đồ án tốt nghiệp “xây dựng phần mềm quản lý lương tại công ty cổ phẩn tpt” - Pdf 22

: Docs.vn  : Y!M minhu888


  !"
Trong bất kỳ quốc gia nào, ở các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… kế toán
bao giờ cũng có vị trí đặc biệt quan trọng. Công tác kế toán ở các doanh nghiệp
Việt Nam là bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức.
Có nhiều loại kế toán như kế toán tài sản cố định, kế toán vật liệu, kế toán
vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán chi phí và giá thành, kế toán bán
hàng, kế toán tiền lương Trong đó kế toán tiền lương công nhân viên là một
bộ phận quan trọng trong trong doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, nó góp phần
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Quản lý lương là một công việc phức tạp, đòi hỏi sự tỉ mỉ, chi tiết và độ
chính xác cao. Quản lý lương một cách có hiệu quả không đơn giản nếu chỉ sử
dụng phương pháp quản lý lương truyền thống.
Đối với một doanh nghiệp, tổ chức kinh tế việc xây dựng được một hệ
thống quản lý lương sao cho có hiệu quả, đảm bảo sự công bằng, chính xác,
thuận tiện là một trong những công tác được đặt lên hàng đầu nhằm ổn định
nhân lực, phục vụ hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì việc áp dụng công
nghệ thông tin vào công tác quản lý không còn xa lạ nữa. Do tính chất quan
trọng của việc quản lý tiền lương, một loạt các phần mềm quản lý lương, các
dạng máy chấm công được ra đời… Tuy nhiên, giá thành của các sản phẩm này
là không nhỏ và để áp dụng cho một tổ chức khinh doanh cụ thể thì đôi khi lại
không đáp ứng được các nhu cầu cụ thể hoặc các chức năng của chúng quá
rộng lớn mà tổ chức khinh doanh không sử dụng hết thì rất lãng phí.
Nhận thức được vấn đề này nên trong thời gian học tập ở trường và thực
tập ở “Công ty cổ phần TPT” em đã tìm hiểu công tác kế toán lương của Công
ty. Nhu cầu về một phần mềm quản lý lương là rất cần thiết. Được sự hỗ trợ
của Công ty và sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Minh Quyền, em xin
chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý lương tại Công ty cổ phẩn TPT” làm

đời sống hằng ngày.
Ngày nay, với tốc độ tăng nhanh đến vượt bậc về tính năng của công nghệ,
việc sở hữu và sử dụng máy vi tính nói riêng và các sản phẩm tin học nói
chung đang và sẽ trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của
mọi người nhất là người thuộc tầng lớp trí thức.
Ngoài ra, đối với TP Cần Thơ - một nơi phát triển nhất của khu vực
ĐBSCL thì nhu cầu đó lại càng không thể thiếu, người tiêu dùng ở đây không
chỉ dừng lại ở mong muốn sở hữu những sản phẩm công nghệ cao, mà còn đòi
hỏi những sản phẩm phải chất lượng, được sản xuất bởi những thương hiệu nổi
tiếng và đặc biệt phải được cung cấp tại những cửa hàng, những công ty có uy
tín trên địa bàn.
Nhận thấy được nhu cầu trên, Ban quản trị Công ty cổ phần TPT - lúc đó
chỉ là những cá thể kinh tế nhỏ lẻ - đã cùng nhau hợp tác và cho ra đời công ty
chuyên cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng, thiết bị
điện tử, thiết bị viễn thông chất lượng cao… Công ty cổ phần TPT được thành
lập vào ngày 18/09/2009 với Mã Số Thuế là: 1801069358, được đăng ký tại Sở
Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố Cần Thơ. Bao gồm những giới thiệu khái quát
như sau:
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 2 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TPT.
- Người đại diện: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám Đốc – Ông
Trần Thanh Tặng.
- Trụ sở chính: Số 09B Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều
Thành phố Cần Thơ.
- Website: www.tptcantho.com.vn.
- Email: [email protected].
- Điện thoại: 07103 834 566.
- Số tài khoản:
+ 01011100135748 tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Cần

hàng hóa), Công ty cổ phần TPT đã thực hiện tốt các chức năng chính như sau:
- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tin học - văn phòng chất lượng với
giá cả phù hợp.
- Sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian sớm
nhất với hiệu quả cao nhất.
- Tư vấn miễn phí các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cao giúp khách hàng luôn
cập nhật thường xuyên và tiếp cận các công nghệ mới trong khu vực và trên thế
giới.
- Chính sách chăm sóc khách hàng cũng như hậu mãi sau bán hàng được
thực hiện một cách tốt nhất nhằm đem lại cho khách hàng sự hài lòng tối đa.
1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức tại công ty Cổ phần TPT
Để có thể cùng nhau góp phần phát triển công ty cũng như giúp cho quá
trình quản lý phòng ban, quản lý nhân viên một cách linh hoạt và phù hợp. Ban
quản trị Công ty cổ phần TPT đã xây dựng bộ máy quản lý với cơ cấu tổ chức
chặt chẽ, bao gồm các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ, và cơ cấu nhân sự
hợp lý. Tuy các phòng ban được phân chia rõ ràng với nhau về mọi mặt nhưng
luôn có mối quan hệ hỗ trợ, phối hợp đồng bộ với nhau nhằm tạo nên sức mạnh
tập thể và đạt được mục tiêu mà Công ty đề ra trong mọi thời điểm. Cơ cấu bộ
máy tổ chức của Công ty được xây dựng như sau:
1.1.1.3. Nhiệm vụ của từng phòng ban
Hội đồng quản trị: Gồm toàn bộ cổ đông có phần vốn góp chiếm tỉ lệ cao
nhất trong Công ty, đây là cơ quan quản lý toàn quyền nhân danh Công ty để
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 4 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám đốc
Kho Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Toán Phòng Kỹ Thuật
Thủ Kho Giám Đốc Kinh Doanh Kế Toán Trưởng Trưởng Phòng
Nhân
viên
Nhân

Công ty và là người đại diện cho Công ty trước pháp lý, chịu trách nhiệm trước
Pháp luật về những hoạt động trong quá trình kinh doanh của Công ty.
- Giám đốc là người trực tiếp vạch ra những kế hoạch kinh doanh cho
Công ty, chỉ đạo xuyên suốt quá trình hoạt động của Công ty thông qua những
nghiệp vụ chuyên sâu.
- Là người tham gia và chỉ đạo chính trong việc tìm hiểu và nắm bắt thị
trường từ nhu cầu của người tiêu dùng cho đến mẫu mã, giá cả sản phẩm mà
Công ty quyết định cung cấp một cách linh hoạt.
- Không ngừng nghiên cứu và phân tích những biến động của thị
trường, dự đoán được những tình huống có thể xảy ra dù là xấu nhất để tránh
thiệt hại cho Công ty cả về ngắn hạn và dài hạn.
Phòng Kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp
thị bán hàng tới khách hàng nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần… thông
qua những nhiệm vụ chính sau:
- Thực hiện hoạt động bán hàng, các chương trình Marketing, khuyến
mãi nhằm thu hút khách hàng hiện tại và tiềm năng, mang lại doanh thu cho
Công ty.
- Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện phân phối và cung
cấp các sản phẩm đến khách hàng.
- Đảm bảo việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng đầy đủ
và nhanh chóng nhất.
- Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Kho, Phòng kỹ
thuật… để thực hiện tốt mục tiêu Công ty đề ra.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 5 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
Phòng Kế toán: Đây là bộ phận thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo
dõi và phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình hoạt động thông qua các chỉ tiêu
vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận… Bộ phận này có các nhiệm vụ chủ
yếu:
- Thực hiện công tác thống kê các khoản thu - chi trong lĩnh vực quản lý

mạnh.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 6 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
1.1.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần TPT
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy kế toán của
Công ty, là người chịu sự quản lý của Giám Đốc và chịu trách nhiệm đối với
toàn bộ các vấn đề công tác kế toán tại Công ty. Là người bổ trợ cho Giám Đốc
việc thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kê và báo cáo cho Giám đốc các chỉ
tiêu tài chính cho Công ty, đồng thời tổ chức công tác kế toán hợp lý, khoa học,
hoạch định các kế hoạch kinh tế, tài chính hằng năm cho Công ty. Lập báo cáo
tài chính vào cuối kỳ sau khi đã khóa sổ, đồng thời chịu trách nhiệm với Giám
đốc về báo cáo quyết toán của Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra tính chính xác của từng phần hành kế toán,
làm cơ sở đánh giá tình hình kinh doanh để kịp thời điều chỉnh sao cho phù hợp
với tình hình thực tế theo khung, mức, lên sổ cái tổng hợp từng tài khoản để
xác định kết quả kinh doanh, sau đó lên bảng cân đối số phát sinh, lập bảng cân
đối kế toán.
- Kế toán xuất, nhập, tồn: Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình mua
vào, bán ra của Công ty để từ đó phản ánh chính xác tình hình xuất, nhập, tồn
hàng hóa của Công ty.
- Kế toán công nợ: Có trách nhiệm mở tài khoản chi tiết, theo dõi tình
hình biến động các khoản nợ bên trong và bên ngoài Công ty theo từng đối
tượng.
- Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi, quản lý tiền mặt, chi lương, chi thưởng
cho nhân viên. Lập báo cáo quỹ, hàng ngày đối chiếu với kế toán tổng hợp về
tình hình thu, chi tiền mặt tại Công ty.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 7 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
Kế Toán Trưởng

Merise ra dời năm 1974 do một nhóm nghiên cứu tại trường đại học nước
Pháp. Phương pháp này càng hoàn thiện và được sử dụng rộng rãi không chỉ
trong nước mà còn trong nhiều xí nghiệp khác nhau tại các nước trên thế giới.
2.1.2.2. Các th<nh phần tham gia hệ th=ng thông tin
Người dùng (Users)
- Là người tổ chức phải phục vụ.
- Cung cấp thông tin cho người phân tích hệ thống.
- Đưa yêu cầu cho hệ thống tương lai.
- Thử nghiệm, kiểm chứng, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 8 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
Người quản lý (Management)
- Chiệu trách nhiệm về một lĩnh vực nào đó của hệ thống. Là người am
hiểu tường tận về lĩnh vực của họ.
- Là đối tượng mà người phân tích hệ thống liên hệ.
Người hiệu chỉnh (Autudiors)
Người phân tích hệ thống (Systems analysts): Là chìa khóa của bất kỳ sự
phát triển đề án nào. Người phân tích hệ thống đóng một số vai trò như sau:
- Thu thập thông tin.
- Người sáng chế: Người phân tích hệ thống phải:
+ Hiểu thấu đáo yêu cầu của người dùng.
+ Có kiến thức về kỹ thuật máy tính.
+ Biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết những vấn đề
thực tế.
- Người trung gian hòa giải (Mediator).
- Người lãnh đạo dự án (Project leader).
Người thiết kế hệ thống (Systems designers)
- Là người nhận kết xuất từ những người phân tích hệ thống.
- Chuyển mỗi phát biểu tự do về kỹ thuật của người dùng thành một
thiết kế có tính kiến trúc cấp cao.

2.1.1. Mô hình quan niệm cho dữ liệu (MCD)
Mô tả dữ liệu và mối quan hệ giữa chúng thông qua các khái niệm:
- Thực thể.
- Quan hệ.
- Thuộc tính.
2.1.2. Mô hình quan niệm cho xử lý (MCT)
Mô tả phần động của hệ thống thông tin nhờ vào các khái niệm:
- Quá trình.
- Tác tử.
- Biến cố.
2.1.3. Mô hình luận lý cho dữ liệu (MLD)
Là mô hình quan hệ trong cơ sở dữ liệu quan hệ.
2.1.4. Mô hình tổ chức cho xử lý (MOT)
Trình bày cách phân công công việc cho từng trạm làm việc.
2.1.5. Mô hình vật lý cho dữ liệu (MPD)
Trình bày cách tổ chức về vật lý cho dữ liệu, chứa các chức năng về lựa
chọn kỹ thuật như mạng PC, phần mềm cài đặt.
2.1.6. Mô hình tác nghiệp cho xử lý (MPT)
Mô tả các xử lý cho từng đơn vị xử lý. Để thiết kế xây dựng một hệ thống
thông tin lớn hoạt động tốt, dễ bảo trì và gắn bó thiết thực cho người sử dụng
đòi hỏi phải tiến hành theo từng mức và theo từng mô hình theo thứ tự sau:
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 10 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
#3 Y]YQ:^<
#3 :C%A5%0_55'9%H`ab: c
2.3.1.1. Thực thể
Định nghĩa: Thực thể là một nhóm các đối tượng có thực trong thế giới mà
ta đang khảo sát. Nó tồn tại một cách độc lập, các đối tượng được nhóm lại dựa
vào một số đặc tính chung nào đó.
Ký hiệu:

Có 2 loại bản số bản số tối thiểu và bản số tối đa:
Bản số tối thiểu: Bằng 0 hoặc bằng 1 là số lần tối thiểu mà một thể hiện của
thực thể tham gia vào các thể hiện của một liên kết.
Bản số tối đa: Bằng 1 hoặc n là số lần tối đa mà một thể hiện của thực thể
tham gia vào các thể hiện của một liên kết.
2.3.1.5. Khóa
Khóa của thực thể là một thuộc tính đặc biệt của thực thể sao cho với mỗi
giá trị của thuộc tính này tương ứng với một và chỉ một thể hiện của thực thể.
Các khóa này thường được ghi đầu tiên trong danh sách các thuộc tính của thực
thể và phải gạch dưới.
Khóa của liên kết thường được tạo thành bởi tất cả các khóa của các thực
thể tạo nên liên kết đó.
2.3.1.6. Chiều của liên kết
Chiều của liên kết là số lượng đối tượng tham gia vào quan hệ đó. Có các
loại chiều của liên kết như sau:
- Liên kết 2 chiều.
- Liên kết 3 chiều.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 12 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
<Tên Thực Thể>
<Thuộc tính>
<Tên Thực Thể>
<Thuộc tính>
Liên
kết
Bản số tối thiểu
Bản số tối đa
: Docs.vn  : Y!M minhu888
- Liên kết > 3 chiều.
- Mối kết hợp tự thân.
2.3.1.7. Tổng quát hóa v< chuyên biệt hóa

: Docs.vn  : Y!M minhu888
Ký hiệu:
Thực thể Y phụ thuộc hàm với thực thể X
#33 7901e99%f5%g_b: c
Mục đích của chuẩn hóa MCD là nhằm để loại bỏ sự lặp đi lặp lại của các
thuộc tính trong các thực thể của các quan hệ, nhằm tránh sự dư thừa dữ liệu,
giải quyết nhập nhằng các mối quan hệ của các thực thể.
2.3.3.1. Quy tắc 1:
Đối với bất kỳ một thể hiện nào của thực thể, mọi thuộc tính đều phải có ý
nghĩa và phải có giá trị duy nhất.
2.3.3.2. Quy tắc 2:
Mọi thuộc tính của một thực thể đều phụ thuộc vào khóa của thực thể đó
bằng một phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp.
2.3.3.3. Quy tắc 3:
Mọi thuộc tính của liên kết phải phụ thuộc vào khóa của liên kết đó bằng
một phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp.
Lỗi Fan Traps: Lỗi này thường xuất hiện khi có 2 phụ thuộc hàm cũng chỉ
vào một thực thể đích, mà hai thực thể nguồn có mối liên hệ.
Lỗi Chasm Traps: Lỗi này thường xuất hiện khi có phụ thuộc hàm yếu nằm
trên con đường đi giữa 2 thực thể có mối liên hệ.
2.3.3.4. Các bước xác định mô hình MCD:
- Thu thập các thông tin cần quản lý.
- Xác định các lĩnh vực từ các thông tin thu thập được (nếu thông tin
thuộc nhiều lĩnh vực).
- Kê khai tất cả các dữ liệu của từng lĩnh vực.
- Xác định các thực thể cần quản lý.
- Xác định các thuộc tính của các thực thể và của các liên kết trong từng
lĩnh vực.
(Thông thường các danh từ sử dụng trong các văn bản, biểu bảng hoặc
trong các câu trả lời thẩm vấn sẽ liên quan đến các thuộc tính của thực thể, còn

có các thuộc tính của liên kết. Trong đó, khóa chính của quan hệ chính là khóa
của các thực thể tham gia vào liên kết đó.
Nếu liên kết phụ thuộc hàm có thuộc tính, thì ở MLD các thuộc tính này
cũng được thêm vào quan hệ nguồn.
Quy tắc 4: Một liên kết không là phụ thuộc hàm của MCD, sẽ trở thành
một quan hệ trong MLD. Quan hệ này gồm có khóa của các thực thể liên kết
với nó và có các thuộc tính của liên kết. Trong đó, khóa chính của quan hệ
chính là khóa của các thực thể tham gia vào liên kết đó.
#3m :C%A5%0_55'9%Hn@Sb:c
2.3.5.1. Giới thiệu về MCT
Đối với mỗi hoạt động trong xí nghiệp, các sự kiện để khởi động hoạt động
đó, các quy tắc quản lý mà hoạt động phải tuân theo và kết quả mà chúng sản
sinh phải được làm rõ. Mô hình MCT mô tả phần đầu của hệ thống thông tin
nhờ vào các khái niệm: quá trình, tác tử, biến cố trong, biến cố ngoài, kết quả.
Mô hình MCT mô tả các hoạt động bằng các sự kiện phát sinh nó và bằng
kết quả mà nó sản sinh ra. Chính kết quả đó lại phát sinh ra một hoạt động tiếp
theo và cứ tiếp tục như vậy.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 15 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
2.3.5.2. Một s= khái niệm cơ bản
- Hoạt động: Được biểu diễn bằng một hình chữ nhật.
- Biến cố ngoài: Là biến cố được sinh ra ở bên ngoài các hoạt động đó.
- Biến cố trong: Là kết quả hoạt động của một quá trình, kết quả này có
thể tạo thành một biến cố cho một quá trình ở bên trong nó hoặc tạo thành một
kết quả gởi ra thế giới bên ngoài.
- Kết quả: Là sản phẩm của sự thực hiện một công việc được sinh ra từ
một sự xử lý, một hoặc nhiều thao tác của một biến cố, một kết quả đến lượt nó
có thể làm một biến cố tác động cho một thao tác khác.
- Điều kiện phát sinh kết quả: Là điều kiện thể hiện các quy tắc quản lý,
quy định việc gởi các kết quả của một công việc.

thể hiện của một biến cố thôi thì chưa đủ mà phải có mặt đầy đủ các thể hiện
của mọi biến cố mới đánh giá được biểu thức điều kiện làm điều kiện phát sinh.
Quy tắc 3: Khi sự đồng bộ hóa ít nhất 2 biến cố tham gia nếu có biểu thức
điều kiện thì biểu thức điều kiện phải luôn luôn đúng.
Quy tắc 4: Mọi biến cố tham gia vào sự đồng bộ hóa trong thời gian giới
hạn cần phải gởi vào sự đồng bộ hóa khác.
#k QM:W!K!opVKK
Từ cuối những năm 80, hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điều hành
Windows, đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển các ứng dụng phần mềm
trên nền Windows (giao diện GUI- Graphical User Interface). Một trong những
ứng dụng nổi bật nhất đi kèm lúc đó là bộ phần mềm tin học văn phòng
Microsoft Office. Từ đó đến nay, bộ phần mềm này vẫn chiếm thị phần số 1
trên thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng.
Ngoài những ứng dụng về văn phòng quen thuộc phải kể đến như: MS
Word - để soạn thảo tài liệu; MS Excel - bảng tính điện tử; MS Powerpoint - để
trình chiếu báo cáo… còn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu rất nổi
tiếng đi kèm: MS Access. Đến nay phiên bản mới nhất là Access 2010.
Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS - Relational
Database Management System) rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và
nhỏ. Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng - bởi lẽ giao diện sử dụng phần mềm
này gần giống hệt một số phần mềm khác trong bộ MS Office quen thuộc như :
MS Word, MS Excel.
Hơn nữa, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi
kèm (Development Tools). Đây là công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản
sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê,
kế toán. Công cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 17 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ. Với
Access, người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, C

giao diện Chương trình dưới dạng một bảng nút lệnh hoặc một hệ thống menu.
- Báo biểu (Report) là công cụ tuyệt vời phục vụ công việc in ấn, nó cho
các khả năng:
In dữ liệu dưới dạng bảng.
In dữ liệu dưới dạng biểu bảng.
Sắp xếp dữ liệu trước khi in.
Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu tới 10 cấp. Cho phép thực hiện các phép
toán để nhận dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm. Ngoài ra, dữ liệu tổng hợp nhận
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 18 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
được trên các nhóm lại có thể đưa vào các công thức để nhận được sự so sánh,
đối chiếu trên các nhóm và trên toàn báo cáo.
In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo.
Việc chọn Font chữ, cỡ chữ, kiểu in và việc trình bày trên báo cáo được tiến
hành rất đơn giản.
- Macro bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hoá
một loạt các thao tác. Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện
Chương trình.
- Đơn thể (Module) là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ
Access Basic. Mặc dù các công cụ mà Access cung cấp khá đầy đủ, nhưng lẽ dĩ
nhiên không thể bao quát được mọi vấn đề đa dạng của thực tế. Các hàm, thủ
tục của Access Basic sẽ trợ giúp giải quyết những phần việc khó mà công cụ
không làm nổi.
#mKL=P
Tại phòng kế toán của Công ty cổ phần TPT có nhiệm vụ tính lương hàng
tháng cho nhân viên trong Công Ty. Công việc tính lương được căn cứ theo
nhiều mặt sau:
Mỗi nhân viên trong công ty được gán một mã số, có một họ tên, ngày
sinh, giới tính, ngày làm việc, một mức lương cơ bản, một hệ số lương, số ngày
quy định làm việc trong tháng (26 hoặc 28 ngày/tháng). Mỗi nhân viên thuộc

khấu trừ.
Đối với bộ phận khinh doanh còn có doanh số bán hàng. Phần doanh số
bán hàng này do bộ phận kinh doanh gửi cho phòng kế toán.
Tổng lương = mức lương + phụ cấp độc hại + phụ cấp khó khăn + tiền làm
thêm + tiền thưởng + tiền nghỉ bảo hiểm + doanh số bán hang – bảo hiểm y tế –
bảo hiểm xã hội – bảo hiểm thất nghiệp – tạm ứng – trừ khác (nếu có).
Nếu tổng lương của nhân viên từ 5 triệu đồng trở lên thì tiến hành tính
thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên đó.
Theo quy định hiện tại thì nhân viên được giảm thuế thu nhập như sau:
- Giảm cho chính nhân viên đó (khấu trừ gia cảnh) là 4 triệu đồng.
- Giảm cho mỗi người phụ thuộc là 1.6 triệu đồng.
- Số tiền còn lại căn cứ theo quy định mức thế phải đóng để tính.
Bảng tỉ lệ chịu thuế thu nhập cá nhân:
Bậc thuế
Thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất
(%)
1 Đến 5 5
2 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 80 35
- Thực lãnh = tổng lương – thuế thu nhập cá nhân.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 20 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
: Docs.vn  : Y!M minhu888
3
$qj;rs

(1)
(1)
: Docs.vn  : Y!M minhu888
3# :;\tMpQ:! vQMb: c
3# $%w5x9%'C%A5%0_55'9%H`a:
Vào cuối mỗi tháng phòng kế toán sẽ tính lương cho từng nhân viên.
Lương của nhân viên được tính theo tháng theo đó ta sẽ dựa vào tháng mà xét
tính lương với STT_THANG. Vì vậy ta tạo thực thể THANG với
STT_THANG làm khóa.
Do mỗi nhân viên trong Công ty được gán một mã số, có một họ tên, ngày
sinh, giới tính, ngày làm việc, một mức lương cơ bản, một hệ số lương, số ngày
quy định làm việc trong tháng, một số người phụ thuộc nên ta thực thể NVIEN
với các thuộc tính MANV, HTNV, NGSINH, GIOITINH, NGAYLV, LCBAN,
HSLUONG, NGAYQD, PHUTHUOC. Trong đó thuộc tính MANV làm khóa.
Mỗi nhân viên thuộc một phòng ban nhất định. Nếu đặt thuộc tính MAPB
trong thực thể NVIEN thì quy phạm quy tắc 2 vì tồn tại thuộc tính TENPH phụ
thuộc hàm với khoá MANV cuả thực thể NVIEN. Do đó, ta tạo thực thể
PHONGBAN với thuộc tính MAPB là khóa.
Do mỗi nhân viên chỉ thuộc một phòng ban nhất định, nên ta có mối liên
kết giữa thực thể NVIEN và thực thể PHONGBAN:
Mỗi nhân viên thuộc tối thiểu 1 phòng ban và tối đa 1 một phòng ban, nên
ta có bảng số 1, 1.
Mỗi phòng ban có tối thiểu 1 nhân viên và tối đa nhiều nhân viên, nên ta có
bảng số 1, n.
GVHD: Nguyễn Minh Quyền Trang 23 SVTH: Nguyễn Thiện Trí
THANG
Kyp
NVIEN
:p
HTNV

NGAYLV
LCBAN
HSLUONG
NGAYQD
PHUTHUOC
Thuoc
PHONGBAN
:p$^
TENPB
1,
1
1, n
CHUCVU
:p
TENCV
PCAPCV
CHUCVU
:p
TENCV
PCAPCV
NVIEN
:p
HTNV
NGSINH
GIOITINH
NGAYLV
LCBAN
HSLUONG
NGAYQD
PHUTHUOC

TIEN_PCAP
NVIEN
:p
HTNV
NGSINH
GIOITINH
NGAYLV
LCBAN
HSLUONG
NGAYQD
PHUTHUOC
PCDH
TienDH
0,
n
1, n
CVIECDHAI
:pyV
TEN_CVIEC
TIEN_PCAP
THANG
Kyp
0, n
CACLOAIKT
:p]
TENLOAIKT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status