đến điểm 110
Hình 4.1: Mô hình truyền và phát tín hiệu của một trạm WiMax 113
Hình 4.2: Kết hợp giữa WiMax và Wifi 122 8
Danh sách bảng biểu
Bảng 2.1: Các tham số tỉ lệ OFDMA 25
Bảng 2.2: Các kỹ thuật mã hóa và điều chế được hỗ trợ 27
Bảng 2.3: Tốc độ dữ liệu PHY với các kênh con PUSC trong WiMax di động 28
Bảng 2.4: Các ứng dụng WiMax di động và QoS 31
Bảng 2.5: Các tùy chọn của anten cao cấp 35
9
Danh sách các từ viết tắt
Số thứ tự
Từ viết tắt
Ý nghĩa
1
WiMax Hệ thống truy nhập vi ba có tính tương tác toàn cầu
2
OFDM Công nghệ ghép kênh phân chia tần số trực giao
3
MIMO Hệ thống anten thông minh (đa đầu vào, đa đầu ra)
4
WISP Nhà cung cấp dịch vụ internet không dây
5
NRTV Dịch vụ video gần tương ứng thời gian thực
6
UE/MS/CPE Thiết bị của người sử dụng
7
SNR Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu
8
AS Góc phương vị
9
AoA Góc tới
10
AoD Góc lệch
11
802.16a Chuẩn WiMax cố định
• NMT (Nordic Mobile Telephone System) - Bắc Âu
1.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2 (2G)
a. Đặc điểm
Hệ thống mạng 2G được triển khai vào năm 1990 và hiện nay vẫn được sử dụng
rộng rãi, là một mạng thông tin di động số băng hẹp, sử dụng phương pháp chuyển
mạch mạch là chủ yếu. Phương pháp đa truy cập TDMA và CDMA được sử dụng
11
kết hợp với FDMA. Hệ thống mạng di động 2G sử dụng cho dịch vụ thoại và truyền
số liệu là chủ yếu.
b. Các hệ thống mạng di động 2G
Hệ thống mạng 2G bao gồm các hệ thống sau:
• PCS (Personal Communication System): PCS là hệ thống truyền dẫn ở tần số 1900
MHz. Ưu đỉểm của điện thoại PCS là nhỏ, trọng lượng nhẹ, bảo mật tốt và thờ
i gian
Pin chờ lâu.
• TDMA:
Là mạng di động sử dụng kỹ thuật điều chế số phát triển từ mạng 1G AMPS, tăng
dung lượng mạng bằng cách cho phép nhiều người dùng chung một kênh vô tuyến
mà vẫn bảo đảm chất lượng thoại. Điện thoại TDMA có thể hoạt động ở 2 chế độ:
tương tự và số.
• CDMA:
Được triển khai năm 1995. Tương tự như TDMA, mạng CDMA c
ũng phục vụ đồng
thời ở hai chế độ tương tự và số. Điểm khác biệt giữa TDMA và CDMA là các kênh
CDMA rộng hơn khoảng 6 lần và hệ thống cấp cho mỗi thuê bao một mã duy nhất.
• GSM:
Ra đời năm 1988 sử dụng kết hợp hai phương pháp đa truy nhập theo thời gian
TDMA và theo tần số FDMA, nhờ đó tại một thời điểm có 8 thuê bao có thể sử
dụng chung mộ
TCP/IP.
• EDGE:
Được xây dựng dựa trên nền tảng của mạng GSM nhưng lại cung cấp gần đạt đến
các chuẩn dành cho 3G tốc độ xấp xỉ 384 Kbps.
1.4 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G)
a. Đặc điểm:
Là thế hệ thông tin di động số cho phép chuyển mạng bất kỳ, có khả năng truyền
thông đa phương tiện chất lượng cao.
Các hệ thống 3G được xây dựng trên cơ sở CDMA hoặc CDMA kết hợp với
TDMA, có khả năng cung cấp một băng tần rộng theo yêu cầ
u, do đó có thể hỗ trợ
các dịch vụ có nhiều tốc độ khác nhau. Ở thế hệ thứ 3, các hệ thống thông tin di
động có xu thế hoà nhập thành một tiêu chuẩn chung duy nhất và phục vụ lên đến
2Mbps. Mặc dù 3G được tính toán sẽ là một chuẩn mang tính toàn cầu nhưng chi
phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho hệ thống này rất tốn kém.
b. Các hệ thống mạng 3G
• WCDMA:
WCDMA hay còn gọi là IMT - 2000 là một chuẩn của ITU (International
Telecommunication Union) có nguồn gốc từ chuẩn CDMA. Công nghệ WCDMA
cho phép tốc độ truyền dữ liệu đến các thiết bị di động cao hơn nhiều so với khả
13
năng của mạng di động hiện nay. WCDMA có thể hỗ trợ việc truyền thoại, hình ảnh
dữ liệu video có tốc độ lên đến 2Mbps.
• UMTS:
Là một mạng thế hệ thứ 3 được triển khai ở Châu Âu. Mạng này cung cấp cung cấp
cho người sử dụng các dịch vụ hoạt động ở tần số 2GHz, cho phép hình ảnh âm
thanh, video, truyền hình…hiển thị trên các máy điện thoại di động.
UMTS được xem là m
ột hệ thống mạng cải tiến từ mạng 2G GSM.
phân bổ của quốc gia) trong băng 2,5 GHz hoặc 3,5 GHz. Độ rộng băng tầng là 3,5
MHz. Trong mạng cố định, WiMax thực hiện cách tiếp nói không dây đến các
modem cáp, đến các đôi dây thuê bao của mạch xDSL hoặc mạch Tx/Ex (truyền
phát/chuyển mạch) và mạch OC-x (truyền tải qua sóng quang). WiMax cố định có
thể phục vụ cho các loại người dùng (user) nh
ư: các xí nghiệp, các khu dân cư nhỏ
lẻ, mạng cáp truy nhập WLAN công cộng nối tới mạng đô thị, các trạm gốc BS của
mạng thông tin di động và các mạch điều khiển trạm BS. Về cách phân bố theo địa
lý, các user thì có thể phân tán tại các địa phương như nông thôn và các vùng sâu
vùng xa khó đưa mạng cáp hữu tuyến đến đó. Trong mô hình này bộ phận vô tuyến
gồm các trạm gốc WiMax BS (làm việc với anten đặt trên tháp cao) và các trạm phụ
SS (SubStation). Các trạm WiMax BS nối với mạng đô thị MAN hoặc mạng PSTN
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống mạng WiMax
Mô hình ứng dụng WiMax di động
Mô hình WiMax di động sử dụng các thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn IEEE 802.16e.
Tiêu chuẩn 802.16e bổ sung cho tiêu chuẩn 802.16-2004 hướng tới các user cá nhân
di động, làm việc trong băng tần thấp hơn 6 GHz. Mạng lưới này phối hợp cùng
WLAN, mạng di động cellular 3G có thể tạo thành mạng di động có vùng phủ sóng
r
ộng. Hy vọng các nhà cung cấp viễn thông hiệp đồng cộng tác để thực hiện được
15
mạng viễn thông digital truy nhập không dây có phạm vi phủ sóng rộng thỏa mãn
được các nhu cầu đa dạng của thuê bao. Tiêu chuẩn IEEE 802.16e được thông qua
trong năm 2005. [11]
Chúng ta đã biết đến các công nghệ truy nhập Internet phổ biến hiện nay như quay
số qua Modem thoại, ADSL, hay các đường thuê kênh riêng, hoặc sử dụng các hệ
thống vô tuyến như điện thoại di động, hay mạng WiFi. Mỗi phương pháp truy cập
mạng có đặc điểm riêng. Đối vớ
ng tới 8000 Km
2
.
- Trạm thu: có thể là các anten nhỏ như các Card mạng cắm vào hoặc được thiết lập
sẵn trên Mainboard bên trong các máy tính, theo cách mà WiFi vẫn dùng. Các trạm
phát BTS được kết nối tới mạng Internet thông qua các đường truyền tốc độ cao
dành riêng hoặc có thể được nối tới một BTS khác như một trạm trung chuyển. Các
anten thu/phát có thể trao đổi thông tin với nhau qua các tia sóng truyền thẳng hoặc
các tia phản xạ. Trong trường hợp truyền thẳng, các anten được đặt cố
định trên các
điểm cao, tín hiệu trong trường hợp này ổn định và tốc độ truyền có thể đạt tối đa.
Băng tần sử dụng có thể dùng ở tần số cao đến 66 GHz vì ở tần số này tín hiệu ít bị
giao thoa với các kênh tín hiệu khác và băng thông sử dụng cũng lớn hơn. Đối với
trường hợp tia phản xạ, WiMax sử dụng băng tần thấp hơn, 2-11GHz, tương tự như
ở WiFi, ở tần số thấp tín hiệu dễ dàng vượt qua các vật cản, có thể phản xạ, nhiễu
xạ, uốn cong, vòng qua các vật thể để đến đích. Và ở chương sau sẽ trình bày kĩ hơn
về tổng quan kĩ thuật của hệ thống WiMax. 17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ
WIMAX
2.1 Khái niệm chung
WiMax di động (Mobile WiMax) là giải pháp không dây băng rộng cho phép phủ
sóng mạng băng rộng không dây và cố định nhờ công nghệ truy nhập vô tuyến băng
18
trên cơ sở QoS. Ngoài ra, các nguyên lý báo hiệu trên cơ sở kênh chia nhỏ kênh và
MAP cung cấp một cơ chế linh động cho việc lập lịch tối ưu tài nguyên không gian,
tần số và thời gian trên giao diện vô tuyến theo khung.
Tính mềm dẻo: Tài nguyên phổ cho băng rộng không dây được cấp phát khác
nhau. Vì vậy công nghệ WiMax di động được thiết kế để có thể linh hoạt để hoạt
động trong các kênh khác nhau từ 1,25 đến 20 MHz thoả mãn các yêu cầu trên toàn
cầu.
Khả năng bảo mật: Các đặc tính khả năng bảo mật trong WiMax di động là tốt
nhất trong lớp với sự xác thực trên theo EAP, mã hoá được xác thực theo AES-
CCM, các nguồn bảo vệ bản tin điều khiển theo CMAC và HMAC. Các xác thực
cho một tập các người dùng đang tồn tại bao gồm: thẻ SIM/USIM, các thẻ thông
minh, các chứng chỉ số, các nguyên lý Username/Password theo các phương pháp
EAP tương ứng cho kiểu nhận thực.
Khả năng di động: WiMax di
động hỗ trợ các nguyên lý chuyển giao tối ưu với trễ
nhỏ hơn 50 ms để đảm bảo các ứng dụng thời gian thực như VoIP với dịch vụ
không bị suy giảm. Các nguyên lý quản lý khoá linh động mà bảo mật được duy trì
trong quá trình chuyển giao.
2.2 Lớp vật lý (PHY)
2.2.1 Cở sở OFDMA
Kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số trực giao (OFDM) là một kỹ thuật ghép kênh,
phân chia nhỏ băng thông thành các tần số sóng mang con. Trong một hệ th
ống
OFDM, luồng dữ liệu đầu vào được chia thành các luồng con song song với tốc độ
giảm và như vậy tăng khoảng thời gian của ký hiệu và mỗi luồng con được được
điều chế và truyền trên một sóng mang con trực giao tách biệt. Khoảng thời gian
cho mỗi biểu trưng tăng sẽ cải thiện khả năng chống lại trễ lan truyền của OFDM.
Hơn nữa, tiền tố
trực giao cầu phương (Quadrature) không có lọc băng thông. Biên độ và pha truyền
đi được duy trì không đổi trong chu kỳ ký hiệu và được cài đặt dựa trên sơ đồ điề
u
chế và dữ liệu truyền. Sau đó vectơ được phát đi này được cập nhật ở đầu của mỗi
ký hiệu. Điều này dẫn đến đáp tuyến tần số sinc là đáp tuyến cần thiết cho OFDM.
Tuy nhiên, hầu hết mọi môi trường truyền sóng bị ảnh hưởng của truyền lan nhiều
đường. Đối với một băng thông truyền dẫn cố định đ
ã cho, tốc độ ký hiệu đối với
truyền sóng mang đơn là rất cao, trong khi đó đối với tín hiệu OFDM tốc độ này
thấp hơn N lần với N là số tải phụ được sử dụng. Tốc độ ký hiệu thấp hơn này cũng
làm ISI thấp đi. Ngoài ra, hệ thống OFDM còn dùng khoảng bảo vệ ở đầu mỗi ký
hiệu, khoảng bảo vệ này loại bỏ ISI bất kỳ thấp hơn chiều dài của nó. Nếu khoảng
bảo vệ là đủ dài thì tất cả ISI có thể bị loại bỏ. Truyền lan đa đường dẫn đến pha-
đinh chọn lọc tần số, làm giảm các tải phụ riêng. Do vậy, hầu hết các hệ thống
20
OFDM dùng sửa lỗi tiến FCC để có thể khôi phục những tải phụ bị suy giảm nhiều,
trong khi đó chỉ tiêu kỹ thuật của truyền sóng mang đơn bị suy giảm nhanh khi có
hiệu ứng đa đường
Các giới hạn điều chế của hệ thống
Hầu hết các hệ thống thông tin di động hiện nay như GSM, IS-95 và các hệ thống
thế hệ thứ ba chỉ dùng các sơ đồ
điều chế có độ dung sai nhiễu cao như BPSK,
QPSK hoặc tương đương. Điều này dẫn đến hiệu quả phổ thấp nhưng hệ thống
khỏe. Các hệ thống này dùng các sơ đồ điều chế cố định do cần đạt SNR cao. Tốc
độ ký hiệu của hệ thống sóng mang đơn phải cao nếu muốn có được tốc độ bit cao.
Kết quả là các hệ thố
ng, ví dụ GSM đòi hỏi cân bằng phức tạp (đến 4 chu kỳ ký
hiệu) để khắc phục truyền lan nhiều đường. Các hệ thống GSM được thiết kế để
khắc phục độ trễ cực đại tới 15μm, tương ứng với độ trễ mẫu được thử nghiệm ở
gian hoặc ghép kênh theo tần số đồng bộ, giảm thiểu can nhiễu giữa những người sử
dụng. Cả hai ưu điểm này có nghĩa rằng SNR kênh hiệu quả cao có thể được duy trì
thậm chí trong môi trường nhiều người sử dụng hiệu ứng đa đường. Tiềm năng này
cho SNR cao có nghĩa rằng các sơ đồ điều chế bậ
c cao có thể được sử dụng trong
các hệ thống OFDM, cho phép cải thiện hiệu quả phổ của hệ thống. Hơn nữa mỗi
tải phụ có thể được phân một sơ đồ điều chế khác nhau dựa trên các điều kiện kênh
thực tế đo được. Các phép đo này có thể đạt được dễ dàng như một phần của bước
cân bằng kênh, cho phép các tải phụ được phân phối động các sơ đồ điều chế dựa
trên SNR của mỗi tải phụ. Những sự thay đổi SNR này xuất hiện do can nhiễu,
khoảng cách truyền, pha-đinh chọn lọc tần số v.v…Kỹ thuật này được biết như điều
chế thích nghi. Các tải phụ với SNR thấp có thể được phân phối dùng BPSK
(1b/s/Hz) hoặc để không truyền dữ liệu. Các tải phụ SNR cao có thể truyền các sơ
đồ điều chế cao như 256-QAM (8b/s/Hz), cho phép công suất hệ thống cao hơn.
Việc phân phối điều chế linh hoạt trong OFDM cho phép chúng được tối ưu các
điều kiện thực tế của địa phương, hơn là dùng sơ đồ điều chế thấp để đảm bảo hệ
thống hoạt động trong các điều kiện xấu nhất.
OFDMA là một nguyên lý đ
a truy cập/ghép kênh cung cấp khả năng ghép kênh các
luồng dữ liệu từ nhiều người dùng trên các kênh con hướng xuống và đa truy nhập
hướng lên nhờ các kênh con hướng lên. Trong OFDMA, vấn đề đa truy cập được
thực hiện bằng cách cung cấp cho mỗi người dùng một phần trong số các sóng
mang có sẵn. Bằng cách này, OFDMA tương tự như phương thức đa truy cập phân
chia theo tần số thông thường (FDMA); tuy nhiên nó không cần thiết có dải bảo v
ệ
lân cận rộng như trong FDMA để tách biệt những người dùng khác nhau.
Trong hệ thống OFDMA có 2 phương pháp chuyển vùng mềm cơ bản được
áp dụng cho cả đường lên và đường xuống. Yêu cầu cho cả 2 phương pháp là việc
22
- Sóng mang con vô dụng (null) không để truyền dẫn; được sử dụng cho các băng
bảo vệ và các sóng mang DC.
23 Hình 2.1 Cấu trúc sóng mang con OFDMA
Các kênh con tích cực (dữ liệu và dẫn đường) được nhóm lại thành các tập con các
sóng mang con gọi là các kênh. OFDMA PHY hỗ trợ kênh con hóa ở cả hướng
xuống – DL và hướng lên – UL. Có hai kiểu hoán vị các kiểu sóng mang con cho
kênh con hoá: phân tập và lân cận. Hoán vị phân tập kéo theo các sóng mang con
ngẫu nhiên tạo thành các kênh con. Nó cung cấp phân tập tần số và lấy trung bình
nhiễu liên tế bào. Các hoán vị phân tập gồm đường xuống FUSC sóng mang con sử
dụng hoàn toàn, đường xuống
PUSC sóng mang con sử dụng một phần và đường
lên PUSC và các hoán vị tùy chọn thêm vào. Với đường lên PUSC, mỗi cặp ký hiệu
OFDM, các sóng mang con khả dụng được nhóm lại thành các cluster chứa 14 sóng
mang con lân cận trên mỗi khoảng thời gian của ký hiệu, với cấp phát dữ liệu và
dẫn đường trong mỗi cluster trong các ký hiệu chẵn và lẻ như mô tả trên Hình 2.2:
Hình 2.2: Tần số DL gồm nhiều kênh con
Một nguyên lý sắp xếp l
ại được sử dụng để tạo thành các nhóm cluster chẳng hạn
mỗi nhóm được tạo thành bởi các cluster được phân bố qua không gian các sóng
mang con [2]. Mỗi kênh con trong một nhóm chứa hai cluster và được tạo bởi 48
sóng mang con và 8 sóng mang dẫn đường. Các sóng mang con dữ liệu trong mỗi
nhóm được tiếp tục hoán vị để tạo thành các kênh con trong phạm vi nhóm. Vì vậy,
Các ký hiệu chẵn
Các ký hiệu lẻ
Sóng mang con dữ liệu
băng thông. Các tham số S-OFDMA được liệt kê trong Bảng 2.1. Các băng thông
Sóng mang con điều khiển
Ký hiệu 1
Ký hiệu 2
Ký hiệu 0
Sóng mang con dữ liệu
25
hệ thống cho hai hồ sơ mà nhóm kỹ thuật WiMax Forum đưa ra lần đầu (Release-1)
là 5 và 10 MHz.
Tham số Giá trị
Băng thông kênh hệ thống (MHz)
1,25 5 10 20
Tần số lấy mẫu (F
p
ở MHz)
1,4 5,6 11,2 22,4
Kích thước FFT (N
FFT
)
128 512 1024 2048
Số kênh con (Sub-channels)
2 8 16 32
Độ rộng tần số sóng mang con
10,94
Khoảng thời gian lấy mẫu (T
b
=1/f)
91,4
Khoảng thời gian bảo vệ (T
MIMO và các công nghệ anten vòng kín cao cấp khác.
- Không như FDD yêu cầu một cặp kênh, TDD chỉ yêu cầu một kênh đơn cho cả
đường lên và đường xuống đem lại khả năng điều chỉnh linh động sự cấp phát tần
số toàn cục.
- Các thiết kế bộ thu phát để triển khai TDD cũng ít phức tạp và ít tốn kém hơn.