Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp tại công ty TNHH hà nam tóm tắt - Pdf 22



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng. Ở nước ta
hiện nay hoạt động đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, nhiều
lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong xây dựng cơ bản luôn được quan tâm, cải
tiến để từng bước hoàn thiện hơn nữa. Cùng với chính sách mở cửa hội nhập vào
nền kinh tế thế giới, đã tạo điều kiện thông thoáng, khuyến khích phát triển mọi
thành phần kinh tế của đất nước thì nhu cầu xây dựng ngày một tăng, hàng loạt các
doanh nghiệp xây dựng mới ra đời. Chính điều đó đã góp phần thúc đẩy tính cạnh
tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Quy luật khắc nghiệt nhất của thị trường
đó là cạnh tranh, mà đấu thầu là một hình thức tổ chức cạnh tranh để lựa chọn ra
những nhà thầu có đủ năng lực đảm nhiệm những yêu cầu của chủ đầu tư. Do đó,
đầu thầu nói chung hay đấu thầu xây lắp nói riêng là hoạt động có ý nghĩa quan
trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng. Chính vì thế mà bất cứ một doanh nghiệp
xây dựng nào cũng cần coi trọng, quan tâm tới công tác đấu thầu. Đấu thầu xây
dựng đã rất phổ biến ở các nước phát triển bởi những ưu điểm vượt trội của nó so
với hình thức giao thầu. Tại Việt Nam quy chế đấu thầu được ban hành lần đầu vào
năm 1996 và đến ngày 29/11/2005 luật đấu thầu mới chính thức được thông qua và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2006. Luật đấu thầu ra đời tạo nên một hành lang
pháp lý thống nhất cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh một cách bình đẳng
và phần nào đã hạn chế được những bất cập trong đấu thầu. Tuy nhiên nó cũng đòi
hỏi các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phải chuyên nghiệp hơn
trong đấu thầu thì mới hy vọng cạnh tranh được với các nhà thầu có năng lực, kinh
nghiệm trong và ngoài nước.
Công ty TNHH Hà Nam là một doanh nghiệp đang hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản như cầu đường, thuỷ điện, thuỷ lợi…Với tình hình hiện

và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của các nhà thầu.
- Đánh giá khách quan khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công
ty TNHH Hà Nam.
- Chỉ ra mặt đạt được và những vấn đề còn tồn tại làm hạn chế khả năng cạnh
tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty TNHH Hà Nam. 3

- Xác định rõ nguyên nhân chủ yếu đã tác động tích cực hoặc tiêu cực tới khả
năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty TNHH Hà Nam.
+ Khách quan
+ Chủ quan
- Đưa ra được nguyên nhân chủ yếu.
3. Đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong
đấu thầu xây lắp của Công ty TNHH Hà Nam trên thị trường xây dựng.
- Các giải pháp xuất phát từ các nguyên nhân chủ yếu đã tác động tích cực
hoặc tiêu cực tới khả năng cạnh tranh của Công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, các nhân tố ảnh
hưởng và chi phối, thực trạng, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng tại Công
ty TNHH Hà Nam từ năm 2006 đến năm 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp luận nghiên cứu: Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng.
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng:
+ Phương pháp phân tích thống kê các kết quả đấu thầu trong quá khứ
+ Phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích định lượng
+ Phương pháp so sánh đối chiếu.
6. Kết cấu của luận văn

+ Cạnh tranh giữa các nhà thầu
Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu)thông qua
việc tổ chức hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá thầu hay giá dự toán công trình.
1.1.3 Hình thức, phương thức và nguyên tắc đấu thầu xây dựng
1.1.3.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng
Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng thường được thực hiện theo các hình thức sau đây:
+ Đấu thầu rộng rãi:
+ Đấu thầu hạn chế:
+ Chỉ định thầu: 5

1.1.3.2 Phương thức đấu thầu xây dựng
Để thực hiện đấu thầu tuỳ theo từng loại công trình chủ đầu tư có thể áp dụng một
trong các phương thức theo quy định trong luật đấu thầu (ban hành ngày 29 tháng 11
năm 2005):
+ Đấu thầu một túi hồ sơ
+ Đấu thầu hai túi hồ sơ
+ Đấu thầu hai giai đoạn

1.1.3.3 Nguyên tắc đấu thầu
+ Nguyên tắc công bằng
+ Nguyên tắc bí mật
+ Nguyên tắc công khai
+ Nguyên tắc có đủ năng lực và trình độ
+ Nguyên tắc bảo đảm cơ sở pháp lý
1.1.4 Vai trò của đấu thầu xây dựng
Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế, thể
hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của nền kinh tế thị trường, cụ thể vai trò

Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp thường được đánh giá qua
các chỉ tiêu như: năng lực tài chính, chỉ tiêu về lợi nhuận của doanh nghiệp, số
lượng công trình trúng thầu, tỷ lệ thắng thầu trong các dự án, chỉ tiêu kỹ thuật, chỉ
tiêu về kinh nghiệm, giá trị công trình trúng thầu Cụ thể như sau.
1.2.3.1 Chỉ tiêu năng lực tài chính của doanh nghiệp
1.2.3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.3.3 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu
1.2.3.4 Chỉ tiêu kỹ thuật
1.2.3.5 Chỉ tiêu kinh nghiệm, uy tín của nhà thầu
1.2.3.6 Chỉ tiêu về giá
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp.
Chúng ta có thể chia các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu xây lắp của doanh nghiệp thành 2 nhóm:

1.2.4.1 Nhóm các nhân tố bên trong 7

+ Nguồn lực của Doanh nghiệp
+ Tài chính của Doanh nghiệp
+ Máy móc, thiết bị, công nghệ thi công
+ Cơ cấu và trình độ tổ chức quản lý của Doanh nghiệp
+ Hoạt động Marketing
+ Khả năng liên doanh, liên kết
+ Trình độ tổ chức lập hồ sơ dự thầu
1.2.4.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài
+ Tình hình đối thủ cạnh tranh
+ Chính sách của Nhà nước-môi trường pháp lý
+ Nguyên vật liệu đầu vào và các nhà cung ứng

STT

Chỉ tiêu Năm Năm Năm So sánh năm 2011 với

2009 2010 2011 2009 2010
1 Sản lượng 338 373 401 118,6% 107,5%
2 Tổng doanh thu 177 225 205 115,8% 91,1%
3 Tổng chi phí 171 217,1 198,3 115,9% 91,3%
4 Tổng lợi nhuận TT 6 7,9 6,7 111,6% 84,8%
5 Thuế TNDN phải nộp 1,5 2 1,7 113,3% 85%
6 Lãi sau thuế 4,5 5,9 5 111,1% 84,7%
7 Tỷ suất LN/DT 2,5 2,6 2,4 96% 92,3%
8
Thu nhập LĐ BQ

(tr/ng/tháng) 0,0045 0,0053 0,0065 148,5% 108,3%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2011 của Công ty)

2.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH HÀ NAM
Kết quả đấu thầu của Công ty TNHH Hà Nam
9

Bảng 2.2: Kết quả đấu thầu của Công ty từ năm 2009 – 2011
STT

Chỉ tiêu Đơn vị
Năn

xx
Ddt
Dtt
T

+) Tính theo giá trị dự án ( gói thầu dự thầu )
%78100
2099
1636
%1002 ===


xx
Gdt
Gtt
T

Qua kết quả tính toán trên cho thấy: Tổng số dự án trúng thầu có giá trị 1.636 tỷ
đồng chiếm 78% tổng giá trị công trình tham gia dự thầu, tỷ lệ trúng thầu theo số lượng
công trình tham gia chiếm 73,3% tổng số các dự án tham gia đấu thầu. Mỗi năm Công
ty tham gia đấu thầu, số lượng công trình trúng thầu trung bình là 11 công trình. Giá trị 10

công trình trung bình khoảng 54 tỷ đồng một dự án. Các Công trình này chủ yếu tập
trung tại các huyện vùng cao núi đá phía bắc, một số nằm rải rác ở các Tỉnh khác. Đòi
hỏi Công ty phải có phương án cụ thể và hợp lý trong việc điều phối nhân lực cũng như
phương tiện xe, máy để đáp ứng kịp thời tiến độ thi công của dự án.
Bảng 2.3: Danh sách các hợp đồng có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên đã và đang

Vốn
Ngân
sách
NN
UBND
Huyện
Quản Bạ -
Hà Giang
VN
Đường Tùng
Vài Cao Mã
Cốc18 Quản Bạ
- Hà Giang
49,5 49,5 2011 2013
Vốn
Trái
phiếu
CP
BCH biên
phòng tỉnh
Hà Giang
VN
Thuỷ Nông Xín
Cái Thượng
Phùng - Mèo
Vạc- Hà Giang
41,9 41,9 2011 2013
Vốn
Ngân
sách

Trái
phiếu
CP
BCH
biên
phòng
tỉnh Lào
Cai
VN
Cụm Hồ, Bể
chứa, Đường
ống dẫn nước
sinh hoạt Sủng
Nhì B, xã Sủng
Máng, Đồng
Văn - Hà Giang
150,8 150,8

2010 2011
Vốn
Trái
phiếu
CP
Ban
QLDA Hồ
chứa nước
SH 4
huyện vùng
cao núi đá
Phía Bắc

Kè chống sạt
lở suối Bản
Tòng, xã
Niêm Sơn,
huyện Mèo
Vạc, tỉnh Hà
Giang
84 84 2009 2011
Vốn
Trái
phiếu
CP
UBND
huyện
Mèo Vạc

VN 12

Cụm thuỷ
nông xã Nậm
ban huyện
Mèo vạc, tỉnh
Hà Giang
56 56 2010 2013
Vốn
Trái
phiếu

Mèo Vạc

VN
Cụm hồ chứa
nước sinh hoạt
huyện Đồng Văn

127 127 2010 2012
Vốn Trái
phiếu CP
UBND
huyện
Đồng Văn
VN
Thuỷ điện
Sông Miện 5
250 250 2010 2013
Vốn tập
đoàn
điện lực

Điện lực

Giang
VN
Kè đê biển
huyện Giao
Thủy Nam
Định
97 97 2009 2012 ADB

thầu của Công ty
2.3.1 Những nhân tố bên trong
2.3.1.1 Nguồn nhân lực của Công ty
2.3.1.2 Năng lực tài chính của Công ty
Bảng 2.6: So sánh năng lực tài chính của Công ty TNHH Hà Nam năm
2011 với một số một số đối thủ cạnh tranh

Đơn vị: Tỷ đồng

Công ty
STT

Chỉ tiêu
Công ty
TNHH
Hà Nam
Công ty
TNHH
307
Công ty
CP XD
số 1
Công ty
TNHH Hoa
Cương
Công ty CP
khai thác
khoáng sản

1 Tổng nguồn vốn 1042,7 998,4 975 1250 898

Năm
2010
Năm
2011
Ý nghĩa
Phân tích khả năng sinh lời. Mục đích: Đo lường năng lực có lãi và khả năng sinh lời của Công ty
Năm 2009: bỏ ra 1 đồng tài sản
thì thu được 0,047 đồng LNST
Năm 2010: bỏ ra 1 đồng tài sản
thì thu được 0,060 đồng LNST

1
Tỉ suất sinh lời
trên tổng tài
sản (ROA)
Lợi
nhuận
sau thuế
/ Tổng
tài sản
bình
quân
0,047

0,060

0,048

Năm 2011: bỏ ra 1 đồng tài sản
thì thu được 0,048 đồng LNST

nhân chính dẫn đến ROA năm 2011 giảm so với năm 2010. 15

Tương tụ ROE năm 2009 < 2010 điều này cũng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn
CSH của Công ty giai đoạn này hiệu quả. Năm 2011 với khó khăn đã nêu trên đã làm
giảm lợi nhuận của Công ty dẫn đến ROE năm 2011 giảm so với năm 2010. Mặc dù cả
hai chỉ tiêu ROA và ROE năm 2011 có giảm nhưng đều dương và lớn hơn so với năm
2009 đó là điều không phải dễ trong hoàn cảnh hiện tại.
Bảng 2.8: So sánh chỉ tiêu tài chính của Công ty từ năm 2009 – 2011
Đơn vị: Tỷ đồng
STT

Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1 Tổng tài sản
944 982 1042,7
1.1 Tài sản có lưu động 903 936 996
1.2 Tài sản cố định 41 46 46,7
2 Tổng nguồn vốn
944 982 1042,7
2.1 Tài sản nợ lưu động 851 881 943
Ngắn hạn 851 881 943
Dài hạn 0 0 0

thu hồi vốn còn yếu tạo ra cơ cấu phân bổ vốn chưa hợp lý: tỷ trọng vốn lưu động quá
cao so với vốn cố định. Nếu Công ty cứ kéo dài tình trạng như vậy và không có sự điều
chỉnh trong chiến lược tài chính hoặc đẩy mạnh việc thu hồi vốn thì xu hướng giảm khả
năng thanh toán, cùng với các khoản nợ đọng và sản phẩm dở dang sẽ rất cao.
2.3.1.3 Năng lực về máy móc thiết bị
Bảng 2.10: So sánh tổng giá trị trang thiết bị máy móc của Công ty TNHH Hà
Nam so với các đối thủ cạnh tranh
Đơn vị: Tỷ đồng
STT

Tên Công ty
Tổng giá trị
thiết bị
So sánh
1 Công ty TNHH Hà Nam 46,7 100%
2 Công ty TNHH 307 28 60%
3 Công ty CP XD số 1 25 53,5%
4 Công ty TNHH Hoa Cương 43 92%
5 Công ty CP khai thác khoáng sản 30.6 65,5%
(Nguồn: Hồ sơ năng lực các Công ty năm 2011)

2.3.1.4 Hoạt động Marketing 17

2.3.1.5 Trình độ lập hồ sơ dự thầu
2.3.2 Những nhân tố bên ngoài
2.3.2.1 Môi trường kinh tế pháp lý của nhà nước
2.3.2.2 Chủ đầu tư

3 Số lượng lao động 567 310 353 764 409
4
Sản lượng TB trong 3
năm gần nhất
370,1 280,6 304 400 312
5
Tốc độ tăng trưởng hàng
năm ( % )
<10 <10 <10 >10 <10
6
Năng lực về máy móc
thiết bị Khá TB TB Tốt Khá
7
Uy tín trong kinh doanh
của Công ty Rất tốt Tốt Tốt Rất tốt Tốt
8 Quan hệ với khách hàng Rất tốt Tốt Tốt Rất tốt Tốt
9
Tổ chức HĐ, SX, KD
trong Công ty
Khá Khá Khá Rất tốt Khá
10
Khả năng tiếp thị trong
đấu thầu Tốt Khá Khá Tốt Khá 18

11
Khả năng thích nghi với
hoàn cảnh Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt

ĐIÊM MẠNH (S)
- Mối quan hệ với chủ đầu tư, cơ quan Bộ,
Sở, Ban ngành tốt.
- Chất lượng sản phẩm tốt, ấn tượng về
sản phẩm đã giúp Công ty ngày càng được
nhiều khách hàng lựa chọn.
- Đội ngũ cán bộ trẻ năng động, sáng tạo,
có nghiệp vụ. Cán bộ quản lý được đào
tạo bài bản đúng chuyên môn, có kinh
nghiệm lâu năm trong nghề.
- Quy mô tài chính lớn và khả năng huy
động vốn tốt.
- Năng lực máy móc thiết bị tốt, đồng bộ,
hiện đại có những công nghệ thi công tiên
tiến, vượt trội đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật cao.
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả, liên tục có
lãi, vốn CSH tích lũy tăng qua các năm.
CƠ HỘI (O)
- Môi trường chính trị, xã hội ổn định.
- Nhu cầu về xây dựng cơ bản của nhà
nước và cư dân ngày càng tăng.Vốn đầu
tư nhà nước vào xây dựng lớn.
- Hệ thống thông tin ngày một phát triển
giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin về
gói thầu dễ dàng, kịp thời.
- Hệ thống pháp luật cơ bản hoàn thiện
tạo hành lang pháp lý cho các doanh
nghiệp xây dựng hoạt động tốt, nâng
cao quyền tự chủ cho doanh nghiệp.


quả cao nhất. Đầu tư mới còn hạn chế.
- Công tác Marketing quảng bá sản phẩm
còn yếu, và chưa được coi trọng đúng
mức.

Hình 3.1: Sơ đồ ma trận SWOT của Công ty TNHH Hà Nam

Bằng các số liệu cụ thể thông qua phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp,
chương II của luận văn đã tập trung phân tích và đánh giá thực trạng về khả năng cạnh
tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH Hà Nam trong giai đoạn 2009 -
2011. Chương này phân tích các đối thủ cạnh tranh của Công ty và những nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng của Công ty, đồng thời tập trung phân tích các mặt mạnh, mặt yếu,
xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả trong đấu
thầu xây dựng của Công ty TNHH Hà Nam.
Những vấn đề thực tiễn được trình bày tại chương II sẽ là cơ sở, căn cứ cho việc
đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Hà
Nam trong đấu thầu xây dựng sẽ được trình bày ở chương III của luận văn.

tâm phấn đấu đến năm 2014 đạt giá trị sản lượng 600 tỷ đồng, tăng 49,6% so với năm 2011. 22

Bảng 3.1: Dự kiến kế hoạch sản lượng giai đoạn 2012 - 2014

Đơn vị: Tỷ đồng
Kế hoạch sản lượng giai đoạn 2012 – 2014
TT

Ngành nghề
2012 2013 2014
1
Đầu tư xây lắp
457 510 600
2
Khai thác khoáng sản
33 39 50
3 Kinh doanh khách sạn, dịch vụ du lịch 5,7 8 11
(Nguồn: Báo cáo kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011)

Kế hoạch nộp ngân sách giai đoạn 2012 – 2014: Năm 2011 mặc dù sản xuất
kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, doanh thu giảm sút, vốn cấp eo hẹp nhưng Công ty
TNHH Hà Nam vẫn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Năm 2012 Công
ty phấn đấu đạt mức nộp ngân sách là 3,9 tỷ đồng, tăng 229% so với năm 2011. Đến
năm 2014 phấn đấu đạt mức nộp ngân sách là 6 tỷ đồng, tăng 353% so với năm 2011.
Bảng 3.2: Dự kiến kế hoạch nộp ngân sách giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: Tỷ đồng



*
Giảm tối đa việc bị chiếm dụng vốn, đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ.
* Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.2.3 Nâng cao năng lực máy móc thiết bị
* Sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có.
* Đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị
* Lựa chọn hình thức đầu tư
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện về kỹ năng lập hồ sơ dự thầu
* Nghiên cứu hồ sơ mời thầu
* Hoàn thiện chất lượng hồ sơ pháp lý và hồ sơ kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu.
* Hoàn thiện các giải pháp tài chính, giá cả
3.2.5 Hoàn thiện về chiến lược phân tích, định giá để đảm bảo thắng thầu
+ Xác định giá dự thầu:
n
Gdth = Σ Q
I
Đ
gi

i = 1
Trong đó:
- Q
I:
là khối lượng xây lắp I do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở dự toán được
bóc ra từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công;
- Đ
gi
: là đơn giá dự thầu công tác xây lắp thứ I, do nhà thầu lập ra theo qui


- K
rr
: Hệ số rủi ro
+ Mức lãi khi lập đơn giá dự thầu.
Lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh được tính toán theo công thức:
Lợi nhuận (trước thuế) = Doanh thu - Chi phí
Khác với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường, trong lĩnh vực xây
dựng người bán hàng (nhà thầu) bao giờ cũng phải xác định trước cho mình mức lãi
(dự kiến) khi đề xuất mức giá bán, theo đó giá bán của công trình sẽ là:
Giá bán ≥ (CP vật liệu + CP máy móc + CP nhân công + CP quản lý)
Thứ hai, Công ty cần xây dựng các phương án bỏ giá thầu hợp lý, lựa chọn
phương án xây dựng giá thông qua việc xác định mức giá cao nhất, mức giá thấp
nhất và dự kiến mức giá bỏ thầu có thể trúng.
G
max
≥ Gdt ≥ G
min

Trong đó:
- G
max
: Mức giá tối đa 25

- G
min
: Mức giá tối thiểu
- Gdt: Mức giá bỏ thầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status