BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề thực tập, Em đã nhận được
sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Cô Mai Thị Lụa. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắc về sự giúp đỡ tận tình của cô.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh.
Đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn chuyên ngành Quản Trị . Trong suốt 4 năm
học đã trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu.
Đặc biệt, em xin cảm ơn Công ty Cổ Phần Đình Đô đã tạo điều kiện để em
hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày Tháng năm 201
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
\
DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
STT Kí hiệu viết tắt Diễn giải
1 HĐQT Hội đồng quản trị
2 UBND Ủy ban nhân dân
3 KTKT Kinh tế kỹ thuật
4 LN Lợi nhuận
5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
6 CĐ Cao đẳng
7 ĐH Đại học
8 TLBQ Tiền lương bình quân
9 LĐ Lao động
10 CN Công nhân
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các lý luận và hình thức thù lao lao động
hợp lý để tạo ra các động lực trong mọi lực lượng lao động từ lao động quản lý cho
đến các công nhân sản xuất và các hoạt động tạo động lực cho người lao động.
- Phạm vi nghiên cứu: Biện pháp tạo động lực cho người lao động tại Công
Ty Cổ Phần Đình Đô giai đoạn hiện nay ( số liệu năm 2011-2013)
3. Mục đích nghiên cứu
Xác định khung lý thuyết cơ sở đánh giá thực trạng về biện pháp tạo động
lực cho người lao động qua đó đưa ra một số giải pháp có tính định hướng góp
phần hoàn thiện quá trình tạo động lực cho người lao động tại Công Ty Cổ Phần
Đình Đô.
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn sử dụng
Phương pháp thống kê, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, Phương pháp
phân tích tổng hợp.
Nguồn sử dụng: Thông tin thư viện, báo cáo nghiên cứu, thông tin điều tra
bằng bảng hỏi tại Công ty Cổ Phần ĐÌNH ĐÔ.
5. Kết cấu nghiên cứu
Kết cấu nghiên cứu của chuyên đề gồm có bốn chương như sau:
Chương I : Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Đình Đô.
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương II : Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động.
Chương III : Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công
ty Cổ Phần Đình Đô.
Chương IV: Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ Phần
Đình Đô.
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÌNH ĐÔ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trong cơ chế thị trường hiện nay, với những chính sách kinh tế mới và sự
hiệu quả từ nhiều năm nay. Đặc biệt sản phẩm lò hơi đốt dầu, gas - đặt đứng đã được
Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng Huy chương vàng và Giấy chứng nhận nhãn
hiệu “Hàng Việt Nam Chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn năm 2003”.
Với phương châm “Sáng tạo giá trị - tích luỹ thành công - đồng hành tin
cậy”, và đội ngũ hơn 100 công nhân viên gồm đội ngũ Thạc sỹ, kỹ sư chuyên
ngành Nhiệt lạnh thiết kế chế tạo tốt nghiệp các trường đại học hàng đầu; cùng
những thợ lắp máy, thợ hàn, thợ cơ khí lành nghề trưởng thành ở những công ty
lắp máy hàng đầu Việt Nam; bên cạnh đó là sự cộng tác chặt chẽ của các giáo sư,
tiến sỹ chuyên ngành của các trường đại học không ngừng nghiên cứu chế tạo ra
các sản phẩm mới.
Là một doanh nghiệp sản xuất có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc
lập và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước.Từ ngày thành lập
đến nay, những thành tựu của Công ty đạt được không phải là ít. Công ty đều có
gian hàng trưng bày sản phẩm trong các kỳ hội chợ qua đó đạt được như Hàng Việt
Nam chất lượng cao.
Qua những thành tựu đạt được của Công ty đã nói lên phần nào sự lớn mạnh
trưởng thành và qua đó tăng được uy tín của Công ty Cổ phần Đình Đô.
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đây là một doanh nghiệp sản xuất nên mục tiêu chính là mang các sản phẩm do
công ty chế tạo đến các doanh nghiệp sao cho phù hợp, hiệu quả, tiết kiệm chi phí một
cách hợp lý nhất. Sau những năm đầu thành lập còn gặp nhiều khó khăn bỡ ngỡ trong
công việc, nhưng với đường lối đúng đắn với sự phấn đấu nỗ lực của toàn bộ công nhân
đã thúc đẩy sự phát triển của Công ty ngày càng lớn mạnh, góp phần thúc đẩy đất nước.
- Quy mô của công ty.
Bảng 01 Số liệu tài chính
Đơn vị:1000 VND
Stt Danh mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng tài sản 7.143.192 19.412.362 19.155.502 32.633.863
2 Tổng nợ phải trả 5.818.584 13.393.770 9.491.767 13.684.276
quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn.
Người thủ trưởng được sự tham mưa của các phòng ban chức năng, các
chuyên gia, hội đồng tư vấn trong việc tìm ra các biện pháp tối ưu cho các vấn đề
cần quyết định.
Bộ máy quản lý:
*Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có 5 thành viên,
trúng cử hoặc bãi miễn với đa số phiếu tại đại hội đồng cổ đông theo thể thức bỏ
phiếu kín.
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội
đồng cổ đông thông qua, lựa chọn công ty kiểm toán; quyết định cơ cấu tổ chức
của Công ty;
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết định
lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ tục
pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó;
- Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo
từng loại;
- Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các
chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định trước;
- Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển đổi;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành;
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc chi
trả cổ tức, việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty.
Hội đồng quản trị phê chuẩn:
- Thành lập Chi nhánh hoặc các Văn phòng đại diện của Công ty;
- Thành lập các công ty con của Công ty;
-Việc vay nợ và việc thực hiện các khoản thế chấp, bảo đảm, bảo lãnh và bồi
thường của Công ty;
+ Hàng tháng căn cứ kết luận đã được phòng KTKH kiểm tra xác nhận để
cho vay vốn theo quy chế sau khi được giám đốc duyệt.
+ Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị để đảm bảo chi đúng mục
đích và hiệu quả đồng vốn.
+ Kiểm tra việc hạch toán thu chi của các đơn vị theo mẫu biểu công ty
hướng dẫn, kiểm tra chứng từ, thu chi theo quy định của Bộ Tài Chính. Nếu phát
hiện sai sót, chưa hợp lý yêu cầu đơn vị sữa chữa hoàn chỉnh chứng từ sổ sách.
+ Kết hợp với phòng Hành chính và các đơn vị để lập kế hoạch đôn đốc thu
tiền khi kết thúc hợp đồng cùng với biên bản thanh lý hợp đồng, giảm lãi vay cho đơn
vị.
+ Theo dõi tiền lương, tiền công và tiền thưởng của các cá nhân trong công ty.
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Theo dõi giá cả thị trường, nhập xuất mua hàng theo đúng hợp đồng và vật
tư của các bộ phận có nhu cầu.
+ Kiểm tra tính toán xác nhận khối lượng thực hiện của các hợp đồng từ đó
giúp giám đốc công ty xác định được khối lượng các công việc đã hoàn thành để từ
đó có biện pháp thúc đẩy hoàn thành công trình đúng thời hạn hợp đồng.
+ Hạch toán giá thành, phân tích hoạt động kinh tế của công ty trên cơ sở
các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và chế độ chính sách Nhà nước hiện
hành.
+ Là nơi quản lý và phân phối các loại máy móc, thiết bị, vật liệu phục vụ
cho việc thực hiện các hợp đồng kinh tế và vật tư xưởng. Ngoài ra còn tham mưu
cho ban giám đốc trong công tác định hướng chiến lược và lập kế hoạch kinh
doanh. Lập và phân tích các báo cáo quản trị để tham mưu đề xuất với Giám đốc
Công ty về kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng các định mức kinh tế, định
mức chi phí, xác định giá thành bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.
* Phòng kỹ thuật KCS:
+ Là đầu mối trong việc tìm kiếm và triển khai hợp đồng, chuẩn bị hồ sơ dự
thầu và đấu thầu.
Công ty và các công tác khác được phân công theo quy định;
Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị.
Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên
để lập kế hoạch của Công ty.
Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm. Trên cơ sở đó
dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm
nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
+/ Công tác lập dự toán:
Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Soát xét hồ sơ Tham mưu cho Giám đốc thẩm duyệt về dự toán, thanh quyết toán
khối lượng thực hiện hoạt động công ích, sản xuất- thương mại - dịch vụ, các dự án
đầu tư xây dựng công trình, mua sắm thiết bị, khắc phục bão lụt để trình cấp có
thẩm quyền duyệt.
+/ Công tác hợp đồng:
Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các phòng
nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng
kinh tế,
Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình và nguồn vốn do Công ty
làm Chủ đầu tư và Hợp đồng xây dựng, mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư
nhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh
vực khác theo quy định hiện hành. Phối hợp cùng các phòng ban thực hiện công
tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán.
Chủ trì trong công tác các định mức, quy chế khoán.
+/ Công tác đấu thầu:
Chủ trì tham mưu và thực hiện việc tìm kiếm việc làm, tham gia đấu thầu
các dự án nhằm tạo doanh thu và lợi nhuận cho công ty.
Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu - giao
miễn nhiệm cán bộ, nâng lương, nâng bậc, Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong
các lĩnh vực liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của mình.
*Xưởng sản xuất
+ Là nơi chịu trách nhiêm trực tiếp trước giám đốc về các thành phẩm khi
chế tạo xong sao cho đúng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng và theo tính toán của
phòng kỹ thuật.
+ Kiểm tra các thành phẩm trước khi xuất xưởng.
+ Chấm công cho người lao động.
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+Chỉ đạo các công tác xưởng, điều phân phối người đi công tác và bảo hành,
sủa chữa công trình sao cho hiêu quả công việc được cao nhất.
Là nơi quản lý và phân phối các loại máy móc, thiết bị, vật liệu phục vụ cho
việc thực hiện các hợp đồng kinh tế và vật tư xưởng.
b, Đánh giá về cơ cấu tổ chức của công ty
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần ĐÌNH ĐÔ ta thấy
được năm chức năng quản trị:
Thứ nhất là hoạch định: Công ty đã xây dựng cho mình cái mục tiêu cho mình,
xây dựng chiến lược tổng thể trong từng giai đoạn chiến lược ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn. Thiết kế phối hợp các hoạt động với nhau, các phòng ban như thế nào,
song song với việc phối hợp hoạt động công ty còn có ban kiểm tra giám sát.
Trước hết là mục tiêu dài hạn của công ty là đưa ra những sản phẩm mới, mẫu mã
mới, không ngừng gia tăng thị phần, mở rộng quy mô doanh nghiệp từ vừa và nhỏ
thành doanh nghiệp lớn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mục tiêu
trong ngắn hạn tăng doanh thu của công ty 20% so với năm 2010.
Thứ hai là vai trò tổ chức: Bộ máy điều hành được thiết kế khá đơn giản
Nó bao gồm ba cấp cấp giám đốc là cấp cao nhất, sau đó đến ban điều hành
rồi đến các phòng ban. Công ty đã có sự chuẩn bị rất kĩ càng về khâu vốn, trang bị
đấy đủ trang thiết bị máy móc để đáp ứng nhu cầu công việc của mình. Có môi
trường làm việc rất chuyên nghiệp.Đưa ra nhiệm vụ của từng phòng ban như đã
trong chức năng hoạch định là rất cần thiết việc kiểm tra nhằm điều chỉnh lại mục
tiêu của doanh nghiệp sao cho phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và
phù hợp
với xu thế thay đổi của thị trường, chức năng kiểm tra tốt còn hạn chế những rủi ro
trong kinh doanh đó là về hạn chế sản phẩm lỗi, đem lại sự an tâm cho khách hàng.
Nhận xét chung tuy cơ cấu tổ chức của công ty rất đơn giản nhưng mang đầy
đủ năm chức năng quản trị để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty trong
thời đại hội nhập như hiện nay.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đình Đô.
1.3.1. Chức năng:
Công ty Cổ Phần Đình Đô là công ty cổ phần có chức năng sản xuất kinh
doanh và cung ứng cho thị trường các sản phẩm thiết bị nồi hơi, phụ kiện lò hơi,
thiết bị áp lực, hệ thống cung cấp nhiệt và xử lý nước thải công nghiệp… đảm bảo
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
các yêu cầu tiêu chuẩn do nhà nước đặt ra đáp ứng thị trường nội địa, phục vụ xuất
khẩu ra nước ngoài và được người tiêu dung chấp nhận.
1.3.2. Nhiệm vụ:
Đóng góp vào sự phát triển của nganh công nghệ nhiệt lạnh & môi trường và
nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của công ty Cổ Phần Đình Đô sẽ góp phần
quan trọng trong việc thúc đẩy ngành nhiệt lạnh và môi trường Việt Nam phát
triển. Điều này thể hiện ở các hoạt động như chuyển giao công nghệ mới, thâm
nhập vào thị trường quốc tế, tạo thêm các cơ hội vệ tinh cho công ty.
Bình ổn thị trường của các Công ty là quan trong hơn cả trong điều kiện nền
kinh tế cơ chế thị trường như hiện nay. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Cổ
phần Đình Đô thực hiện Chính sách bình ổn giá cả, quản lý chất lượng sản phẩm,
chống hàng giả, hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các công ty hợp tác, đối tác làm
ăn trong việc tiêu thụ sản phẩm tỏng giai đoạn khó khăn.
Mở rộng, phát triển thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển các
sản phẩm, mẫu hàng hóa cao cấp. các phát kiến,ứng dụng trong việc giảm thiểu tác
2011 2012 2013
1. Doanh thu 01 25.798.748 27.328.432 40.309.759
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 47.659
3. Doanh thu thuần (10=01-02) 10 25.798.748 27.328.432 40.262.100
4. Giá vốn hàng bán 11 16.890.396 18.356.189 23.184.333
5. Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 8.908.351 8.972.243 17.077.767
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
21 23.103 38.253 33.175
7. Chi phí tài chính 22 335.094 616.242 278.819.099
- trong đó: chi phí lãi vay 23 291.032 493.743 240.730
8. Chi phí bán hàng 24 397.686 410.964 259.678
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.755.242 4.041.706 5.471.020
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
10. Lợi nhuận thuần 30 4.443.431 3.941.582 11.101.425
11. Thu nhập khác 31 9.380 268.436 71.907
12. Chi phí khác 32 293.140 113.013
13. Lợi nhuận khác 40 9.380 -24.704 -41.106
14. Tổng LN trước thuế 50 4.452.812 3.916.878 11.060.318
15. Chi phí thuế TNDN 51 1.246.787 979.219 2.765.079
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17.LN sau thuế (60=50-51-52) 60 4.440.009 2.937.659 8.295.238
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Nguồn: Phòng kế toán
Ta có biểu đồ lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm qua như sau:
Biểu đồ 01: Biểu đồ lợi nhuận
Nguồn: phòng tài chính, kế toán
Nhìn vào biểu đồ ta thấy lợi nhuận của công ty ta thấy lợi nhuận của năm
2011 là thấp nhất thấp hơn so với năm 2011 và 2013 mặc dù doanh thu không
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 13.393.770 9.491.767 11684.276
I. Nợ ngắn hạn 13.055.443 9.043.442 12.930.570
II. Nợ dài hạn 318.700 233.500 691.790
III. Nợ khác 19.627 214.825 1.061.915
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 6.018.591 9.663.734 10.949.586
I. Nguồn vốn, quỹ 6.018.591 9.663.734 10.751.746
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác 0 0 197.840
Tổng nguồn vốn 19.412.362 19.155.502 31.633.863
Nguồn tài liệu: phòng kế toán
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta có thể có một số đánh giá về tình hình tài
chính của Công ty Cổ phần Đình Đô như sau:
-Tài sản ngắn hạn của công ty được tăng lên đang kể năm 2013 so với năm
2012. Nhưng tài sản năm 2012 lại thấp hơn so với năm 2011 mà doanh thu và chi phí
năm 2012 lại cao hơn năm 2011 chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty năm 2012
có vẻ kém hơn so với năm 2011. Cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng 76,8% so
với năm 2012 tương ứng với 26,75 tỷ đồng. Đó là do sự tăng mạnh của tiền và các
khoản tương đương tiền tăng làm dồi dào khả năng thanh toán nhanh. Cũng nhờ đó
mà quy mô vốn lưu động của công ty năm 2013 được mở rộng tạo cơ hội rút ngắn
thời gian quay vòng vốn.Tuy nhiên một phần tài sản ngắn hạn tăng là do chi phí tăng.
Về tài sản dài hạn thì năm 2013 giảm so với năm 2012là do hao mòn máy móc thiết bị
đối với Công ty Cổ phần ĐÌNH ĐÔ sản xuất theo dây chuyền hiện đại thì sự hao
mòn này là hoàn hợp lý.
- Sự biến động về nguồn vốn năm 2012 so với năm 2011 thì hầu như không
có sự biến động mạnh nhưng đến năm 2013 thì nó có sự tăng vọt Nợ phải trả năm
2012 giảm 29,1% so với năm 2011 báo hiệu một dấu hiệu rất khả quan về tình hình
tài chính của công ty trong năm 2012. Nhưng đến năm 2013 thì nợ phải trả lại tăng
lên do công ty mở rộng quy mô đầu tư. Kết luận sự thay đổi của tài sản ngắn hạn,
MẠNG NHIỆT 983.824 3.6 2.337.966 5.8
PHỤ KIỆN LÒ HƠI 2.213.603 8.1 2.499.205 6.2
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 874.510 3.2 4.998.410 12.4
Nguồn phòng kinh doanh
Nhìn vào bảng cơ cấu sản phẩm phân bố theo doanh thu của công ty cho
thấy doanh thu của sản phẩm nồi hơi và thiết bị gia nhiệt luôn chiếm một doanh
thu là lớn nhất điều này cũng giải thích bởi sản phẩm này là sản phẩm chủ đạo của
công ty hơn nữa nó lại chiếm chi phí lớn về nguyên vật liệu. Đứng thứ hai chính là
thiết bị áp lực cũng chiếm một tỉ trọng cũng không hề nhỏ năm 2012 chiếm 22,6%
doanh thu tương ứng 6tỷ 176 triệu đồng, Còn năm 2013 là 20,3% doanh thu. Cả
hai năm 2012-2013 có đặc điểm chung là hầu hết tỷ lệ doanh thu của các sản phẩm
giảm trừ hai ngành mới đó là mạng nhiệt và xử lý nước thải công nghiệp tăng về
mặt doanh thu. Cụ thể năm 2012 doanh thu của mạng nhiệt chiếm 3,6% tổng doanh
thu nhưng đến năm 2013 là 5,8% doanh thu. Đặc biệt hơn là mạng nhiệt có sự tăng
mạnh về tỷ lệ năm 2012 nó chiếm 3,2% doanh thu nhưng đến năm 2013 thì chiếm
12,4% doanh thu tăng 9,2% so với năm 2012.
Điều này được giải thích công ty đã có sự đa dạng hóa sản phẩm điều chỉnh
cơ cấu mặt hàng trong công ty. Nhưng cũng không làm mất sự chuyên môn hóa
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
sản phẩm chính của công ty vẫn là nồi hơi và thiết bị nhiệt chiếm trên 50% tổng
doanh thu.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
Con người tham gia lao động là muốn được thoả mãn những đòi hỏi, những ước
vọng mà mình chưa có hoặc chưa đầy đủ. Theo Mác mục đích của nền sản xuất
XHCN là nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu vật chất và tinh
thần ngày càng tăng của bản thân người lao động.
- Theo V.I.Lê-nin: “Đảm bảo đời sống đầy đủ và sự phát triển tự do toàn diện cho
các thành viên trong xã hội nhất là người lao động thì không chỉ là thoả mãn nhu
trình lao động và dó các nhân tố bên ngoài tạo ra. Nó không phải là đặc tính cá
nhân.Do vậy muốn tạo động lực cho người lao động thì nhà quản lý phải nghiên
cứu, tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức đó
tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả cao nhất.
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động.
a) Các yếu tố thuộc về người lao động.
* Khả năng, năng lực của mỗi người.
Năng lực là những thuộc tính cá nhân giúp con người có thể tiếp thu một công
việc hay kỹ năng nào đó được dễ dàng. Năng lực là kết quả của sự rèn luyện, mặt
khác nó cũng là yếu tố di truyền.
Năng lực được xây dựng và phát triển qua quá trình lao động, làm việc thực tế.
Người lao động sẽ phát huy tốt nhất năng lực của mình khi họ đảm nhận những
công việc phù hợp với khả năng và năng lực của mình. Vì vậy đánh giá đúng khả
năng, năng lực của nhân viên là cơ sở để nhà quản lý sử dụng tốt nhân viên của
mình.
SVTH: Trịnh Thị Mỹ Hạnh – Lớp ĐHQT4A3 Page 25