bệnh giang mai bộ môn da liễu đh y hà nội - Pdf 22

Bệnh giang mai
Bệnh giang mai
TS. Nguyễn Văn Thờng-BM Da liễu ĐHYHN
TS. Nguyễn Văn Thờng-BM Da liễu ĐHYHN
Mục tiêu
Mục tiêu
-
Trình bày đợc chẩn đoán xác định và
Trình bày đợc chẩn đoán xác định và
phác đồ điều trị GM 1.
phác đồ điều trị GM 1.
-
Trình bày đợc triệu chứng của GM 2.
Trình bày đợc triệu chứng của GM 2.
-
Nêu đợc cơ chế diệt xoắn khuẩn của
Nêu đợc cơ chế diệt xoắn khuẩn của
Penixilin.
Penixilin.
-
Nêu đợc các phác đồ điều trị GM 1, 2
Nêu đợc các phác đồ điều trị GM 1, 2
sớm của tổ chức YTTG.
sớm của tổ chức YTTG. Một vài nét về xoắn khuẩn GM
Một vài nét về xoắn khuẩn GM
-
Xoắn trùng có tên khoa học là
Xoắn trùng có tên khoa học là

Ngoài ra còn qua đường tiêm truyền, vật
dụng bẩn có nhiễm khuẩn.
dụng bẩn có nhiễm khuẩn.

Lây từ mẹ sang con.
Lây từ mẹ sang con.Tiến triển của bệnh
Tiến triển của bệnh

- Thời kỳ ủ bệnh.
- Thời kỳ ủ bệnh.

- GM thời kỳ thứ nhất.
- GM thời kỳ thứ nhất.

- GM thời kỳ thứ hai.
- GM thời kỳ thứ hai.

- GM thời kỳ thứ ba.
- GM thời kỳ thứ ba.

- GM bẩm sinh.
- GM bẩm sinh.
Các biểu hiện lâm sàng GM1
Các biểu hiện lâm sàng GM1

TTCB là săng (Chancre), sưng hạch bẹn.
TTCB là săng (Chancre), sưng hạch bẹn.

herpes sinh dục, sang chấn, hột xoài,
bệnh Behcet, hội chứng Stevens-Johson
bệnh Behcet, hội chứng Stevens-Johson

Săng xuất hiện ở vùng xoắn khuẩn xâm
Săng xuất hiện ở vùng xoắn khuẩn xâm
nhập vào cơ thể, thường khu trú ở bộ
nhập vào cơ thể, thường khu trú ở bộ
phận sinh dục.
phận sinh dục.

Viêm hạch vùng lân cận.
Viêm hạch vùng lân cận.

Hạch rắn, to nhỏ không đều.
Hạch rắn, to nhỏ không đều.

Có một hạch to hơn gọi là hạch chúa.
Có một hạch to hơn gọi là hạch chúa.

Hạch không đau, không hoá mủ.
Hạch không đau, không hoá mủ.

Hạch di động dưới tay, không dính vào
Hạch di động dưới tay, không dính vào
nhau.
nhau.
Giang mai 2
Giang mai 2



Cần phân biệt với: Ban dị ứng, vẩy phấn đỏ, ban
Cần phân biệt với: Ban dị ứng, vẩy phấn đỏ, ban
do vi rút
do vi rút

Đặc điểm của sưng hạch:
Đặc điểm của sưng hạch:

+ Sưng
+ Sưng
h¹ch
h¹ch
lan toả ở cổ, nách, bẹn, dưới hàm
lan toả ở cổ, nách, bẹn, dưới hàm
sau tai, rãnh ròng rọc khuỷu
sau tai, rãnh ròng rọc khuỷu

+ To nhỏ không đều.
+ To nhỏ không đều.

+ Rắn chắc, di động, không đau, không hoá mủ.
+ Rắn chắc, di động, không đau, không hoá mủ.

Đặc điểm của mảng niêm mạc:
Đặc điểm của mảng niêm mạc:

Vết trợt nông của niêm mạc.
Vết trợt nông của niêm mạc.


Màu hồng đỏ.

Sờ thâm nhiễm.
Sờ thâm nhiễm.

Xung quanh sẩn có viền vẩy mỏng ở chu
Xung quanh sẩn có viền vẩy mỏng ở chu
vi (viền vẩy Biette).
vi (viền vẩy Biette).

Các hình thái của sẩn: Sẩn dạng trứng
Các hình thái của sẩn: Sẩn dạng trứng
cá,sẩn mủ dạng thuỷ đậu, sẩn vẩy dạng
cá,sẩn mủ dạng thuỷ đậu, sẩn vẩy dạng
vẩy nến, sẩn phì đại sinh dục.
vẩy nến, sẩn phì đại sinh dục.

Cần phân biệt với sẩn ngứa, trứng cá, vẩy
Cần phân biệt với sẩn ngứa, trứng cá, vẩy
nến, sùi mào gà, hội chứng Reiter.
nến, sùi mào gà, hội chứng Reiter.

5. Giang mai 3
5. Giang mai 3

TTCB: Củ và gôm
TTCB: Củ và gôm

Đặc điểm của củ
Đặc điểm của củ

Đặc điểm của gôm
Đặc điểm của gôm

Cục cứng dưới da với kích thước khác nhau.
Cục cứng dưới da với kích thước khác nhau.

Tiến triển với bốn giai đoạn: Cứng
Tiến triển với bốn giai đoạn: Cứng


to mềm
to mềm
(dính vào da và tổ chức xung quanh)
(dính vào da và tổ chức xung quanh)


loét (từ
loét (từ
trung tâm, bờ đều đáy phẳng)
trung tâm, bờ đều đáy phẳng)


hình thành sẹo
hình thành sẹo
(thường là sẹo teo).
(thường là sẹo teo).

Vị trí: Mặt, thân, chi, da đầu, niêm mạc, nội
Vị trí: Mặt, thân, chi, da đầu, niêm mạc, nội
tạng.

Vị trí ở lòng bàn tay, bàn chân.
Vị trí ở lòng bàn tay, bàn chân.

Màu đỏ hoặc hồng.
Màu đỏ hoặc hồng.

Đặc điểm của vết nứt da:
Đặc điểm của vết nứt da:

Vị trí quanh mép, quanh môi.
Vị trí quanh mép, quanh môi.

Tua ra như chân ngỗng.
Tua ra như chân ngỗng.

Có thể sâu để lại sẹo (đường Parrot).
Có thể sâu để lại sẹo (đường Parrot).

Các biểu hện khác:
Các biểu hện khác:

S
S
ổ mũi.
ổ mũi.

Vàng da.
Vàng da.

Thiếu máu.


Tràn dịch khớp, xương dài hình lưỗi kiếm.
Tràn dịch khớp, xương dài hình lưỗi kiếm.

Vòm khẩu cái cao nhọn có thể thủng, răng
Vòm khẩu cái cao nhọn có thể thủng, răng
Hutchinson(răng cửa giữa trên: trục hai răng bắt chéo
Hutchinson(răng cửa giữa trên: trục hai răng bắt chéo
nhau, bờ trên to bờ dưới nhỏ tạo thành hình đinh vít,
nhau, bờ trên to bờ dưới nhỏ tạo thành hình đinh vít,
khuyết hình bán nguyệt ở dưới)
khuyết hình bán nguyệt ở dưới)
Xét nghiệm
Xét nghiệm

Tìm xoắn trùng trực tiếp tại thương tổn: săng,
Tìm xoắn trùng trực tiếp tại thương tổn: săng,
sẩn, mảng niêm mạc,hạch.
sẩn, mảng niêm mạc,hạch.

Xoắn khuẩn có hình lò xo, vòng xoắn đều và
Xoắn khuẩn có hình lò xo, vòng xoắn đều và
mau có từ 6-15 vòng, chiều dài xoắn khuẩn 6-14
mau có từ 6-15 vòng, chiều dài xoắn khuẩn 6-14
μ
μ
m.
m.

Ch

ển
vi n
vi n
ền
ềnđ
đ
en,
en,
nhu
nhu
ộm
ộm
hu
hu
ỳnh
ỳnh
quang v
quang v
à
à
th
th
ấm
ấm
b
b
ạc


- Phản ứng kết hợp bộ thể BW.
- Phản ứng kết hợp bộ thể BW.

- Phản ứng lên bông: GM, Kahn, Citochol, RPR,
- Phản ứng lên bông: GM, Kahn, Citochol, RPR,
VDRL.
VDRL.

Các phản ứng đặc hiệu
Các phản ứng đặc hiệu

- TPI (phản ứng bất động xoắn khuẩn).
- TPI (phản ứng bất động xoắn khuẩn).

- Phản xoắn trùng huỳnh quang gián tiếp
- Phản xoắn trùng huỳnh quang gián tiếp
có FTA abs, FTA 200.
có FTA abs, FTA 200.

TPHA phản ứng ngưng kết hồng cầu có
TPHA phản ứng ngưng kết hồng cầu có
xoắn trùng GM.
xoắn trùng GM.
Điều trị GM
Điều trị GM

Các thuốc cổ điển bao gồm:
Các thuốc cổ điển bao gồm:


khi đã thu thập đủ nguyên vật liệu.
khi đã thu thập đủ nguyên vật liệu.

Nhưng men transpetidase khi có mặt của
Nhưng men transpetidase khi có mặt của
penixilin lại gắn chặt với nhân
penixilin lại gắn chặt với nhân
ß l
ß l
actamin của
actamin của
thuốc chính vì thế mà vỏ XK không trở lại bền
thuốc chính vì thế mà vỏ XK không trở lại bền
vững được do vậy áp lực nội tại của XK tăng lên
vững được do vậy áp lực nội tại của XK tăng lên
và chết.
và chết.

Thuốc chỉ có tác dụng khi XK đang phân chia.
Thuốc chỉ có tác dụng khi XK đang phân chia.
Trong khi XK phân chia 33h/1 lần. Do vậy phải
Trong khi XK phân chia 33h/1 lần. Do vậy phải
dùng penixilin dài ngày mới diệt được XK.
dùng penixilin dài ngày mới diệt được XK.

Nồng độ ức chế tối thiểu là 0,03 đv/1ml, nhưng
Nồng độ ức chế tối thiểu là 0,03 đv/1ml, nhưng
khi khuyếch tán vào tổ chức phải đảm bảo:
khi khuyếch tán vào tổ chức phải đảm bảo:
O,07-0,2 đv/1ml huyết thanh.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status