lao trẻ em bộ môn lao trường đh y hà nội - Pdf 22


LAO TRẺ EM

Mục tiêu:

Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của một số
bệnh lao hay gặp ở trẻ em.

Nêu được các yếu tố chẩn đoán một số bệnh lao hay gặp ở trẻ em.

Kể được các biện pháp điều trị và phòng bệnh một số bệnh lao ở trẻ em.

LAO SƠ NHIỄM
1 - ĐỊNH NGHĨA LAO SƠ NHIỄM :

Khi VK lao xâm nhập vào cơ thể lần đầu tiên gây ra các triệu chứng
lâm sàng, tổn thương trên Xquang phổi và chuyển phản ứng
Mantoux từ (-) sang (+) – đó là lao sơ nhiễm.

Những trường hợp không có triệu chứng lâm sàng, chỉ có chuyển
phản ứng Tuberculin từ (-) sang (+) được gọi là nhiễm lao.
2 - ĐƯỜNG XÂM NHẬP VÀO CƠ THỂ CỦA VI KHUẨN:
- Đường hô hấp: phức hợp sơ nhiễm ở phổi
- Đường tiêu hoá: tổn thương sơ nhiễm ở ruột
- Đường niêm mạc da: ổ loét sơ nhiễm ở da hoặc niêm mạc

3 - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: Lao sơ nhiễm ở phổi
- Trẻ ho, sốt nhẹ về chiều, ăn kém, gầy sút cân, quấy khóc… đã được
điều trị kháng sinh nhưng không có kết quả
Thở khò khè, khó thở
- Khám phổi: không phát hiện được dấu hiệu bất thường

(arrow 2), which have been infected with tuberculosis, have
calcified.

5.3 - Chụp CT scaner ngực để phát hiện sớm phức hợp sơ nhiễm
5.4 - Tìm VK lao:
- Bệnh phẩm: đờm, dịch dạ dày, dịch phế quản
- Kỹ thuật: soi trực tiếp, thuần nhất, nuôi cấy, PCR
5.5 - Xét nghiệm khác:
- Soi phế quản: xác định chỗ dò hoặc chỗ chèn ép của hạch
Lấy dịch PQ tìm VK lao
Sinh thiết xuyên thành PQ để phân tích tế bào, mô bệnh
- Công thức máu
- Tìm kháng thể kháng lao trong máu: ELISA
6 - CHẨN ĐOÁN:
6.1- Chẩn đoán xác định:
- Trẻ ho, sốt, chán ăn, gầy sút cân…
- Có ít nhất 1 trong 3 hình ảnh tổn thương

của lao sơ nhiễm ở phổi
- Phản ứng Mantoux dương tính
- Tìm thấy VK lao trong đờm, dịch dạ dày, dịch PQ
- Có tiếp xúc với nguồn lây, chưa tiêm BCG vacxin

6.2 - Chẩn đoán phân biệt:
- Lao sơ nhiễm ở phổi: nhiễm trùng đường hô hấp
- Hình trung thất trên rộng: phân biệt với tuyến ức to
- Xẹp phổi do hạch to chèn vào phế quản: viêm phổi
7 - TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:
7.1 - Tiến triển:
- Tốt: ổ loét sơ nhiễm và hạch trung thất biến mất

2.1 - Thời kỳ khởi phát:
- Bệnh khởi phát cấp tính: sốt cao đột ngột
Khó thở, tím tái
Ho khan
Tình trạng li bì
- Bệnh khởi phát bán cấp: sốt nhẹ về chiều và tối, chán ăn
Khó thở khi gắng sức, ra mồ hôi ban đêm

- Một số BN không có triệu chứng gì rõ rệt, chỉ phát hiện được lao kê do
bị lao ở các cơ quan khác trong cơ thể
- Trẻ em SDD: ít triệu chứng hoặc triệu chứng nghèo nàn.
2.2 - Thời kỳ toàn phát:
- Với BN khởi phát cấp tính hoặc bán cấp: trẻ tiếp tục sốt cao, li bì,

Khó thở, tím môi và đầu chi

Có thể buồn nôn, RLTH…
- Với những BN SDD, cơ thể suy kiệt: có thể không sốt
Tình trạng nhiễm độc nặng: li bì, bỏ ăn, quấy khóc
Thở khò khè, tím môi và đầu chi, ỉa chảy…
Khám phổi: thở thô, thường không phát hiện được dấu hiệu đặc biệt gì
Có thể nghe thấy ran ẩm hoặc ran nổ

3 - CẬN LÂM SÀNG:
3.1 - Chụp Xquang phổi thẳng:
Tổn thương nốt với đặc điểm 3 đều:
- Các nốt có kích thước đều nhau, đường kính của nốt từ 1 – 3 mm
- Các nốt có đậm độ cản quang tương đối đồng đều
- Các nốt phân bố đều khắp 2 phổi


hình ảnh tương tự như lao kê. Các bệnh này triệu chứng thực thể tại
phổi thường nặng, còn lao kê thì nghèo nàn. Các tổn thương trên
Xquang phổi sẽ giảm rõ trong khoảng 1 tuần sau điều trị viêm phổi.

5 - TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:
5.1 - Tiến triển tốt: sau 1 thời gian điều trị các thuốc lao, tổn thương kê
không còn trên phim Xquang phổi

5.2 - Tiến triển không tốt:
- Tại phổi: các hạt kê liên kết với nhau thành đám và hoại tử tạo thành
hang
- Ngoài phổi: VK lao lan tràn theo đường máu đến các bộ phận khác trong
cơ thể gây lao, trong đó nguy hiểm nhất là lao màng não gây tử vong.
Trẻ càng nhỏ thì tiên lượng càng nặng, tỷ lệ tử vong cao
6 - ĐIÊÙ TRỊ:
- Thuốc lao: 2 SRHZ/ 6RH
- Corticoid: lao kê có suy hô hấp
Lao kê + lao màng não
- Thuốc giãn phế quản, thở oxy
- Hạ sốt

LAO MÀNG NÃO
1 - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
1.1. Giai đoạn khởi phát: các triệu chứng không đặc hiệu như sốt nhẹ,

kém ăn, đau đầu (trẻ nhỏ quấy khóc)…
1.2. Giai đoạn phát bệnh: sốt cao, đau đầu nhiều, co giật, nôn không liên
quan đến ăn, rối loạn tiêu hoá, rối loạn đại, tiểu tiện, rối loạn ý thức
từ nhẹ đến nặng
Các dấu hiệu tổn thương TK khu trú: Liệt các dây TK sọ não

- Hội chứng màng não – não
- Dịch não tuỷ: protein tăng, tế bào tăng, tìm thấy VK lao (yếu tố chẩn
đoán quyết định)
- Có tiếp xúc với nguồn lây, chưa tiêm BCG vacxin

3.2 - Chẩn đoán phân biệt:
Viêm màng não do VK, VR, áp xe não, u não
4 - ĐIỀU TRỊ:
- Phác đồ điều trị: 2SRHZ/ 6RH
- Phối hợp corticoid: Prednisolon 2 mg/ kg/ 24 giờ trong 4 tuần,
sau đó giảm liều dần trong 2 tuần trước khi dừng hẳn
- Điều trị triệu chứng:
+ Chống phù não: Manitol 20% (10 mg/ kg/ 24giờ) 3 – 5 ngày

+ Bồi phụ nước - điện giải
+ Hạ sốt
+ Chống co giật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status