Quản lý điểm cho sinh viên (Báo cáo bài tập lớp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng) - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Báo cáo bài tập lớp
phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
Đề tài : Quản lý điểm cho sinh viên
GV Hướng dẫn TS Nguyễn Hữu Đức
SV thực hiện Đoàn Đình Tỉnh MSSV 20082685
Nguyễn Hải An MSSV 20080006
Đỗ Việt Thành MSSV 20082370
Hà nội, 05/2012
Mục Lục
STT Trang
1.
Phần 1: Mô tả bài toán
3
2.
Phần 2: Phân tích bài toán, nhận định và đặc tả các ca sử dụng
5
3.
I. Phân tích bài toán
5
4.
II. Mô hình hóa yêu cầu với các ca sử dụng
5
5.
II.1 Nhập điểm quá trình
6
6.
II.2 Nhập điểm thi cuối kỳ
7
7.

Phần 7: Biểu đồ hoạt động
32
Phần I:
2
Mô tả bài toán
1. Yêu cầu:
Xây dựng một hệ thống quản điểm quản lý điểm của sinh viên theo từng
học kỳ, năm học và cuối khóa.
2. Mô tả bài toán
• Phòng đào tạo quản lý thông tin sinh viên theo khoa, khóa, theo lớp và theo mã
sinh viên. Trong đó mã sinh viên là thông tin suy nhất để phân biệt các sinh viên
với nhau. Ngoài ra hệ thống quản lý điểm của sinh viên theo thông tin cá nhân bao
gồm: họ tên, ngày sinh. Thông tin lớp gồm tên lớp, thuộc khoa nào, thuộc khóa
nào. Thông tin khóa gồm tên khóa, từ năm nào đến năm nào.
• Điểm của sinh viên trong một học kỳ được tính theo các môn học
o Kết thúc học kỳ sẽ có bảng tổng kết học kỳ.
o Kết thúc năm có bảng điểm tổng kết năm.
o Kết thúc khóa có bảng điểm tổng kết khóa.
• Điểm của sinh viên trong một học kỳ được tính như sau:
o Điểm quá trình 30%
 Điểm kiểm tra thường xuyên 10%
 Điểm rèn luyện 10%
 Điểm thi giữa kỳ(hoặc bài tập lớn) 10%
o Điểm thi cuối kỳ 70%
• Trong mỗi loại điểm có các thông tin cơ bản như sau:
o Tên môn học
o Điểm của sinh viên nào
o Giá trị của điểm
• Sau mỗi học kỳ các giảng viên sẽ tổng kết điểm môn học mà mình phụ trách theo
từng lớp và gửi cho phòng đào tạo.

o Tên usecase: Nhập điểm quá trình.
o Mục đích:Giúp cán bộ quản lý nhập điểm quá trình cho sinh viên khi
nhận được bảng điểm quá trình của giảng viên giảng dạy.
o Tóm tắt: CBĐT đăng nhập vào hệ thống, tìm lớp , nhập điểm theo lớp.
o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống
o Ngày lập
5
Giảng viên
Nhập điểm
Xem điểm
Quản lý điêm sinh viên
Sinh viên
Sửa điểm
Xem điểm
Quản lý danh sách SV
Cán bộ đào tạo
o Ngày cập nhật
o Phiên bản
o Chịu trách nhiệm: CBĐT
• Mô tả kịch bản:
o Điều kiện đầu vào:
1. Danh sách lớp đã được cập tạo trong module quản lý danh sách
sinh viên
2. Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ module
quản lý danh sách sinh viên.
3. Giảng viên đã nộp bảng điểm quá trình về phòng đào tạo
o Kịch bản chính:
1. CBĐT đăng nhập vào hệ thống bằng username và password
2. Hệ thống kiểm tra, nếu đúng thì yêu cầu nhập tên môn học, tên
lớp hoặc chọn kết thúc

o Ngày lập
o Ngày cập nhật
o Phiên bản
o Chịu trách nhiệm: CBĐT
• Mô tả kịch bản:
o Điều kiện đầu vào:
1. Danh sách lớp đã được cập tạo trong module quản lý danh sách
sinh viên
2. Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ module
quản lý danh sách sinh viên.
3. Giảng viên đã nộp bảng điểm quá trình về phòng đào tạo
o Kịch bản chính:
1. CBĐT đăng nhập vào hệ thống bằng username và password
2. Hệ thống kiểm tra, nếu đúng thì yêu cầu nhập tên môn học, tên
lớp hoặc chọn kết thúc
3. CBĐT nhập tên môn học, tên lớp,khoa
4. Hệ thống yêu cầu nhập điểm môn học theo danh sách
5. CBĐT nhập điểm sau đó xác nhận đã hoàn tất
6. Trở lại bước 2
o Kịch bản con:
1. Cán bộ quản lý nhập sai username, password
• Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường
• Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password
2. CBĐT nhập sai tên môn học hoặc tên lớp
• Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 3 của kịch bản thường
• Hệ thống yêu cầu lựa chọn trên môn học, tên lớp từ danh
sách môn học và danh sách lớp
• Trở lại bước 4 của kịch bản thường
3. Cán bộ quản lý nhập sai điểm số(so với quy ước trường nhập
liệu)

thông báo không tìm thấy sinh viên
o Kịch bản con:
1. Cán bộ quản lý nhập sai username, password
• Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản
thường
• Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password
2. CBĐT chọn kết thúc:
• Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 2 của kịch bản
thường
• Cán bộ quản lý chọn kết thúc chương trình, usercase
kết thúc.
II.4. Sửa điểm
• Mô tả tóm tắt:
o Tên usecase: sửa điểm
8
o Mục đích:Giúp CBĐT kiểm tra, cập nhật điểm khi nhận được khiếu
nại hoặc bổ sung từ giảng viên
o Tóm tắt: CBĐT đăng nhập vào hệ thống, tìm sinh viên, sửa điểm
cho sinh viên.
o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống
o Ngày lập
o Ngày cập nhật
o Phiên bản
o Chịu trách nhiệm: CBĐT
• Mô tả kịch bản:
o Điều kiện đầu vào
1. Hệ thống đã được nhập điểm ít nhất một lần
2. Điểm số cần sửa của môn học chưa đưa vào thực hiện tổng kết
điểm
3. Hệ thống đã cập nhật danh sách các sinh viên và môn học từ

II.5. Tổng kết điểm
• Mô tả tóm tắt:
o Tên usecase: Tổng kết điểm
o Mục đích:user case này có nhiệm vụ tổng hợp và tính điểm theo
cong thức và các quy định đã định sẵn, các điểm tổng kết được phân
loại theo từng học kỳ từng năm và cuối khóa học.
o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống
o Ngày lập
o Ngày cập nhật
o Phiên bản
o Chịu trách nhiệm: CBĐT
• Mô tả kịch bản:
o Điều kiện đầu vào
1. Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ
module quản lý.
2. Hệ thống nhận biết các môn học đã hoàn thành của lớp, cho
phép tổng kết điểm theo học kỳ, năm học, niên khóa.
o Kịch bản chính:
1. CBĐT đăng nhập vào hệ thống bằng username và password
2. Hệ thống kiếm tra dữ liệu và đề xuất bắt đầu thực hiện Tổng
kết điểm học kỳ hoặc chọn kết thúc
3. Cán bộ quản lý đồng ý thực hiện
4. Hệ thống thực hiện tổng kết và dựa trên điểm trung bình của
học kỳ để xếp loại sinh viên bao gồm các mức: xuất sắc,giỏi,
khá, trung bình. Hệ thống tiếp tục kiểm tra học kỳ đang tổng
kết, nếu là học kỳ 2 của năm học thì tiếm hành thực hiện tiếp
tiếp tổng kết năm và phân loại như trên. Hệ thống tiếp tục
kiếm tra nếu năm học đã tổng kết là năm cuối thì tiếp tục
thực hiện tổng kêt năm và xếp loại như trên.
o Kịch bản con:

học, tên lớp hoặc chọn kết thúc.
3. Người sử dụng nhập tên môn học, tên lớp.
4. Hệ thống thực hiện in điểm môn học của lớp theo danh sách,
tổng kết học kỳ, năm học, niêm khóa( nếu đã thực hiện tổng
kết).
o Kịch bản con:
1. Cán bộ quản lý nhập sai username, password
• Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản
thường
• Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password
2. Cán bộ quản lý nhập tên môn học hoặc tên lớp
• Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 3 của kịch bản chính
• Hệ thống yêu cầu lựa chọn tên môn học và tên lớp từ
danh sách môn học và danh sách lớp .
• Trở lại bước 4 của kịch bản chính
3. Chọn kết thúc:
11
• Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 2 của kịch bản
thường
• Cán bộ quản lý chọn kết thúc chương trình, usercase
kết thúc.
12
USE CASE DIAGRAM
13
Phần 3:
Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng và xác định các lớp
I. Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng với các lớp:
Từ biểu đồ use case ta có thể phân tích các lớp đối tượng cần thiết sau
1. Lớp “đăng nhập” bao gồm các thành phần
STT Loại Tên lớp Mô tả

ky
Hiển thị giao diện để CBĐT sử
dụng thao tác nhập điểm cuối kỳ
2 Lớp điều khiển DK Nhap diem
cuoi ky
Chỉ huy sự tương tác giữa CBĐT
với giao diện hệ thống
3 Lớp giao diện UI He thong
CSDL
Là lớp đại diện cho ngân hàng dữ
liệu
4 Lớp thực thể Đối tượng này đại dện cho thực
thể sinh viên,lớp,môn học, điểm
14
môn học
4. Lớp “sửa điểm” bao gồm các thành phần
STT Loại Tên lớp Mô tả
1 Lớp đường biên UI sua diem Hiển thị giao diện để CBĐT sử
dụng thao tác sửa điểm
2 Lớp điều khiển DK sua diem
DK tim sinh vien
Chỉ huy sự tương tác giữa CBĐT
với thực thể điểm môn học
3 Lớp giao diện UI He thong
CSDL
Là lớp đại diện cho ngân hàng dữ
liệu
4 Lớp thực thể Đối tượng này đại dện cho thực
thể điểm môn học
5. Lớp “tổng kết điểm” bao gồm các thành phần

2 Lớp điều khiển DK xem diem SV Chỉ huy sự tương tác giữa sinh
viên với thực thể điểm môn học,
điểm tổng kết
3 Lớp giao diện
4 Lớp thực thể Diem mon hoc
Tong ket diem
Đối tượng này đại dện cho thực
thể điểm môn học
16
Class diagram
17
II. Thiết kế lại các lớp
Để thuận tiện cho việc lưu trữ và quá trình xử lý, ta thiết kế lại các lớp như sau:
18
1. Giao diện chương trình
• Tên : giao dien chuong trinh
• Chức năng: là phần giao tiếp giữa tác nhân bên ngoài và hệ thống bên trong
2. Giao diện nhập điểm:
• Tên: giao dien nhap diem
• Chức năng: giao tiếp với tác nhân bên ngoài (CBĐT) nhưng phải được gọi bởi lớp
giao diện chương trình
3. Xử lý điểm tổng kết
• Tên: xu ly diem tong ket
• Chức năng được gọi bởi giao diện chương trình đồng thời thực hiện kiểm tra và
tổng kết điểm
4. Giao diện xem điểm:
• Tên: giao dien xem diem
• Chức năng: giao tiếp với tác nhân bên ngoài nhưng phải được gọi bởi lớp giao
diện chương trình
5. Giao diện đăng nhập

20
Phần 4:
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Dựa vào mô hinh các lớp ở phần trên ta có thể xác đinh hai lớp thực thể sau có thể
chuyển thành bản cơ sở dữ liệu
1.Table: Diem
• Khóa chính: Ma_sinh vien
• Diễn giải: lưu trữ thông tin điểm của sinh viên trong học kỳ
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa Diễn gải
1 Ma_Sinh vien String PK Mã sinh viên
2 Ma_Mon hoc String Mã môn học
3 Ma_Giao vie String Mã giảo viên
4 Ma_lop String Mã lớp
5 Diem_Qua trinh Integer Điểm quá trình
6 Diem_Cuoi ky Integer Điểm cuối kỳ
2.Table: Diem tong ket
• Khóa chính:Ma_Sinh vien
• Diễn giải: Lưu trữ thông tin điểm tổng kết của sinh viên trong học kỳ
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa Diễn gải
1 Ma_Sinh vien String PK Mã sinh viên
2 Diem_Tongket Integer Điểm đã tổng kết
3 Xep_loai Xếp loại sinh viên
4 Xep_hang Xếp hạng sinh viên
5 Hoc_ky Học kỳ
6 Nam_hoc Năm học
21
Phần 5:
Mô hình hóa sự tương tác
Sự tương tác của các thành phần trong hệ thống được mô tả thông qua cac biểu đồ tuần tự
1. Biểu đồ “đăng nhập”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status