Đồ án tốt nghiệp
Ứng dụng CNTT trong quản lý loại
hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
PHÒNG 6
1.3. MÔ TẢ NGHIỆP VỤ BÀI TOÁN 7
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10
2.1 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ 10
2.1.1. Sơ đồ ngữ cảnh 10
2.1.2. Sơ đồ phân rã chức năng 11
2.1.3. Danh sách hồ sơ dữ liệu 12
2.1.4 Ma trận thực thể chức năng 13
2.2. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 14
2.2.1. Sơ dồ luồng dữ liệu mức 0 14
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 15
2.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ER 19
2.3.1. Các kiểu thực thể 19
2.3.2. Các kiểu liên kết 20
2.2.3 Mô hình E_R 22
2.4. THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU LOGIC 24
Phòng, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình
thực hiện tốt nghiệp đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoa Công
nghệ thông tin - Trường ĐHDL Hải Phòng, những người đã nhiệt tình giảng
d
ạy và truyền đạt những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian em học tập tại
trường, để em hoàn thành tốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả các bạn đã góp ý, trao đổi hỗ trợ cho
em trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 7 năm 2007
Sinh viên
Hoàng Ngọc Cường
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay,với sự phát triển manh mẽ của công nghệ
thông tin, hầu hết các ứng dụng tin học đã được áp dụng trong mọi nghiên
cứu khoa học cũng như đời sống xã hội. Nó đã trở thành công cụ hữu ích để
điều hành, quản lý, lưu trữ và xử lý thông tin một cách nhanh chóng đem lai
hiệu quả cao.
Trong bối cảnh đó, lãnh đạo ngành Hải quan đã sớm nhận thức
đúng
đắn vai trò của công nghệ thông tin đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước cũng như trong quá trình cải cách hành chính, hiện đại hóa
Tám đã thành công,nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.Bộ trưởng Bộ
Nội vụ Võ Nguyên Giáp thùa ủy quyền của chính phủ cách mạng lâm thời
Việt Nam dân chủ cộng hòa kí sắclệnh số 27/SL ngày 10 tháng 9 năm 1945
thành lập Sở thuế quan và thuế gián thu, khai sinh ra ngành Hải quan Việt
Nam.
Ngày 14 tháng 4 n
ăm 1955,Bộ công thương ban hành Nghị định số
87/BTC-ND-KB, thành lập sở Hài Quan Hải Phòng, cơ quan tiền thân của
Cục Hải Quan thành phố Hải Phòng ngày nay.Hải Phòng được giao nhiệm
vụ kiểm tra giám sát các hoạt động xuất nhập khẩu và xuất nhập cảnh trên
một địa bàn rộng gồm thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thái
Bình. Ngoài ra còn được giao nhiệm vụ kiểm soát thuốc phiện toàn bộ khu
vực biên giới biể
n và trong nội địa của địa bàn quản lý.
Tháng 4 năm 1958 , Sở Hải Quan Hải Phòng đổi tên là Phân sở Hải
Quan Hải Phòng.
Tháng 6 năm 1962 , Phân sở Hải Quan Hải Phòng được đổi tên là Phân cục
Hải Quan Hải Phòng và trụ sở chuyển về Số 22-Điện Biên Phủ thành phố
Hải Phòng. Chỉ sau 5 năm thành lập cán bộ công chức Hải Quan Hải Phòng
đẵ vinh dự là đơn vị tiêu biểu của ngành Hải Quan được tặ
ng thưởng Huân
chương lao động hạng ba do Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký ngày 09/08/1961 về
thành tích trong phong trao thi đua thực hiện kế hoạch những năm 60 của
ngành ngoại thương.Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
6
Sơ đồ bộ máy tổ chức của cục hải quan Hải Phòng
Đôi
kiểm
soát
chống
buôn
lậu
Phó cục
trưởng
Phòng
thanh
tra
Chi cục
Hải
Quan
cảng 2
Chi cục
Hải
Quan
Hải
Dương
Chi cục
Hải
Quan
Hưng
Yên
Chi cục
Hải
Quan
Phòng
giá
CỤC TRƯỞNG
Phó cục
trưởng
Phó cục
trưởng
Phó cục
trưởng
Phòng
tham
mưu
chống
buôn
lậu và
xử lý
Phòng
kiểm tra
sau
thông
quan
Phòng
tổ chức
cán bộ
và đào
tạo
Phòng
thanh
u với cơ quan Hải quan.
Bước 2 : Doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu và khai báo chi tiết nguyên
phụ liệu nhập khẩu thông qua tờ khai nhập khẩu với cán bộ Hải quan.
Bước 3 : Doanh nghiệp khai báo định mức nguyên phụ liệu tạo nên sản
phẩm xuất khẩu và danh mục sản phẩm xuất khẩu.
Bước 4: Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm sau đó xuất khẩu sản phẩm
đó. Sả
n phẩm xuất khẩu phải được khai báo với cơ quan Hải quan thông qua
tờ khai xuất khẩu.
Bước 5: Doanh nghiệp và Hải quan tiến hành thanh lý tờ khai nhập
khẩu và xuất khẩu để kiểm tra lượng nguyên phụ liệu tồn theo công thức sau:
NPL tồn = NPL nhập khẩu – định mức x sản phẩm xuất khẩu
Lượng nguyên phụ liệu tồn này sẽ phải nộp thuế nhập khẩu nế
u doanh nghiệp
tiêu thụ trong nước hoặc phải xuất trả lại nước ngoài.
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu
8
*KHẢO SÁT MÔ HÌNH CHỨC NĂNG CỦA BÀI TOÁN :
- Đăng ký hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu, danh mục nguyên vật liêu
Khi một doanh nghiệp muốn nhập khẩu nguyên phụ liệu liệu cần đăng ký hợp
đồng và danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu với cục Hải quan. Cục Hải quan
tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, đăng ký tờ khai quyết định hình thức, tỷ l
ệ
kiểm tra. Ví dụ: Đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa Công
chức Hải quan kiểm hóa lấy mẫu, đôi với những nguyên liệu chính là vàng, đá
quý, hàng hóa không thể bảo quản mẫu lâu dài thì không cần phải lấy mẫu.
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
10
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ
2.1.1. Sơ đồ ngữ cảnh
CÁN BỘ
HẢI QUAN
Yêu cầu báo cáo
0
4.0 Báo cáo nhập xuẩt của
doanh nghiệp
H
Ệ
THỐNG QUẢN LÝ LO
Ạ
I HÌNH NSXX
K
1.0 Đăng ký hợp đồng
sản xuất
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
12
2.1.3. Danh sách hồ sơ dữ liệu D1: Danh mục nhập khẩu NPL
D2: Danh mục sản phẩm xuất khẩu
D3: Định mức sản phẩm
D4: Tờ khai nhập khẩu NPL
D5: Tờ khai xuất khẩu SP
D6: Báo cáo
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
13
2.1.4 Ma trận thực thể chức năng
Hồ sơ sử dụng
1. Danh mục NPL nhập khẩu
2. Danh mục sản phẩm xuất khẩu
3. Bảng định mức sản phẩm
4. Tờ khai nhập khẩu NPL
5. Tờ khai xuất khẩu sản phẩm
6.Báo cáo
Các chức năng nghiệp vụ
1 2 3 4 5 6
1.1 Lập danh mục NPL nhập khẩu C
1.2. Lập danh mục sản phẩm xuất khẩu C
4.0
Báo cáo
1.0
Khai báo
xuất nhập
khẩu
2.0
Mở tờ
khai xuất
nhập
khẩu
3.0
Theo dõi
xuất
nhập
khẩu
D1 D
a
nh
m
N
P
L
D1 D
a
nh
m
ục
nh
ập
kh
ẩ
i
u
N
P
L
D
5
T
ờ
kh
a
i x
uất
kh
ẩu
S
L
ập
da
nh m
ục
S
PX
K
Mở tờ khai NKNPL
Tra cứu NPL,SP
Yêu cầu báo cáo
D2 Danh mục sản phẩm XK
Lập danh mục NPL NK
DOANH
NGHIỆP DOANH
NGHIỆP
CÁN BỘ
HẢI QUAN
D1 D
a
nh
m
uất
kh
ẩu
S
P
Thông tin báo cáo
D
3
B
ả
n
g
đị
nh m
ức
sả
n
p
h
ẩ
m
D
6
T
ờ
kh
ục
sả
n
p
h
ẩm
X
K
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
15
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
a) Đăng ký hợp đồng xuất nhập khẩu
Lập
danh
mục
NK
NPL
1.2 Lập
danh
mục
SP XK
1.3 Lập
định
mức
SP
Thông tin SP xuất
khẩu
Thông tin
Sản phẩm
D2 Danh mục sản phẩm XK
D3 Bảng định mức sản phẩm
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
16
P
L
D2 D
a
nh
m
ục
sả
n
p
h
ẩm
X
K
D
3
B
ả
n
g
đị
nh m
ức
sả
n
p
3.1 Tra cúu
NPL nhập
khẩu
3.2 Tra cúu SP
xuất khẩu
3.3 Tra cứu
NPL sản
uất
kh
ẩu
S
P
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
18 d) Báo cáo nhập xuẩt của doanh nghiệp
xuất khẩu
4.3
Báo cáo định
mức SP
LÃNH ĐẠO
D4 B
ảng định mức
SP
Thông tin định mức SP
Thông tin SP
xuất khẩu
Thông tin
phản hồi
Thông tin NPL nhập khẩu
4.4
Báo cáo NPL
tồn
D
5
T
ờ
kh
a
i x
uất
kh
ẩu
, tên ngoại tệ, tỉ giá VND
4. Hải quan : Mã Hải quan
, tên Hải quan , cấp Hải quan
5. Đơn vị tính : Mã đơn vị tính
, tên đơn vị tính
6. Đơn vị : Mã đơn vị
, Tên đơn vị, Địa chỉ, Điện thoại, Fax, Số giấy phép
kinh doanh, Ngày cấp giấy phép kinh doanh, Ngày hết hạn.
7. Cục hải quan : Mã cục
, Tên cục
8. Cửa khẩu : Mã cửa khẩu
, Tên cửa khẩu
9. Sản phẩm : Mã sản phẩm
, Tên sản phẩm, đơn vị tính, TS, VAT, thu
khac
10. Phương tiện thanh toán: Mã phương tiện thanh toán
, Chú thích
11. Phương tiện vận tải : Mã phương tiện vận tải
, Tên phương tiện vận tải
12. Loại hình : Mã loại hình
, Tên loại hình
13. Định mức: Số định mức
, định mức sử dụng, tỉ lệ hao hụt
14. Điều kiện giao hàng: Mã giao giao hàng
, Ghi chú
15. Tờ khai nhập khẩu : Số tờ khai
, ngày đăng ký,số kiện , Tỉ giá thanh
toán, Tỉ giá USD, chứng từ
16. Tờ khai nhập khẩu: Số tờ khai
DVT NPL
CÓ
DVT SP
CÓ
DONVI NPL
KHAI BÁO
DONVI SP
KHAI BAO
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
21
ĐM_SD
DONVI NPL
Sản xuất
NGAY_SX
TL_HH
SP DINHMUC
CÓ
NGAY_DK
DM_CHUNG
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
22
DONVI TKXUAT
MỞ
DONVI TKNHAP
MỞ
DONGIA_NT
PHI_VC
PHI_BH
LUONG
DONGIA_NT
PHI_VC
PHI_BH
LUONG
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
23
1 1 1 n
1
n 1 n
1 1 n
n 1 1
1
1
1
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Mở
Có
Có
Có
Khai bao
Khai bao
San xuat
Mở
NGAY_DK
DM_CHUNG
Ngay_SX
DM_SD
TL_HH
LUONG
PHI_BH
DG_NT
PHI_VC
TEN_HQ
PHI_BH
DG_NT
PHI_VC
MA_DVT
SO_TKN
NGAY_DK
CHUNGTU
MA_NPL
TEN_SP
VAT
TEN_NPL
VAT
TS
THU
KHAC
Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng CNTT trong quản lý loại hình nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu
24
2.4. THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU LOGIC
NUOC(MA_NUOC
,TEN_NUOC)
NPL(MA_NPL
,TEN_NPL,TEN_DVT,TS,VAT,THUKHAC)
NGOAITE(MA_NT
,TEN_NT,TIGIA_VND)
HAIQUAN(MA_HQ
,TEN_HQ,CAP_HQ)
DVT(MA_DVT
,TEN_DVT)
DONVI(MA_DV
,TEN_DV,DIACHI,DIENTHOAI,FAX,SoGPKD,Ngay
CapGPKD,ngay_HH)
CUCHQ(MA_CUC