Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
-
Ngoài ra có thể chia axit thành axit mạnh và axit yếu
Axit mạnh Axit trung bình Axit yếu Axit rất yếu
1
HỢP CHẤT VÔ CƠ
Oxit (A
x
O
y
)
Axit (H
n
B)
BAZƠ- M(OH)
n
MUỐI (M
x
B
y
)
Oxit axit: CO
2
, SO
2
, SO
3
, NO
2
, N
Axit không có oxi (Hidraxit): HCl, HBr, H
2
S, HF
Axit có oxi (Oxaxit): HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
….
Bazơ tan (Kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
Bazơ không tan: Mg(OH)
2
, Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
…
Muối axit: NaHSO
4
, NaHCO
3
H
2
CO
3
H
2
S
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ
2
+ dd Muối
+ axit
+ dd bazơ
+ kim loại
t
0
+ dd muối
t
0
+ axit+ Oxax
+ Oxit Bazơ
+ Bazơ
+ dd Muối
+ KL+ Nước+ Nước
Oxit axit
OXIT BAZƠ
MUỐI
+
NƯỚ
C
TCHH CỦA MUỐITCHH CỦA BAZƠ
Lưu ý: Thường chỉ gặp 5 oxit bazơ tan được trong nước là Li
2
O, Na
2
O, K
2
O, CaO,
BaO. Đây cũng là các oxit bazơ có thể tác dụng với oxit axit.
Đối với bazơ, có các tính chất chung cho cả 2 loại nhưng có những tính chất
chỉ của Kiềm hoặc bazơ không tan
Một số loại hợp chất có các tính chất hoá học riêng, trong này không đề cập
tới, có thể xem phần đọc thêm hoặc các bài giới thiệu riêng trong sgk.
MUỐI +
BAZƠ
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Các phương trình hoá học minh hoạ thường gặp
Các phương trình hoá học minh hoạ thường gặp
4Al + 3O
2
→ 2Al
2
O
3
CuO + H
2
0
2
O
CaO + 2HCl → CaCl
2
+ H
2
O
CaO + CO
2
→ CaCO
3
Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + 2NaOH
NaOH + HCl → NaCl + H
2
O
2NaOH + CO
2
→ Na
2
CO
3
+ H
2
O
5
+ 6NaOH → 2Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
N
2
O
5
+ Na
2
O → 2NaNO
3
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2HCl
2HCl + Fe → FeCl
2
+ H
+ Oxax
KIM LOẠI Phi kim
+ Oxbz
+ dd Muối
AXIT
MẠNH YẾU
Lưu ý:
- Một số oxit kim loại như Al
2
O
3
,
MgO, BaO, CaO, Na
2
O, K
2
O …
không bị H
2
, CO khử.
- Các oxit kim loại khi ở trạng thái
hoá trị cao là oxit axit như: CrO
3
,
Mn
2
O
7
,…
- Các phản ứng hoá học xảy ra phải
2
↑ + H
2
O
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
2HCl + Ba(OH)
2
→ BaCl
2
+ 2H
2
O
6HCl + Fe
2
O
3
→ 2FeCl
3
+ 3H
2
O
2HCl + CaCO
3
→ CaCl
2
+ 2H
2
O
®iÒu chÕ c¸c hîp chÊt v« c¬
®iÒu chÕ c¸c hîp chÊt v« c¬
BAZƠ
Phi kim + hidro
OXIT AXIT + NƯỚC
AXIT MẠNH + MUỐI
KIỀM + DD MUỐI
OXIT BAZƠ + NƯỚC
ĐIỆN PHÂN DD MUỐI
(CÓ MÀNG NGĂN)
Axit
1. 3Fe + 2O
2
0
t
→
Fe
3
O
4
2. 4P + 5O
2
0
t
→
2P
2
O
5
3. CH
2
+ H
2
askt
→
2HCl
7. SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4
8. BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ +
2HCl
9. Ca(OH)
2
+ Na
2
CO
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2H
2
O
13. CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
14. SO
2
+ 2NaOH →Na
2
SO
3
+ H
2
O
15. CaO + CO
2
→ CaCO
3
16. BaCl
2
2FeCl
3
20. Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑
21. Fe + CuSO
4
→ FeSO
4
+ Cu↓
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
5
18
MUỐI + DD AXIT
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
Tính chất hoá học của kim loại
Dãy hoạt động hoá học của kim loại.
Dãy hoạt động hoá học của kim loại.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
(Khi Nào May Aó Záp Sắt Phải Hỏi Cúc Bạc Vàng)
ý nghĩa:
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Au Pt
+ O
2
: nhiệt độ thường ở nhiệt độ cao Khó phản
ứng
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Au Pt
Fe
3
O
4
2. 2Fe + 3Cl
2
0
t
→
2FeCl
3
3. Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑
4. Fe + CuSO
4
→ FeSO
4
+
Cu↓
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
- Trừ Au và Pt, các kim loại khác đều có thể tác dụng với HNO
3
và H
2
SO
4
- t
0
nc
= 1539
0
C
- Là kim loại nặng, dẻo nên dễ rèn.
Tác dụng với
phi kim
2Al + 3Cl
2
0
t
→
2AlCl
3
2Al + 3S
0
t
→
Al
2
S
3
2Fe + 3Cl
2
0
t
→ Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag
Tác dụng với
dd Kiềm
2Al + 2NaOH + H
2
O
→ 2NaAlO
2
+ 3H
2
Không phản ứng
Hợp chất - Al
2
O
3
có tính lưỡng tính
Al
2
O
3
+ 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
O
Al
- Sắt thể hiện 2 hoá trị: II, III
+ Tác dụng với axit thông thường,
với phi kim yếu, với dd muối: II
+ Tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng,
dd HNO
3
, với phi kim mạnh: III
Gang và thép
Gang và thép
Gang Thép
Đ/N - Gang là hợp kim của Sắt với
Cacbon và 1 số nguyên tố khác
như Mn, Si, Sn (%C=2÷5%)
- Thép là hợp kim của Sắt với
Cacbon và 1 số nguyên tố khác
(%C<2%)
Sản xuất
C + O2
0
t
→
CO
2
CO
2
+ C
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
4CO + Fe
3
O
4
0
t
→
3Fe + 4CO
2
CaO + SiO
2
0
t
→
CaSiO
3
2FeO + Si
0
t
→
2Fe + SiO
2
Tính chất Cứng, giòn Cứng, đàn hồi
tính chất hoá học của phi kim.
tính chất hoá học của phi kim.
8
+ Oxit KL
cacbon
Kim cương: Là chất rắn
trong suốt, cứng, không
dẫn điện.
Làm đồ trang sức, mũi
khoan, dao cắt kính.
Than chì: Là chất rắn,
mềm, có khả năng dẫn điện
Làm điện cực, chất bôi
trơn, ruột bút chì.
Cacbon vô định hình: Là
chất rắn, xốp, không có khả
năng dẫn điện, có ính hấp
phụ.
Làm nhiên liệu, chế tạo
mặt nạ phòng độc.
CO
2
KIM LOẠI + CO
2
CÁC PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC ĐÁNG NHỚ
1. 2Fe + 3Cl
2
→ 2FeCl
3
2. Fe + S
0
t
→
FeS
2
+
H
2
6. C + 2CuO
0
t
→
2Cu + CO
2
7. 3CO + Fe
2
O
3
0
t
→
2Fe + 3CO
2
8. NaOH + CO
2
→ NaHCO
3
9. 2NaOH + CO
2
→ Na
2
CO
3
không no
Ankin
CTTQ:
C
n
H
2n-2
VD: C
2
H
4
(Axetilen)
Hidrocacbon
thơm
Aren
CTTQ
C
n
H
2n-6
VD: C
6
H
6
(Benzen)
Dẫn xuất
chứa
Halogen
VD:
C2H5Cl
mà NT có khả năng liên kết đượcvới nhau
1/ Nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại,có cùng số p trong hạt nhân .
Vởy : số P là số đặc trưng cho một nguyên tố hoá học .
4/ Cách biểu diễn nguyên tố:Mỗi nguyên tố được biễu diễn bằng một hay hai chữ
cái ,chữ cái đầu được viết dạng hoa ,chữ cái hai nếu có viết thường Mỗi kí hiệu
còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Vd:Kí hiệu Na biểu diễn {nguyên tố natri ,một nguyên tử natri }
5/Một đơn vị cacbon ( đvC) = 1/12khối lg của một nguên tử C
m
C
=19,9206.10
-27
kg
1đvC =19,9206.10
-27
kg/12 = 1,66005.10
-27
kg.
6/Nguyên tử khối là khối lượng của1 nguyên tử tính bằng đơn vị C .
II. Bài Tập
Bài 1: Tổng số hạt p ,e ,n trong nguyên tử là 28 ,trong đó số hạt ko mang điện
chiếm xấp xỉ 35% .Tính số hạt mỗi loaị .Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử .
Bài 2 :nguyên tử sắt gồm 26 p,30 n ,26 e ,
a) Tính khối lượng e có trong 1 kg sắt '
b) Tính khối lượng sắt chứa 1kg e .
Bài 3:Nguyên tử oxi có 8 p trong hạt nhân.Cho biết thành phần hạt nhân của 3
nguyên tử X,Y ,Z theo bảng sau:
Nguyên tử Hạt nhân
X 8p , 8 n
Y 8p ,9n
1/.Hiện tượng vật lí là sự bién đổi hình dạng hay trạng thái của chất.
2/.Hiện tượng hoá học: là sự biến đổi chất này thành chất khác.
3/ Đơn chất: là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học từ một nguyên
tố hh có thể tạo nhiều đơn chất khác nhau
4/Hợp chất : là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên.
5/Phân tử:là hạt gồm 1số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất .
6/Phân tử khối :- Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
- PTK bằng tổng các nguyên tử khối có trong phân tử.
7/Trạng thái của chất:Tuỳ điều kiện một chất có thể tồn tại ơtrangj thái lỏng ,rắn
hơi
B/ Bài tập
Bài 1:Khi đun nóng , đường bị phân huỷ biến đổi thành than và nước.Như vậy,
phân tử đuường do nguyên tố nào tạo nên ?Đường là đơn chất hay hợp chất .
Bài 2:a) Khi đánh diêm có lửa bắt cháy, hiện tượng đó là hiện tượng gì?
b) Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học: trứng
bị thối; mực hòa tan vào nước; tẩy màu vải xanh thành trắng.
10
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
Bài 3:Em hãy cho biết những phương pháp vật lý thông dụng dùng để tách các chất ra
khỏi một hỗn hợp. Em hãy cho biết hỗn hợp gồm những chất nào thì áp dụng được các
phương pháp đó. Cho ví dụ minh họa.
Bài 4:Phân tử của một chất A gồm hai nguyên tử, nguyên tố X liên kết với một nguyên
tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.
a) A là đơn chất hay hợp chất
b) Tính phân tử khối của A
c) Tính nguyên tử khối của X. Cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố.
CHuyên đề 3
CHuyên đề 3
Hiệu Suất phản ứng (H%)
a) Khi cho khí SO
3
hợp nước cho ta dung dịch H
2
SO
4
. Tính lượng H
2
SO
4
điều chế được
khi cho 40 Kg SO
3
hợp nước. Biết Hiệu suất phản ứng là 95%.
b) Người ta dùng quặng boxit để sản xuất nhôm theo sơ đồ phản ứng sau:
Al
2
O
3
điện phân nóng chảy, xúc tác Al + O
2
Hàm lượng Al
2
O
3
trong quặng boxit là 40% . Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần
bao nhiêu tấn quặng. Biết H của quá trình sản xuất là 90%
Bài 3:
11
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
SO
4
. Tính lượng H
2
SO
4
điều chế được khi cho 40 kg SO
3
tác dụng với nước. Biết hiệu suất phản ứng là 95%.
Đáp số: 46,55 kg
Bài 8.Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi CaCO
3
. Lượng vôi sống
thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là:
A. O,352 tấn B. 0,478 tấn C. 0,504 tấn D. 0,616 tấn
Hãy giải thích sự lựa chọn? Giả sử hiệu suất nung vôi đạt 100%.
Chuyên đề 4
Chuyên đề 4
Tạp chất và lượng dùng dư trong phản ứng
Tạp chất và lượng dùng dư trong phản ứng
I: Tạp chất
Tạp chất là chất có lẫn trong nguyên liệu ban đầu nhưng là chất không tham gia
phản ứng. Vì vâỵ phải tính ra lượng nguyên chất trước khi thực hiện tính toán theo
phương trình phản ứng.
Bài 1: Nung 200g đá vôi có lẫn tạp chất được vôi sống CaO và CO
2
.Tính khối lượng
vôi sống thu được nếu H = 80%
Bài 2
Đốt cháy 6,5 g lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư được 4,48l khí SO
0,4
27
Al
mol
n
= =
2Al + 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
0,4mol 1,2mol
-
1,2
HCl
mol
n
=
Vdd HCl (pứ) = 1,2/2 = 0,6 lit
V dd HCl(dư) = 0,6.5/100 = 0,03 lit
> Vdd HCl đã dùng = Vpứ + Vdư = 0,6 + 0,03 = 0,63 lit
Bài 1. Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 5,6 lít khí O
2
(đktc). Hỏi phải dùng bao
nhiêu gam KClO
3
?
Biết rằng khí oxi thu được sau phản ứng bị hao hụt 10%)
Chuyên đề 5
Chuyên đề 5
Lập công thức hoá học
x
O
y
- Ta có tỉ lệ: x/16y = 1/8 > x/y = 2/1
Vậy công thức hợp chất là H
2
O
13
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
Dạng 2: Nếu đề bài cho biết phân tử khối của hợp chất là M A
x
B
y
Cách giải: Giống trên thêm bước: M
A
.x + M
B.
.y = MA
x
B
y
Dạng 3: Biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố và Phân tử khối( M )
Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: A
x
B
y
. .
nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lượng .Tìm nguyên tố X (Đs: Na)
B/Bài Tập:
Bài 1: Hãy xác định công thức các hợp chất sau:
a) Hợp chất A biết : thành phần % về khối lượng các nguyên tố là: 40%Cu. 20%S và
40% O, trong phân tử hợp chất có 1 nguyên tử S.
b) Hợp chất B (hợp chất khí ) biết tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố tạo thành: m
C
: m
H
=
6:1, một lít khí B (đktc) nặng 1,25g.
c) Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố là : m
Ca
: m
N
: m
O
= 10:7:24 và 0,2
mol hợp chất C nặng 32,8 gam.
d) Hợp chất D biết: 0,2 mol hợp chất D có chứa 9,2g Na, 2,4g C và 9,6g O
Bài 2:Nung 2,45 gam một chất hóa học A thấy thoát ra 672 ml khí O
2
(đktc). Phần rắn
còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo (về khối lượng).
Tìm công thức hóa học của A.
Bai 3:Tìm công thức hoá học của các hợp chất sau.
a) Một chất lỏng dễ bay hơi ,thành phân tử có 23,8% C .5,9%H ,70,3%Cl và có PTK
bằng 50,5
b ) Một hợp chất rấn màu trắng ,thành phân tử có 4o% C .6,7%H .53,3% O và có PTK
bằng 180
2
SO
4
B. Mg và HCl
C. Zn và H
2
SO
4
D. Zn và HCl
Đáp số: B
Bài 8: a)Tìm công thức của oxit sắt trong đó có Fe chiếm 70% khối lượng.
b) Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và Fe
x
O
y
cùng số mol như nhau bằng hiđro
được 1,76 gam kim loại. Hoà tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,488
lít H
2
(đktc). Xác định công thức của oxit sắt.
Đáp số: a) Fe
2
O
3
b) Fe
2
O
3.
.
4
loãng, dư thu được 5,6 lít
khí H
2
(đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại ban đầu. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Baì 4:Cho 2,8 gam sắt tác dụng với 14,6 gam dung dịch axit clohiđric HCl nguyên
chất.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
c) Tính thể tích khí H
2
thu được (đktc)?
d) Nếu muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một lượng là
bao nhiêu?
Đáp số: b) 8, 4 gam; c) 3,36 lít; d) 8, 4 gam sắt.
Bài 5:Cho hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
tác dụng với H
2
ở nhiệt độ thích hợp. Hỏi nếu thu
được 26,4 gam hỗn hợp đồng và sắt, trong đó khối lượng đồng gấp 1,2 lần khối lượng
sắt thì cần tất cả bao nhiêu lít khí hiđro.
Đáp số: 12,23 lít.
Bài 6:Cho một hỗn hợp chứa 4,6 gam natri và 3,9 gam kali tác dụng với nước.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc)
c) Dung dịch sau phản ứng làm quì tím biến đổi màu như thế nào?
Đáp số: b) 3,36 lít;
4
D. Zn và HCl
Bài 9:Cho 60,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kẽm Zn và sắt Fe tác dụng với dung dịch
axit clohiđric. Thành phần phần trăm về khối lượng của sắt chiếm 46,289% khối lượng
hỗn hợp.Tính
a) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
b) Thể tích khí H
2
(đktc) sinh ra khi cho hỗn hợp 2 kim loại trên tác dụng với dung dịch
axit clohiđric.
c) Khối lượng các muối tạo thành.
Đáp số: a) 28 gam Fe và 32,5 gam kẽm
b) 22,4 lít
c)
2
FeCl
m
= 63,5gam và
2
ZnCl
m
= 68 gam
Chuyên đề 7 :
Chuyên đề 7 :
Oxi- hiđro và hợp chất vô cơ
Oxi- hiđro và hợp chất vô cơ
Bài 1:
Có 4 bình đựng riêng các khí sau: không khí, khí oxi, khí hiđro, khí cacbonic. Bằng
cách nào để nhận biết các chất khí trong mỗi bình. Giải thích và viết các phương
trình phản ứng (nếu có).
2 muối. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 5.Có 4 lọ mất nhãn đựng bốn chất bột màu trắng gồm: Na
2
O, MgO, CaO,
P
2
O
5
.Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?
A. dùng nước và dung dịch axit H
2
SO
4
B. dùng dung dịch axit H
2
SO
4
và phenolphthalein
C. dùng nước và giấy quì tím.
D. không có chất nào khử được
Bài 6. Để điều chế khí oxi, người ta nung KClO
3
. Sau một thời gian nung ta thu
được 168,2 gam chất rắn và 53,76 lít khí O
2
(đktc).
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nung KClO
3
.
b) Tính khối lượng KClO
là 96.000đ/kg.
Đáp số: 11.760đ (KClO
3
) và 14.220 đ (KMnO
4
)
Bài 9.Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:
a) Sắt (III) oxit + nhôm
→
nhôm oxit + sắt
b) Nhôm oxit + cacbon
→
nhôm cacbua + khí cacbon oxit
c) Hiđro sunfua + oxi
→
khí sunfurơ + nước
d) Đồng (II) hiđroxit
→
đồng (II) oxit + nước
e) Natri oxit + cacbon đioxit
→
Natri cacbonat.
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Xác định chất
oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử.
18
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
Bài 10. Có 4 chất rắn ở dạng bột là Al, Cu, Fe
2
O
3
a) Al + O
2
→
b) H
2
+ Fe
3
O
4
→
+
c) P + O
2
→
d) KClO
3
→
+
e) S + O
2
→
f) PbO + H
có thể cho CaCO
3
tác dụng với dung dịch axit HCl được không? Nếu không
thì tại sao?
Bài 16.a) Từ những hóa chất cho sẵn: KMnO
4
, Fe, dung dịch CuSO
4
, dung dịch H
2
SO
4
loãng, hãy viết các phương trình hóa học để điều chế các chất theo sơ đồ chuyển hóa
sau:
Cu
→
CuO
→
Cu
a)Khi điện phân nước thu được 2 thể tích khí H
2
và 1 thể tích khí O
2
(cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất). Từ kết quả này em hãy chứng minh công thức hóa học của nước.
Bài 17.Cho các chất nhôm., sắt, oxi, đồng sunfat, nước, axit clohiđric. Hãy điều chế
đồng (II) oxit, nhôm clorua ( bằng hai phương pháp) và sắt (II) clorua. Viết các phương
trình phản ứng.
Bài 18. Có 6 lọ mất nhãn đựng các dung dịch các chất sau:
HCl; H
M
dc
C
M
=
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 82. Chuyển đổi giữa khối lượng dung dịch và thể tích dung dịch.
• Thể tích của chất rắn và chất lỏng:
D
m
V =
Trong đó d là khối lượng riêng: d(g/cm
3
) có m (g) và V (cm
3
) hay ml.
d(kg/dm
3
) có m (kg) và V (dm
3
) hay lit.
3. Pha trộn dung dịch
a) Phương pháp đường chéo
Khi pha trộn 2 dung dịch có cùng loại nồng độ ( C
M
hay C%), cùng loại
chất tan thì có thể dùng phương pháp đường chéo.
• Trộn m
m
2
gam dung dịch C
2
C
1
- C
• Trộn V
1
ml dung dịch có nồng độ C
1
mol với V
2
ml dung dịch có nồng độ C
2
mol
thì thu được dung dịch mới có nồng độ C mol và giả sử có thể tích V
1
+V
2
ml:
V
1
ml dung dịch C
1
C
2
- C
D ⇒
DD
DD
V
V
−
−
=
1
2
2
1
21
d
CM
C
M
1000.
%
×
=
Tài liệu tổng hợp bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8
V
2
lít dung dịch D
2
D
C là nồng độ dung dịch mới tạo thành sau khi pha trộn
⇒ m
1
(C
1
-C) = m
2
( C -C
2
)
C
1
> C > C
2
Từ phương trình trên ta rút ra:
CC
CC
m
m
−
−
=
1
2
2
1
Khi pha trộn dung dịch, cần chú ý:
• Có xảy ra phản ứng giữa các chất tan hoặc giữa chất tan với dung môi? Nếu có
cần phân biệt chất đem hòa tan với chất tan.
Ví dụ: Cho Na
để được dung dịch H
2
SO
4
20%.
Hướng dẫn cách giải: Gọi số x là số mol SO
3
cho thêm vào
Phương trình: SO
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
x mol x mol
42
SOH
m
tạo thành là 98x;
3
SO
m
cho thêm vào là 80x
C% dung dịch mới:
100
= ∑m
các chất tham gia
Nếu chất tạo thành có chất bay hơi hay kết tủa
m
dd sau phản ứng
= ∑m
các chất tham gia
- m
khí
m
dd sau phản ứng
= ∑m
các chất tham gia
- m
kết tủa
hoặc: m
dd sau phản ứng
= ∑m
các chất tham gia
- m
kết tủa
- m
khí
Chú ý: Trường hợp có 2 chất tham gia phản ứng đều cho biết số mol (hoặc khối
lượng) của 2 chất, thì lưu ý có thể có một chất dư. Khi đó tính số mol
(hoặc khối lượng) chất tạo thành phải tính theo lượng chất không dư.
d) Nếu đầu bài yêu cầu tính nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng, nên tính
khối lượng chất trong phản ứng theo số mol, sau đó từ số mol qui ra khối
lượng để tính nồng độ phần trăm.
5. Sự chuyển từ độ tan sang nồng độ phần trăm và ngược lại
- Do chỉ có nước bay hơi còn khối lượng chất tan không thay đổi
Ta có phương trình:
Khối lượng chất tan:
100
)(
100
cmbma −
=
×
Từ phương trình trên ta có:
ab
bc
m
−
=
(gam)
B. Câu hỏi và Bài tập
1. Hoà tan 25,5 gam NaCl vào 80 gam nước ở 20
0
C được dung dịch A. Hỏi dung dịch
A đã bão hòa hay chưa? Biết độ tan của NaCl ở 20
0
C là 38 gam.
2. Khi làm lạnh 600 gam dung dịch bão hòa NaCl từ 90
0
C xuống 10
0
C thì có bao
nhiêu gam muối NaCl tách ra. Biết rằng độ tan của NaCl ở 90
5. a) Hòa tan 4 gam NaCl trong 80 gam H
2
O. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
b) Chuyển sang nồng độ phần trăm dung dịch NaOH 2M có khối lượng
riêng d = 1,08 g/ml.
c) Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế được 3 lít dung dịch NaOH 10%. Biết khối
lượng riêng của dung dịch là 1,115 g/ml.
6. Dung dịch H
2
SO
4
có nồng độ 0,2 M (dung dịch A). Dung dịch H
2
SO
4
có nồng độ
0,5M (dung dịch B).
a) Nếu trộn A và B theo tỷ lệ thể tích V
A
: V
B
= 2 : 3 được dung dịch C. Hãy xác
định nồng độ mol của dung dịch C.
b) Phải trộn A và B theo tỷ lệ nào về thể tích để được dung dịch H
2
SO
4
có nồng
độ 0,3 M.
7. Đồng sunfat tan vào trong nước tạo thành dung dịch có màu xanh lơ, màu xanh
Hãy giải thích sự lựa chọn.
9. Hòa tan 25 gam CaCl
2
.6H
2
O trong 300ml H
2
O. Dung dịch có D là 1,08 g/ml
a) Nồng độ phần trăm của dung dịch CaCl
2
là:
A. 4% B. 3,8% C. 3,9 % D. Tất cả đều sai
b) Nồng độ mol của dung dịch CaCl
2
là:
A. 0,37M B. 0,38M C. 0,39M D. 0,45M
25