Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May Thăng Long - Pdf 22

Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế nớc ta, dệt may là một trong những ngành
có đóng góp lớn cho ngân sách của Nhà nớc. Không những thế còn giải quyết
công ăn việc làm cho rất nhiều lao động. Trong ngành dệt may ở Việt Nam,
Công ty may Thăng Long là một đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các
mặt hàng dệt may. Trớc đây, Công ty thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam,
trong hơn 45 năm phát triển Công ty đã có nhiều đóng góp trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nớc. Công ty đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng
nhiều huân chơng cao quý vì các thành tích của mình. Năm 2003, Công ty đợc
cổ phần hoá theo Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ công
nghiệp. Để tiến hành sản xuất, kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng cạnh tranh ngày càng cao nh ngày nay, một mặt Công ty đã đầu t thay đổi
công nghệ ngay từ những năm 80, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm.
Mặt khác, Công ty đã chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh ngày một phát triển. Bộ máy kế toán trong
Công ty hiện nay đã phát huy đợc hiệu quả, giúp quản lý chặt chẽ chi phí sản
xuất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho ban giám đốc.
Đây cũng là một thành công của Công ty may Thăng Long. Chính vì vậy, em
đã chọn Công ty làm nơi để nghiên cứu, nắm vững cách thức thực hành kế
toán trong thực tế. Em đã chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao
chất lợng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần May Thăng làm đề tài nghiên cứu cho chuyên
đề thực tập tốt nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp gồm ba phần:
Phần I : Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh của
Công ty may Thăng Long.
Lớp Kế Toán K33
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty may Thăng Long.
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Công ty cổ phần may Thăng Long, tiền thân là công ty may Thăng
Long thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, đợc thành lập vào ngày
08/05/1958 theo quyết định của Bộ ngoại thơng. Khi mới thành lập Công ty
mang tên Công ty may mặc xuất khẩu, thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu tạp
phẩm, đóng tại số nhà 15 phố Cao Bá Quát- Hà Nội. Ban đầu, Công ty có
khoảng 2000 công nhân và 1700 máy may công nghiệp. Mặc dù trong những
Lớp Kế Toán K33
năm đầu hoạt động công ty gặp rất nhiều khó khăn nh mặt bằng sản xuất phân
tán, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật còn thấp, nhng công ty đã hoàn thành và
vợt mức kế hoạch do nhà nớc giao. Đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn
thành kế hoạch năm với tổng sản lợng là 391.129 sản phẩm đạt 112,8% chỉ
tiêu. Đến năm 1959 kế hoạch Công ty đợc giao tăng gấp 3 lần năm 1958 nhng
Công ty vẫn hoàn thành và đạt 102% kế hoạch. Trong những năm này Công ty
đã mở rộng mối quan hệ với các khách hàng nớc ngoài nh Liên Xô, Đức,
Mông Cổ, Tiệp Khắc.
Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961- 1965) Công ty đã
có một số thay đổi lớn. Vào tháng 7 năm 1961, Công ty chuyển địa điểm làm
việc về 250 phố Minh Khai, thuộc khu phố Hai Bà Trng nay là quận Hai Bà
Trng, là trụ sở chính của công ty ngày nay. Địa điểm mới có nhiều thuận lợi,
mặt bằng rộng rãi, tổ chức sản xuất ổn định. Các bộ phận phân tán trớc, nay
đã thống nhất thành một mối, tạo thành dây chuyền sản xuất khép kín khá
hoàn chỉnh từ khâu nguyên liệu, cắt, may, là, đóng gói.
Ngày 31/8/1965 theo quyết định của Bộ ngoại thơng công ty có sự thay
đổi lớn về mặt tổ chức nh: tách bộ phận gia công thành đơn vị sản xuất độc
lập, với tên gọi Công ty gia công may mặc xuất khẩu; còn Công ty may mặc
xuất khẩu đổi thành Xí nghiệp may mặc xuất khẩu; Ban chủ nhiệm đổi thành
Ban giám đốc.
Vào những năm chiến tranh chống Mỹ, Công ty gặp rất nhiều khó khăn
nh công ty đã phải 4 lần đổi tên, 4 lần thay đổi địa điểm, 5 lần thay đổi các
cán bộ chủ chốt nhng Công ty vẫn vững bớc tiến lên thực hiện kế hoạch 5 năm

sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng trong thời kỳ đổi mới,
tháng 6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công nghiệp) cho
phép đợc chuyển đổi tổ chức từ xí nghiệp thành Công ty và giữ nguyên tên
Thăng Long theo quyết định số 218 TC/LĐ- CNN. Công ty may Thăng Long
ra đời, đồng thời là mô hình Công ty đầu tiên trong các xí nghiệp may mặc
phía Bắc đợc tổ chức theo cơ chế đổi mới. Nắm bắt đợc xu thế phát triển của
toàn ngành năm 1993 Công ty đã mạnh dạn đầu t hơn 3 tỷ đồng mua 16.000
m
2
đất tại Hải Phòng, thu hút gần 200 lao động. Công ty đã mở thêm nhiều thị
trờng mới và trở thành bạn hàng của nhiều Công ty nớc ngoài ở thị trờng EU,
Nhật Bản, Mỹ. Ngoài thị trờng xuất khẩu Công ty đã chú trọng thị trờng nội
địa, năm 1993, Công ty đã thành lập Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản
phẩm tại 39 Ngô Quyền, Hà Nội với diện tích trên 300 m
2
. Nhờ sự phát triển
đó, Công ty là một trong những đơn vị đầu tiên ở phía Bắc chuyển sang hoạt
động gắn sản xuất với kinh doanh, nâng cao hiệu quả. Bắt đầu từ năm 2000,
Công ty đã thực hiện theo hệ thống quản lý ISO 9001-2000, hệ thống quản lý
theo tiêu chuẩn SA 8000.
Năm 2003, công ty may Thăng Long đợc cổ phần hoá theo Quyết định
số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc Công ty may Thăng Long trực thuộc tổng Công ty Dệt
may Việt Nam. Công ty may Thăng Long chuyển sang công ty cổ phần, Nhà
nớc nắm giữ cổ phần chi phối 51% vốn điều lệ, bán một phần vốn của Nhà n-
ớc tại doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên Công ty (49%). Trong quá
trình hoạt động, khi có nhu cầu và đủ điều kiện, công ty cổ phần sẽ phát hành
Lớp Kế Toán K33
thêm cổ phiếu hoặc trái phiếu để huy động vốn đầu t phát triển sản xuất kinh
doanh. Theo phơng án cổ phần hoá:

vận tải, du lịch lữ hành trong nớc.
-Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Nh vậy, khi thực hiện cổ phần, Công ty đã đăng ký rất nhiều ngành nghề
kinh doanh khác nhau, để tiện cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sau này.
Nhng, hiện nay, trên thực tế Công ty chỉ thực hiện sản xuất và kinh doanh,
xuất nhập khẩu các nguyên liệu, sản phẩm may mặc.
Lớp Kế Toán K33
2.2 Sản phẩm, hàng hoá
Công ty may Thăng Long từ khi thành lập đã trải qua 45 năm trởng thành
và phát triển, từng bớc vơn lên là một trong những doanh nghiệp đứng đầu
ngành dệt may của Việt Nam.
Công ty đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất các sản phẩm
may mặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài n-
ớc, sản xuất các sản phẩm nhựa và kinh doanh kho ngoại quan phục vụ ngành
dệt may Việt Nam. Công ty có hệ thống chất lợng đạt tiêu chuẩn ISO 9002.
Trong những năm vừa qua Công ty luông đợc a thích và bình chọn là hàng
Việt Nam chất lợng cao.
Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh những mặt hàng chủ yếu
sau:
Quần áo bò.
Quần áo sơ mi nam, nữ, bộ comple.
Bộ đồng phục ngời lớn, trẻ em.
áo Jacket các loại.
Công ty cũng đang xâm nhập và khai thác mặt hàng đồng phục học sinh
và đồng phục công sở thông qua triển lãm và biểu diễn thời trang.
Ngoài ra, Công ty còn nhận gia công sản phẩm cho Công ty may 8-3 và
các công ty khác.

2.3 Thị trờng
Lúc đầu, khi mới thành lập thị trờng của công ty may Thăng Long chủ

- Đối với thị trờng nội địa: Phát triển thị trờng nội địa và tăng tỷ trọng
nội địa hoá trong các đơn hàng xuất khẩu cũng là vấn đề đợc Công ty quan
tâm. Chính vì vậy, công ty may Thăng Long đã thành lập nhiều trung tâm kinh
doanh và tiêu thụ hàng hoá, mở rộng hệ thống bán buôn, bán lẻ tại Hà Nội và
các tỉnh, thành phố, địa phơng trong cả nớc. Công ty đã đa dạng hoá các hình
thức tìm kiếm khách hàng: Tiếp khách hàng tại công ty, chào hàng giao dịch
qua Internet, tham gia các triển lãm trong nớc và quốc tế, quảng cáo trên các
phơng tiện thông tin đại chúng, biểu diễn thời trang, mở văn phòng đại diện ở
nhiều nớc khác nhau.
Với chiến lợc phát triển thị trờng nh trên, công ty may Thăng Long đã và
đang mở rộng đợc mối quan hệ hợp tác với nhiều nớc khác nhau trên thế giới.
2.4 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản
xuất nhất là đối với các công ty trong lĩnh vực dệt may. Đồng thời, nó cũng là
một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công ty không ngừng phát
triển và đứng vững trên thị trờng. Công ty may Thăng Long hiện nay có một
đội ngũ nguồn nhân lực mạnh và có chất lợng cao. Đây cũng chính là một
trong những nhân tố giúp Công ty ngày càng lớn mạnh.
Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần nhiều
đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong Công ty chiếm số lợng lớn hơn lao
động nam. Năm 2004, lao động nữ chiếm 88.48%, lao động nam chiếm
11.52%.
Trình độ của nguồn nhân lực của công ty là rất cao. Năm 2004, số lao
động có trình độ đại học, trên đại học chiếm 3.76% tổng số lao động với số l-
Lớp Kế Toán K33
ợng ngời là 112 ngời; tuy có giảm so với 2 năm trớc nhng tốc độ giảm nhẹ và
không đáng kể. Trong khi đó, số công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông t-
ơng đối ổn định, chỉ tăng lên với tốc độ nhỏ.
Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty cũng từng bớc đợc
nâng cao. Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2002 tăng

Lớp Kế Toán K33
- TSLĐ khác 1.367.008.455 1.195.764.337 1.280.400.059 -12,53 7,08
2. TSCĐ và ĐTDH 34.122.501.357 49.508.246.859 56.236.641.729 45,09 13,59
- Nguyên giá TSCĐ 64.616.468.229 85.492.806.820 91.023.741.921 32,31 6,47
- Giá trị hao mòn luỹ kế 32.039.585.520 38.378.230.689 46.794.659.449 19,78 21,93
- Chi phí XDCBDD 1.545.618.648 2.393.670.737 11.007.559.257 54,87 359,86
Tổng tài sản 76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56
B/ Nguồn vốn
1. Nợ phải trả 58.609.755.776 89.014.041.892 98.543.501.855 51,88 10,71
- Nợ ngắn hạn 44.324.020.573 56.970.374.020 64.053.276.205 28,53 12,43
- Nợ dài hạn 14.285.735.203 32.043.667.872 34.490.225.650 124,31 7,64
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 17.660.619.361 18.168.682.877 21.034.853.519 2,88 15,78
- Nguồn vốn, quỹ 17.769.449.050 18.385.925.758 21.347.397.240 3,47 16,11
- Nguồn kinh phí, quỹ
khác
-108.829.689 -217.242.882 -312.543.721 99,62 43,87
Tổng nguồn vốn 76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán (bảng 1), ta thấy tổng tài sản của Công
ty năm 2003 tăng so với năm 2002 là 30.912.349.631 VNĐ tơng ứng với
40,53% (trong đó, tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng 26,84%; tài sản cố
định và đầu t dài hạn tăng 45,09%); năm 2004 tăng so với năm 2003 là
12.395.630.606 VNĐ tơng ứng với 11,56% (trong đó, TSLĐ và ĐTNH tăng
9,83% còn TSCĐ và ĐTDH tăng 13,59%). Điều đó chứng tỏ quy mô tài sản
của Công ty tăng nhng tốc độ tăng giảm đi. Đó là do môi trờng kinh doanh
ngày càng mang tính cạnh tranh cao.
Mặt khác, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2003 tăng so với năm
2002 là 508.063.516 VNĐ tơng ứng với 2,88%; năm 2004 tăng so với năm
2003 là 2.866.170.642 VNĐ tơng ứng với 15,78%. Nh vậy, quy mô nguồn vốn
chủ sở hữu cũng tăng. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô nguồn vốn

8. Lợi nhuận sau thuế 770.001.690 948.911.279 1.102.350.585 23,23 16,17
Các chỉ tiêu phân tích (%)
1. Giá vốn / Doanh thu 82,04 83,89 81,43 - -
2. LN gộp / Doanh thu 17,96 16,11 18,57 - -
3. LN trớc thuế / Doanh thu 1,10 1,20 1,26 - -
4. LN sau thuế / Doanh thu 0,75 0,81 0,86 - -
5. DT hàng xuất khẩu /
Doanh thu (%)
78,92 82,39 83,42 - -
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long
Căn cứ vào bảng 2, ta có thể thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2003
tăng so với năm 2002 là 13.676.412.907 VNĐ tơng ứng với 13,32%; năm
2004 tăng so với năm 2003 là 12.211.751.816 VNĐ tơng ứng với 10,5%. Nh
vậy, tổng doanh thu của Công ty có xu hớng tăng qua 3 năm 2002 - 2004, tuy
nhiên tốc độ tăng có xu hớng giảm dần. Trong tổng doanh thu của Công ty
may Thăng Long thì doanh thu hàng xuất khẩu luôn chiếm một phần rất lớn.
Năm 2002 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 78,92% tổng doanh thu toàn
Công ty; năm 2003 chiếm 82,39%; năm 2004 chiếm 83,42%. Đó là do Công
ty may Thăng Long là một công ty chủ yếu thực hiện gia công hoặc sản xuất
theo các đơn đặt hàng để xuất khẩu. Thị trờng trong nớc của Công ty còn cha
phát triển, mặc dù trong những năm gần đây, Công ty đã quan tâm hơn đến thị
trờng nội địa nhng doanh thu thu đợc từ thị trờng này còn cha cao so với tổng
doanh thu của Công ty.
Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; nh vậy,
tốc độ tăng giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu
(12,32%). Điều đó, chứng tỏ Công ty cha tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để hạ
giá thành. Nhng giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng 7,26%
trong khi tốc độ tăng doanh thu trong 2 năm này là 10,5%. Nh vậy, qua 2 năm
Lớp Kế Toán K33
2003 - 2004, Công ty đã thực hiện đợc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó

Công ty may Thăng Long là công ty sản xuất, đối tợng là vải đợc cắt
may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi
chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào số lợng
chi tiết của mặt hàng đó.
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ này theo sơ đồ sau:
Lớp Kế Toán K33
NVL
( vải )
Cắt
Trải vải
Đặt
mẫu
Cắt phá
Cắt gọt
Đánh số
Đồng bộ
May
May
thân
May
tay

Ghép
thành
thành
phẩm
Thêu
Tẩy
mài
Vật liệu

Khối quản lý sản
xuất
Khối phục vụ sản
xuất
Khối sản xuất
trực tiếp
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ở cấp công ty:
Bao gồm ban giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo
trực tiếp. Ban giám đốc gồm 4 ngời:
- Tổng giám đốc.
- Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật.
- Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất.
- Phóng tổng giám đốc điều hành nội chính.
Dới ban giám đốc là các phòng ban với những chức năng và nhiệm vụ:
- Văn phòng công ty.
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng kế hoạch đầu t
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kho
- Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm
- Cửa hàng dịch vụ.
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS)
- Cấp xí nghiệp
Hiện nay công ty may Thăng Long có 9 xí nghiệp thành viên chính là:
XN1, XN2, XN3, XN4, XN5 đóng tại Hà Nội; XN may Hải Phòng đóng tại
Hải Phòng; XN may Nam Hải đóng tại Nam Định, một xí nghiệp phụ trợ và
một xởng thời trang.
Các xí nghiệp đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng.
- Xí nghiệp 1: chuyên sản xuất hàng áo sơ mi cao cấp.
- Xí nghiệp 2: chuyên sản xuất áo Jacket dày, mỏng.

thành viên
Nhân viên thống kế
các xí nghiệp
Nhân viên thống kê
phân x ởng
XN1 XN2 XN3 XN4 XN5
XN
may
Hải
Phòng
XN
may
Nam
Hải
X ởng
thời
trang
XN
phụ
trợ
Phân x ởng
thêu
Phân x ởng
mài
Phó tổng giám đốc
điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc
điều hành nội chính
Phòng
kế toán

thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài
chính theo đúng quy định của bộ tài chính. Đồng thời, phòng kế toán còn cung
cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và
kịp thời; từ đó, tham mu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp các quy định
phù hợp với đờng lối phát triển của Công ty. Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm
tổ chức quản lý của Công ty cùng mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ,
phòng kế toán tài vụ đợc biên chế 10 ngời và đợc tổ chức theo các phần hành kế
toán nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, là ngời chịu trách nhiệm
chung toàn Công ty. Kế toán trởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý và điều hành
công tác kế toán; đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn Công
ty và lập báo cáo kế toán.
- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.
- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc
và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch
tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Ngoài ra, kế toán vốn bằng
tiền quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuối tháng lập nhật
ký chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2.
- Kế toán vật t: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối tháng, kế
toán vật t tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáo
cho bộ phận kế toán tính giá thành. Khi có yêu cầu kế toán vật t và các bộ phận
Lớp Kế Toán K33
chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật t, đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu
hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê.
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: quản lý các tài khoản 211, 121, 213,
214, 411, 412, 415, 416, 441; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có của
Công ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao theo phơng pháp tuyến tính;
theo dõi các nguồn vốn và các quỹ của Công ty; cuối tháng lập bảng phân bổ số 3,

thống kê phải theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng của
xí nghiệp.
+ Số lợng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và số lợng
sản phẩm hoàn thành để tính lơng cho cán bộ công nhân viên.
+ Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số lợng
thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng nhân viên thống kê xí nghiệp lập Báo cáo nhập - xuất - tồn kho
nguyên vật liệu và áo cáo chế biến nguyên vật liệu, Báo cáo hàng hoá
chuyển lên phòng kế toán công ty cũng nh căn cứ vào sản lợng thành phẩm nhập
kho, đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập Bảng
doanh thu chia lơng, gửi lên phòng kế toán công ty. Nhân viên thống kê phân x-
ởng còn phải lập các Báo cáo thanh quyết toán hợp đồng ( nh Báo cáo tiết kiệm
nguyên liệu ) và gửi lên cho công ty tính thởng. Công ty nhập lại số nguyên vật
liệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trờng. Đồng thời kế toán
cũng hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho công ty, kế toán tính thởng 50% giá trị
phế liệu thu hồi cho xí nghiệp.
Ta có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long theo mô
hình sau:
Lớp Kế Toán K33
Kế toán tr ởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
vật t
Kế toán
TSCĐ

pháp tính giá hàng xuất kho là phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Còn khấu hao
tài sản cố định đợc thực hiện theo phơng pháp tuyến tính. Kế toán chi tiết nguyên
vật liệu đợc hạch toán theo phơng pháp thẻ song song.
Hệ thống tài khoản sử dụng trong Công ty: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của Công ty, hệ
thống tài khoản của Công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông t hớng dẫn.
Nhng do điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty không sử dụng một số
tài khoản khoản nh TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK 151, TK 159, TK 221,
TK 228, TK 229, TK 244, TK 344, TK 611.
Sơ đồ lu chuyển phiếu thu
Ngời nộp
tiền
Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán
trởng
Thủ quỹ Kế toán vốn
bằng tiền
Lớp Kế Toán K33
Giấy đề nghị
tạm ứng
Phiếu thu Ký duyệt
phiếu thu
Thu tiền, ký
phiếu thu
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu chi:
- Ngời nhận tiền viết giấy đề nghị.

- Phòng cung ứng (phòng kho) lập phiếu nhập kho.
- Phụ trách phòng cung ứng (phụ trách phòng kho) ký phiếu nhập kho.
- Thủ kho nhập số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi thẻ
kho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật t.
- Kế toán vật t tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, ghi sổ và lu
trữ.
Sơ đồ lu chuyển phiếu nhập kho:
Lớp Kế Toán K33
Ngời giao
hàng
Đề nghị
nhập kho
Ban kiểm
nghiệm
Lập biên
bản kiểm
nghiệm
Cán bộ
phòng cung
ứng
Lập phiếu
nhập kho
Phụ trách
phòng cung
ứng
Ký phiếu
nhập kho
Thủ kho
Nhập kho
Kế toán vật

Kế toán vật t
hay kế toán
tiêu thụ
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với hoá đơn GTGT:
- Ngời mua hàng đề nghị đợc mua hàng thông qua hợp đồng kinh tế đã ký
kết.
Lớp Kế Toán K33
- Phòng kinh doanh (phòng kế hoạch và đầu t) lập hoá đơn GTGT.
- Kế toán trởng và thủ trởng (giám đốc điều hành sản xuất) ký hoá đơn.
- Kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu rồi chuyển cho thủ quỹ.
- Thủ quỹ thu tiền, ký rồi chuyển hoá đơn cho kế toán.
- Thủ kho căn cứ vào hoá đơn xuất hàng, ghi phiếu xuất kho, thẻ kho rồi
chuyển hoá đơn cho kế toán.
- Kế toán tiêu thụ định khoản, ghi giá vốn, doanh thu, bảo quản và lu trữ
hoá đơn.
Trong thực tế, Công ty thờng bán hàng với một số lợng lớn, tiền hàng cha thu
ngay nên hai bớc 4 và 5 có thể đợc thực hiện sau cùng.
Sơ đồ lu chuyển hoá đơn GTGT
Ngời mua
hàng
Ký hợp
đồng
Phòng
kinh
doanh
Lập hoá
đơn
GTGT

chứng từ. Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh
tế tài chính đã đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào các sổ
Lớp Kế Toán K33
nhật ký chứng từ. Cuối tháng tổng hợp số liệu ở sổ nhật ký chứng từ để ghi vào sổ
cái các tài khoản. Công ty tổ chức hệ thống sổ sách theo nguyên tắc tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ phát sinh theo một vế của tài khoản, kết hợp với việc
phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng (tổ chức nhật ký
chứng từ theo bên Có và tổ chức phân tích chi tiết theo bên Nợ của các tài khoản
đối ứng). Công ty còn áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán
hàng tồn kho. Nhờ đó kế toán theo dõi, phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục,
có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho trên sổ sách kế toán và có thể xác định
vào bất kỳ thời điểm nào. Phơng pháp tính giá hàng xuất kho là phơng pháp bình
quân cả kỳ dự trữ, kế toán khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp khấu hao
tuyến tính, kế toán chi tiết nguyên vật liệu và tài sản cố định là phơng pháp ghi
thẻ song song
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty may Thăng Long
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Lớp Kế Toán K33
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng

Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ

Lớp Kế Toán K33
Phiếu nhập
kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi
tiết vật t
Thẻ kho

Trích đoạn Tổ chức hạch toán tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất: Về hạch toán NVL nhận gia công: Về đánh giá sản phẩm dở dang:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status