Bài giảng môn mạch điện
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN
1.Mạch điện và mô hình mạch điện
1.1.Định nghĩa mạch điện: gồm tập hợp các thiết bị điện, điện tử trong đó có sự biến đổi năng
lượng điện sang các dạng năng lượng khác.
Cấu tạo mạch điện gồm nguồn điện, phụ tải, dây dẫn ngoài ra còn có các phần tử phụ trợ
khác
Nguồn điện: dùng để cung cấp năng lượng điện hoặc tín hiệu điện cho mạch. Nguồn
được biến đổi từ các dạng năng lượng khác sang điện năng, ví dụ máy phát điện (biến
đổi cơ năng thành điện năng), ắc quy (biến đổi hóa năng sang điện năng).
Phụ tải: là thiết bị nhận năng lượng điện hay tín hiệu điện. Phụ tải biến đổi năng lượng
điện sang các dạng năng lượng khác, ví dụ như động cơ điện (biến đổi điện năng thành
cơ năng), đèn điện (biến đổi điện năng sang quang năng), bàn là, bếp điện (biến đổi điện
năng sang nhiệt năng) v.v.
Dây dẫn: làm nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ nguồn đến nơi tiêu thụ.
Trang 1
4Ω
I
p
Máy phát điện
Ắcquy
Tải
Nguồn
I
-
+
E
Hình 1.1
Bài giảng môn mạch điện
Ngoài ra còn có các phần tử khác như: phần tử làm thay đổi áp và dòng trong các
phần khác của mạch (như máy biến áp, máy biến dòng), phần tử làm giảm hoặc tăng
B
A
C
D
A
A
B
C
D
Hình 1.2
Hình 1.3
Bài giảng môn mạch điện
Phần tử điện cảm: là phần tử đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng trường
từ, quan hệ giữa dòng và áp trên hai cực phần tử điện cảm: u=
dt
di
L.
( hình 1.5 )
Phần tử điện dung: là phần tử đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng trường
điện, quan hệ giữa dòng và áp trên hai cực tụ điện: i=
dt
du
C.
thông số cơ bản của mạch
điện, đặc trưng cho quá trình tích phóng năng lượng trường điện. ( hình 1.6 )
Phần tử nguồn: là phần tử đặc trưng cho hiện tượng nguồn. phần tử nguồn gồm phần
tử nguồn áp và phần tử nguồn dòng. ( hình 4 ) và ( hình 5 )
Phần tử thực: phần tử thực của mạch điện có thể được mô hình gần đúng bởi một hay
nhiều phần tử lý tưởng được ghép với nhau theo một cách nào đó để mô tả gần đúng
hoạt động của phần tử thực tế.
Ví dụ: U
AB
: điện áp giữa A và B
U
BA
: điện áp giữa B và A
ta có : U
AB
= -U
BA
2.3.Công suất
Xét mạch điện chịu tác động ở 2 đầu một điện áp u, qua nó sẽ có dòng điện i. Công suất
tức thời được đưa vào mạch điện (được hấp thụ bởi mạch điện) là:
p(t) = u.i
Đơn vị công suất là watt (w)
p(t) là một đại lượng đại số nên có thể âm hoặc dương tại thời điểm t nào đó Nếu p > 0
thì tại thời điểm t đó phần tử thực sự hấp thụ năng lượng với công suất là p, còn nếu p <
0 thì tại thời điểm t đó phần tử thực sự phát ra năng lượng (tức năng lượng được đưa từ
phần tử mạch ra ngoài) với công suất là | p |.
3. Các phép biến đổi tương đương.
Trong thực tế đôi khi cần làm đơn giản một phần mạch thành một mạch tương đương đơn
giản hơn. Việc biến đổi mạch tương đương thường được làm để cho mạch có ít phần tử, ít số
nút, ít số vòng và nhánh hơn mạch trước đó làm giảm đi số phương trình phải giải.
Mạch tương đương được định nghĩa như sau:
Hai mạch được gọi là tương đương nếu quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên các
cực của hai phần tử là như nhau.
Một phép biến đổi tương đương sẽ không làm thay đổi dòng điện và điện áp trên
các nhánh ở các phần của sơ đồ không tham gia vào phép biến đổi.
Sau đây là một số phép biến đổi tương đương thông dụng :
3.1.Nguồn sức điện động ghép nối tiếp
nguồn. ký hiệu: U(t)
Nguồn áp còn biểu diễn bằng sđđ e(t).
e(t): chiều đi từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
u(t): chiều đi từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
3.2.Nguồn dòng điện ghép song song
Nguồn dòng điện mắc song song sẽ tương với một nguồn dòng duy nhất có giá trị bằng
tổng đại số các nguồn dòng đó.
J
tđ
=
∑
=
±
n
k
k
j
1
Ví dụ : j
1
= 2 (A), j
2
= 3 (A), j
3
=1 (A) → j = 2-3-1 = -2 (A)
Nguồn dòng điện j(t) đặc trưng cho khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì một dòng
điện cung cấp cho mạch ngoài.
3.3 Điện trở ghép nối tiếp và song song
Điện trở ghép nối tiếp sẽ tương đương với một phần tử điện trở duy nhất có trị số bằng
j
3
j
2
j
1
j
td
= j
1
-j
2
-j
3
i i
R
n
R
3
R
2
R
1
R
tđ
Hình 1.11
Hình 1.12
Hình 1.13
Hình 1.14
Bài giảng môn mạch điện
+⋅⋅⋅++=
Ví dụ : R
1
= 2 (Ω), R
2
= 2 (Ω), R
3
= 5 (Ω) →
ntd
RRRR
1111
21
+⋅⋅⋅++=
=
30
31
5
1
3
1
2
1
=++
( Ω )
3.4. Biến đổi Δ-Y, Y-Δ
3.4.1.biến đổi Y-Δ:
R
12
=R
13
.
R
RR
(3)
3.4.2.biến đổi Δ-Y:
R
1
=
312312
1231
.
RRR
RR
++
(1)
R
2
=
312312
1223
.
RRR
RR
++
(2)
R
3
=
312312
2
i
3
i
2
i
1
R
31
R
23
R
12
Hình 1.15
Hình 1.16
Bài giảng môn mạch điện
Các quan hệ trên được chứng minh như sau: vì hai mạch tương đương nên các quan hệ sau
đây thì bằng nhau đối với hai mạch.
R
tđ12
=
0
3
1
12
=i
i
u
; R
tđ23
3
; R
tđ31
=R
1
+R
3
Đối với mạch (∆) ta có:
R
tđ12
=R
12
//(R
23
+R
31
); R
tđ23
=R
23
//(R
31
+R
12
); R
tđ31
=R
31
//(R
23
R
3
+R
1
=
312312
231212
)(
RRR
RRR
++
+
(3)
Giải hệ phương trình(1),(2),(3) ta tìm được các phép biến đổi trên.
3.5. Biến đổi tương đương giữa nguồn áp và nguồn dòng.
Nguồn áp mắc nối tiếp với một điện trở sẽ tương đương với một nguồn dòng mắc song
song với điện trở đó và ngược lại.
Ở mạch (hình 1) ta có quan hệ giữa u và i như sau:
u = e-r.i (1)
Ở mạch (hình 2) ta có: j = i+i
1
(với i
1
=u/r)
→ u = r.j-r.i (2)
So sánh (1)và(2) ta thấy hai mạch sẽ tương đương nếu:
e = r.j hoặc j = e/r
Trang 7
hình2
hình1
= -1 (V) ), điện thế tại điểm B(U
B
= -4 (V) ).
6. Công suất p(t) đặc trưng những hiện tượng nào của thiết bị.
7. Tại sao phải thực hiện phép biến đổi tương đương ? Phép biến đổi tương đương có làm thay
đổi dòng và áp trong mạch điện không.
8. Vẽ lại mạch điện và tính điện trở tương đương trong các trường hợp sau:
a. (R
1
nt R
2
)//R
3
. Biết R
1
= 2 (Ω), R
2
= 1 (Ω), R
3
= 4 (Ω)
b. (R
1
nt R
2
)//(R
3
nt R
4
) nt R
5
4
= R
5
= 2 (Ω), R
6
= 6 (Ω).
d. (R
1
// R
2
)nt(R
3
// R
4
// R
5
)ntR
6
. Biết R
1
= 2 (Ω), R
2
= 4 (Ω), R
3
= R
4
= R
5
= 2 (Ω), R
6
U
(A)
1.2.Định luật Joule- Lenxơ:
Nhiệt lượng tỏa ra trong một vật dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của vật dẫn với bình phương
cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện đi qua.
Q = R.I
2
.t ( J )
1.3.Định luật Faraday:
Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở điện cực tỷ lệ với đương lượng hóa học A/n
của chất đó và với điện lượng q đi qua dung dịch điện phân.
m = K.
n
A
.q =
tI
n
A
F
1
A: nguyên tử lượng
n : hóa trị
1/k = F =9,65.10
7
C/kg ( số Faraday )
I : cường độ dòng điện qua bình điện phân
t : thời gian dòng điện chạy qua
1.4.Định luật kiêchop:
- i
2
- i
3
= 0
hoặc - i
1
+ i
2
+ i
3
= 0
Trong đó nếu ta quy ước các dòng điện đi tới nút mang dấu dương thì các dòng điện rời
khỏi nút mang dấu âm và ngược lại.
b.Định luật kiêchop 2: chỉ rõ các mối liên hệ giữa điện áp trong một vòng kín.
Đi theo một vòng kín với chiều tùy ý, tổng đại số điện áp rơi trên các nhánh bằng không.
0
1
=±
∑
=
K
n
K
U
Định luật kiêchop 2 phát biểu lại như sau:
Đi theo một vòng kín với chiều tùy ý, tổng đại số các điện áp rơi trên các nhánh bằng
tổng đại số các sđđ có trong vòng, trong đó các sđđ và dòng điện nào có chiều trùng với chiều
đi của vòng sẽ mang dấu dương ngược lại mang dấu âm.
n
Ví dụ : R
1
= 1 (Ω), R
2
= 3 (Ω), R
3
= 4 (Ω), U
AB
= 10 (V).
Trang 10
i
3
i
2
i
1
vòng 1: I
1
.R
1
+I
3
.R
3
=e
1
(1)
vòng 2: I
2
I
1
R
3
R
2
R
1
I
II
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Bài giảng môn mạch điện
Tính R
AB
, I
AB
Các điện trở mắc song song: trong đoạn mạch mắc song song điện áp ở hai đầu mỗi
mạch nhánh bằng nhau và bằng điện áp hai đầu đoạn mạch.
U
1
=U
2
=U
3
=…=U
n
Phương pháp :
Bước 1 :
Căn cứ mạch điện ban đầu có bao nhiêu nguồn( nguồn điện áp và nguồn dòng điện ) ta phân
tích thành bấy nhiêu hình và áp dụng quy tắc sau:
Nếu là nguồn áp: loại bỏ nguồn áp và nối tắc nguồn áp
Nếu là nguồn dòng: loại bỏ nguồn dòng và nối tắt lại
Bước 2 :
Dựa vào định luật ôm xác định dòng điện trên các mạch vừa phân tích.
Bước 3 :
Tính dòng điện trên các nhánh như sau:
Dòng điện qua nhánh ban đầu bằng tổng đại số các dòng điện cùng đi qua nhánh ấy trên
các mạch điện mới và áp dụng quy tắc sau, nếu dòng điện nào cùng chiều với dòng điện
trên mạch chính sẽ mang dấu dương (+), ngược lại mang dấu âm (-).
Với mạch điện hình trên ta có: I
1
=I
/
1
- I
1
//
I
2
= I
2
/
- I
2
/
+
-
I
3
’’
I
2
’’
R
3
R
2
R
1
+
-
-
+
e
2
e
1
I
3
I
2
I
1
R
3
1
= 4(Ω), R
2
= 2(Ω), R
3
= 4(Ω). Tính I
1,
I
2
, I
3
bằng phương pháp
xếp chồng của mạch điện trên.
Giải
Hình 1 ta có:
R
1
nt (R
2
//R
3
) → R
123
= R
1
+R
23
= R
1
+
4
5
42
4
8
15
32
3
'
1
'
2
=
+
×=
+
×=
RR
R
II
(A)
8
5
42
2
8
15
32
31
31
RR
RR
+
×
= 2+
4
8
16
=
(Ω)
1
4
4
213
2
''
2
===
R
e
I
(A)
2
1
44
4
×=
+
×=
RR
R
II
(A)
Vậy : I
1
=I
/
1
- I
1
//
=
8
11
2
1
8
15
=−
(A)
I
2
= -I
2
/
+ I
B
A
+
-
-
+
e
2
e
1
I
3
I
2
I
1
R
3
R
2
R
1
I
II
Hình 2.10
Bài giảng môn mạch điện
Bước 1: Tùy ý vẽ chiều dòng điện trong các nhánh, chọn chiều đi của vòng.
Bước 2: Xác định số nút, số nhánh và số vòng dộc lập (mắc lưới ), nếu gọi n là số nút, m là số
nhánh số phương trình cần phải viết là:
Viết (n-1) phương trình k1. Không cần viết cho nút thứ n vì có thể suy ra từ (n-1)
(3)
Bước 3: Giải hệ phương trình (1), (2) và (3) tìm I
1
,I
2,
I
3.
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ.
Cho E
1
= 8(v), E
2
= 5(v), R
1
=1(Ω), R
2
=3(Ω),
R
3
=5(Ω).Tính dòng điện trên các nhánh.
Giải
Chọn chiều dòng điện và chiều đi của vòng như hình vẽ.
Áp dụng định luật K1 tại nút A ta có: I
1
+I
2
-I
3
= 0 (1)
Áp dụng định luật K2 cho vòng 1 và vòng 2 ta có:
1
+I
2
-I
3
= 0 (1)
I
1
.R
1
+I
3
.R
3
=E
1
(2)
⇔
I
1
+5I
3
= 8 (2)
I
2
.R
2
+I
3
.R
3
= 8 (5)
Giải hệ phương trình (3) và (5)
3I
2
+5I
3
= 5 (3) 3I
2
+5I
3
= 5 (3)
3 x -I
2
+6I
3
= 8 (5) -3I
2
+18I
3
= 24 (6)
Nhân 2 vế phương trình (5) với 3. Lấy pt (3) + pt (6)
⇒
23I
3
= 29
⇒
I
3
=
Thế I
3
vào pt (3)
⇒
3I
2
+ 5.
23
29
=5
⇒
I
2
=
23
10
3
23
29
.55
−=
−
(A).
Thế I
3
vào pt (2)
⇒
I
1
+5.
-I
3
=
0
23
29
23
10
23
39
=−−
Chú ý: Nếu giải ra dòng điện nào đó có giá trị âm ta kết luận chiều dòng điện đó đi trong mạch
ngược với chiều ta chọn. Vậy chiều I
2
đi trong mạch ngược với chiều đã chọn.
Ví dụ 2 : Cho mạch điện một chiều như hình vẽ.
E
1
= 5 (v), E
2
= 4 (v), E
3
= 7 (v), R
1
= 2 (Ω), R
2
= 3 (Ω), R
3
= 4 (Ω).
Tính I
2
.R
2
-I
3
.R
3
= -E
2
+E
3
(3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3)
I
1
-I
2
-I
3
= 0 (1) I
1
-I
2
-I
3
= 0 (1)
I
1
.R
1
3
= 3 (3)
Từ phương trình (1)
⇒
I
1
= I
2
+I
3
(4).
Thế phương trình (4) vào pt (2)
⇒
2(I
2
+I
3
)+4I
3
= -2
⇒
2I
2
+6I
3
= -2 (5)
Giải hệ phương trình (3) và (5) ta có:
3I
2
-4I
I
Hình 2.12
Bài giảng môn mạch điện
2I
2
+6I
3
= -2 (5)
Áp dụng phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số để giải hệ pt (3) và (5) như sau:
∆ = = 3.6 – (-4).2 = 18+8 = 26
∆
x
= = 3.6 – (-4).(-2) = 18-8 = 10
∆
y
= = 3.(-2) – 3.2 = -12
I
2
=
26
10
=
∆
∆
x
(A), I
3
=
26
+−
(A)
Thử lại:
Thế các giá trị I
1
, I
2
, I
3
vào phương trình (1)
⇒
I
1
-I
2
-I
3
=
0
26
12
26
10
26
2
=+−
−
Vậy chiều I
1
, I
e
2
e
1
+
-
-
+
I
3
I
2
I
1
R
3
R
2
R
1
I
a
I
b
Hình 2.13
Bài giảng môn mạch điện
(tổng đại số điện áp rơi trên các nhánh của vòng do các dòng điện vòng gây ra bằng tổng đại số
các sức điện động có trong vòng, trong đó các sđđ, các dòng điện vòng có chiều trùng với
chiều đi của vòng sẽ mang dấu dương ngược lại mang dấu âm).
Vòng a: I
a
, I
b
.
Bước 4: Tính dòng điện nhánh như sau:
Dòng điện trên một nhánh bằng tổng đại số các dòng điện vòng đi qua nhánh ấy, trong
đó dòng điện vòng nào có chiều trùng với chiều dòng điện nhánh sẽ mang dấu dương
ngược lại mang dấu âm.
I
1
=I
a
, I
2
=I
b
, I
3
=I
a
+I
b
Ví dụ 1 : Cho E
1
= 8(V), E
2
= 6(V), R
1
= 2(Ω), R
2
a
.R
3
= E
2
(2)
Giải hệ phương trình (3), (4)
2.I
a
+ 4.I
a
+ 4.I
b
= 8 (1) 6I
a
+ 4I
b
= 8 (3)
3.I
b
+ 4.I
b
+ 4.I
a
= 6 (2) 4I
a
+ 7I
b
= 6 (4)
∆ = = 6.7 – 4.4 = 42 - 16 = 26
⇒
I
1
=I
a
=
13
16
(A), I
2
= I
b
=
13
2
(A), I
3
=
13
18
(A).
Ví dụ 2 : Cho mạch điện như hình vẽ
Trang 16
8 4
6 7
6 8
4 6
6 4
4 7
⇒
.R
1
+ I
a
.R
3
- I
b
.R
3
= E
1
- E
2
(1)
Vòng b: I
b
.R
2
+ I
b
.R
3
- I
a
.R
3
= E
2
(2)
= = 6.6 – 4.8 = 36 - 32 = 4
I
a
=
13
16
26
32
==
∆
∆
x
(A), I
b
=
13
2
26
4
==
∆
∆
y
(A)
⇒
I
1
=I
a
=
Hình 2.16
I
3
1
I
2
1
I
1
8 4
6 7
6 8
4 6
6 4
4 7
⇒
I
’
1
I
3
I
b
I
’
2
I
a
I
c
2
R
1
I
a
I
b
Hình 2.14
Hình 2.15
Bài giảng môn mạch điện
V
0
=0
V
A
=V
AO
V
B
=V
BO
Bước2: khảo sát các nút
khảo sát nút A: I
a
+I
b
+I
c
=0
I
=0
( )
1
111
1
221
I
R
V
RR
V
BA
=−
+⇔
khảo sát nút B: I
1
’
+ I
2
’
+ I
V
R
VV
BBA
−
+
−
⇒
+I
1
’
=0
⇔
V
B
( )
2
11
2
232
I
R
V
RR
A
=−
( )
2
11
2
232
I
R
V
RR
A
=−
+
Bước 3: Giải hệ phương trình tìm được V
A
,V
B
⇒
dòng điện qua các nhánh.
Nhận xét :
: Điện dẫn chung giữa nút Avà B
I
1
: là giá trị nguồn dòng nối tại nút A, mang dấu (+) nếu nguồn dòng chảy vào nút A và
mang dấu (-) nếu nguồn dòng chảy ra từ nút A.
Trang 18
Bài giảng môn mạch điện
I
2
: là giá trị nguồn dòng nối tại nút B, mang dấu (+) nếu nguồn dòng chảy vào nút B và
mang dấu (-) nếu nguồn dòng chảy ra từ nút B.
Ví dụ 1: Cho I
1
= 2(A), I
2
= 3(A), R
1
= 3(V), R
2
= 4(V), R
3
= 5(V).
Tính điện thế tại các nút ở mạch điện (hình 2.16)
Giải
Chọn một nút làm chuẩn(chọn 0 làm chuẩn)
V
0
=0
V
A
=I
1
= 2 (A)
+−⇒
1
R
V
A
2
R
VV
AB
−
+I
1
=0
( )
1
111
1
221
I
R
V
RR
V
BA
=−
VV
BA
−
, I
3
’
=
3
0
R
VV
B
−
32
R
V
R
VV
BBA
−
+
−
⇒
+I
1
’
=0
⇔
V
BA
=−
+
(1)
2
4
1
4
1
3
1
=−
+
BA
VV
+
A
V
(4)
∆ = =
)
4
1
).(
4
1
(
20
9
12
7
−−−⋅
=
5
1
240
48
240
1563
18
=
+
=+
∆
y
= =
20
9
.23
12
7
−⋅
=
20
17
120
102
120
108210
20
18
12
21
==
−
=−
V
A
=
Chọn một nút làm chuẩn(chọn 0 làm chuẩn)
V
0
=0
V
A
=V
AO
V
B
=V
BO
Khảo sát các nút
khảo sát nút A: I
1
+I
2
+I
3
+I
4
=0
I
2
=
1
R
VaVo −
, I
4
+⇔
R
V
RR
V
BA
(A)
2
2
1
2
1
4
1
=−
+⇔
BA
2A
A
4A
A
B
A
I
1
4Ω
Hình 2.17
Bài giảng môn mạch điện
I
4
’
=
2
R
VV
BA
−
, I
5
=
3
0
R
VV
B
−
+
R
V
RR
A
⇔
V
B
2
24
1
2
1
=−
+
A
V
( 2 )
Giải hệ phương trình (1) và (2).
2
2
+
A
V
(2) - 2V
A
+ 3V
B
= 8 (4)
∆ = = 3.3 – (-2).(-2) = 9 - 4 = 5
∆
x
= = 8.3 – (-2).8 = 24 + 16 = 40
∆
y
= = 3.8 – 8.(-2) = 24 + 16 = 40
V
A
=
8
5
40
==
∆
∆
x
R
1
I
3
I
2
+
-
-
+
e
2
I
1
R
3
R
2
Hình 2.18
Bài giảng môn mạch điện
Bước 2 : Xác định điện áp hai nút theo công thức :
U
AB
=
∑
∑
=
=
n
K
K
.G
K
=0
Bước 3: Áp dụng định luật omh tìm dòng điện trong các nhánh.
Ví dụ 1: Cho E
1
=120(V), E
2
=119(V), R
1
=5Ω, R
2
= 3Ω, R
3
= 22Ω .
Tính dòng điện qua các nhánh bằng phương pháp điện áp hai nút ở mạch điện (hình 2.18)
Giải
Chọn chiều dương điện áp và chiều dòng điện đi trên các nhánh như hình vẽ
U
AB
=
∑
∑
=
=
n
K
K
n
22
1
3
1
5
1
3
1
.119
5
1
.120
×=
++
+
=
++
+
= 110(V)
Áp dụng định luật omh cho các nhánh
I
1
=
2
5
110120
1
1
=
−
R
U
AB
(A)
Thử lại: I
1
+I
2
+I
3
=0
⇔
2 + 3 – 5 = 0
Ví dụ : Cho mạch điện như hình 2.19
E
1
= 5 (v), E
2
= 4 (v), E
3
= 7 (v), R
1
= 2 (Ω), R
2
= 3 (Ω), R
3
= 4 (Ω).
Tính dòng điện qua các nhánh bằng phương pháp điện áp hai nút ở mạch điện trên.
Trang 22
U
Bài giảng môn mạch điện
Chọn chiều dương điện áp và chiều dòng điện đi trong các nhánh như hình vẽ
U
AB
=
∑
∑
=
=
n
K
K
n
K
KK
G
GE
1
1
.
=
321
332211
ggg
gEgEgE
++
++
=
13
(V)
Áp dụng định luật omh cho các nhánh
I
1
=
13
1
13.2
6765
2
13
67
5
1
1
−=
−
=
−
=
−
R
UE
AB
(A)
I
2
=
13
5
13
67
7
3
3
−
=
−
=
+−
=
+−
=
−
R
EU
AB
(A)
Thử lại: I
1
- I
2
- I
3
= 0
⇔
-
13
6
13
P =
IU
t
A
.=
(W)
P = RI
2
(W)
Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
3.3.Đo công và công suất.
Muốn đo công và công suất trên một đoạn mạch ta dùng ampe kế đo cường độ dòng điện
qua đoạn mạch và vôn kế đo hiêu điện thế hai đầu đoạn mạch → P=U.I
Để đo công của dòng điện tức điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch ta dùng công tơ điện.
A= P.t = Kw.h
Câu hỏi:
1. Định nghĩa dòng điện một chiều ? Trình bày định luật omh, định luật k1 và định luật k2.
2. Cho mạch điện như hình vẽ
a. R
1
=R
2
=R
3
=R
4
=2(Ω), R
5
=R
AB
= 12(V).
Tính: R
AB
, I, I
R4,
U
R3,
P. (hình 2.21)
c. R
1
=R
2
= R
3
= 1(Ω), R
4
=R
5
=1(Ω),
R
7
=R
8
=4, R
6
=R
9
=3(Ω), U
AE
6
R
5
R
4
R
3
R
2
R
1
R
3
I
B
A
R
7
R
6
R
5
R
4
R
2
R
1
I
E
6Ω
c
d
e
b
a
-
+
-
e
3
B
A
+
-
+
e
2
e
1
I
3
I
2
I
1
R
3
R
2
R2
, P
R3
,bằng phương pháp xếp chồng.
4. Cho mạch điện như hình 2.25 R
1
=3(Ω), R
2
=4(Ω),
R
3
=8(Ω), E
1
=6(V), E
2
=8(V).
Tính: I
1
, I
2
, I
3
bằng phương pháp xếp chồng.
5. Tính: I
1
, I
2
, I
3
, I
R
3
R
1
-
+
4Ω
I
4
I
3
I
2
2Ω
2Ω
2A
A
12V
B
A
I
1
4Ω
+
-
C
I
2
-
+