Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Ứng dụng internet doc - Pdf 91



Đồ án tốt nghiệp

Ứng dụng Internet
Đồ án tốt nghiệp


ra đề, soạn câu hỏi, chấm điểm,… giúp tăng thêm hiệu xuất làm việc, giảm thời
gian thực hiện.
Đồ án tốt nghiệp
3Chương I: GIỚI THIỆU VỀ INTERNET
1.1. Giới thiệu về Internet
- Internet là tài nguyên vô tận của con người trong mọi lĩnh vực.
- Internet là mạng máy tính khổng lồ được kết nối lại với nhau. Bất cứ vị
trí, khoảng cách hoặc thời gian nào, một máy tính kết nối vào mạng Internet đều
được coi là thành viên của mạng Internet.
1.2. Sự ra đời và phát triển của Internet
Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời
nhưng mỗi kiểu lại dựa trên những phần cứng riêng biệt. Một trong những kiểu
này được gọi là mạng cục bộ (Local Area Networks –LAN), nối các máy tính
với nhau trong phạm vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị cài đặt trong mỗi máy.
Các mạng lớn được gọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks – WAN), nối
nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua mộ
t hệ thống dây truyền
dẫn kiểu như trong các hệ thống điện thoại.

1.5. Khái niệm về mô hình trên Server

Thuật ngữ Server được dùng cho những chương trình thi hành như một
dịch vụ trên toàn mạng. Các chương trình Server này cấp nhận tất cả các yêu
cầu hợp lệ đến từ mọi nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ trên Server và kết
quả trả về máy yêu cầu.
Một chương trình coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có chương
trình Server và chờ đợi câu trả lời từ Server. Chương trình Server và Client nói
chuyện với nhau bằng các thông đ
iệp (messages) thông qua một cổng truyền
thông liên tác IPC (Interprosses communication). Để chương trình Server và một
chương trình Client có thể giao tiếp được với nhau thì giữa chúng phải có một
chuẩn để giao tiếp, chuẩn này được gọi là giao thức (protocol). Nếu một chương
trình Client nào muốn yêu cầu lấy thông tin từ Server thì nó phải tuân theo giao
thức Server đưa ra.
Một máy tính chứa chương trình Server được coi là máy chủ hay máy
phục vụ (Server) và máy chứa chương trình Client là máy khách mô hình trên
mạng mà các máy chủ và máy khách giao thiếp với nhau theo m
ột hoặc nhiều
dịch vụ được coi là mô hình Client /Server
1.5.1. Mô hình Client/Server
Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc
truyền thông tiến trình trên các máy tính cá nhân, mô hình này cho phép xây
Đồ án tốt nghiệp
5
dựng các chương trình Client/Server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên
lạc với nhau đạt hiệu quả hơn. Mô hình Client/Server như sau :

Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web được gọi là mô hình Web
Client/Server giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và
Web Client là HTTP.
CLIENT SERVER
Gửi yêu cầu
Trả trang web
Đồ án tốt nghiệp
6
Web client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò như là Client trong
mô hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt
Web sẽ gửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó.
Web Server : Khi nhận yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽ trả
về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao
gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ngưòi sử dụng.
1.6. Hoạt động của cơ chế Client/Server
Tất cả các gói tin nhận và trả lời giữa Web Server và Client đều tuân theo
giao thức chuẩn HTTP. Mô hình hoạt động như sau:
- Ban đầu trình duyệt trên máy Client có một văn bản HTML và hiển thị
lên màn hình với đầy đủ các mối liên kết.
- Khi người sử dụng chọn một mối liên kết nào đó trong văn bản trên thì
trình duyệt sẽ sử dụng giao thức HTTP gửi một yêu cầu lên mạng cho Web
Server để truy cập tới một trang Web m
ới hay muốn được phục vụ một dịch vụ
nào đó được chỉ ra bởi mối liên kết đó.
- Sau khi nhận được thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin
hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI…) rồi
chờ kết quả để gửi về cho trình duyệt Client.

Chương II: PHP/MySQL
2.1. Giới thiệu về PHP
2.1.1. PHP là gì?
PHP (Hypertext Preprocessor) được giới thiệu năm 1994 bởi R. Lerdoft,
như một bộ sưu tập của ngôn ngữ chưa chặt chẽ dựa vào Perl và các công cụ của
trang chủ. Vì quá trình xử lý dựa trên máy chủ nên các trang Web được viết
bằng PHP sẽ dễ dàng hơn ở bất cứ hệ điều hành nào. Nói một cách ngắn gọn:
PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về mã HTML
cho trình duyệt. Xu hướng sử d
ụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày càng
phát triển trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai.
PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ. Nói
một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP
được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix). Khi một trang Web muốn
dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang
Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ng
ữ HTML. Vì quá trình xử lý này diễn
ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ
điều hành nào
.
Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực
tiếp với HTML. Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối.
Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở
những điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả.
Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc
ra khỏi chế
độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ
lập trình khác, đặc biệt là C và Perl.
PHP được nhận dạng dưới 4 dạng phiên bản:
a. Ví dụ:

gồm cả MySQL, mSQL, OPBC và Oracle. Nó cũng có thể làm việc với các hình
ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác.
Cho đến nay thì PHP đã đượ
c công bố tới phiên bản 5 và càng ngày càng
hoàn hảo và dễ sử dụng, và là một dịch vụ hàng đầu miễn phí.
Một số nhà phát triển ứng dụng web, thường sử dụng PHP để xây dựng
các ứng dụng thương mại điện tử cho đến thời điểm tháng 1 năm 2001 có 5 triệu
tên miền trên thế giới sử dụng PHP.
PHP là open source, điều này có nghĩa là bạn có thể làm việc trên mã
nguồn, thêm, s
ửa, sử dụng và phân phối chúng. Để tham khảo thêm các mã
nguồn của PHP, bạn có thể vào internet tại địa chỉ http:// www.php.net
hay
http:// www.zen.com

Đồ án tốt nghiệp
10
2.1.3. Cài đặt và cấu hình PHP
Download PHP tại http://WWW. php. net/downloads. php, giải nén (ví
dụ C:\PHP)
Đồ án tốt nghiệp
11
2.2. Giới thiệu về MySQL
2.2.1. MySQL là gì?

MySQL cũng đưa ra bao nhiêu hàng được trả về và trong vòng bao nhiêu
giây.
Đồ án tốt nghiệp
12
Ngoài ra MySQL cũng thể hiện được những phép tính đơn giản.
Các lệnh trong MySQL có thể viết trên một hàng, hoặc nhiều hàng.
MySQL có 4 loại dấu nhắc. Sau đây là ý nghĩa của các dấu nhắc:
Prompt: ý nghĩa
Mysql>: sẵn sàng cho một lệnh mới
_>: chờ cho hàng kế tiếp của một lệnh có nhiều hàng
‘>: chờ cho hàng kế tiếp thực hiện bởi 1 chuỗi trong dấu nháy đơn
“>: chờ cho hàng kế tiếp thực hiệ
n bởi một chuỗi trong dấu nháy
2.2.4. Các lệnh cơ bản trong MySQL
SHOW DATABASE; // Liệt kê tất cả các database có trên Server
USE TÊN DATABASE; // Lựa chọn sử dụng database, nếu database có trên
Server, máy sẽ báo là database changed
CREAT DATABASE TÊN DATABASE; // Tạo database mới
SHOW TABLES; // Liệt kê các bảng cho database
CREAT TABLE TÊN TABALE; // Tạo bảng cho database.
DESCRIBE TÊN TABLAE; // Mô tả bảng đã tạo.
INSERT INTO TÊN TABLE [ COLUMN 1, COLUMN 2, .... ] VALUES
(VALUE 1, VALUE 2, ... ); // Đưa dữ liệu vào bảng.
SELECT items
FROM tables
[ WHERE điều kiện ]
[ GROUP BY group_type ]
14
Chương III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Đặt vấn đề
- Có rất nhiều hình thức thi khác nhau trong các trường Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp, Trung học, các trung tâm, chương trình đào tạo từ xa và nhiều
lĩnh vực khác … Trong đó thi viết là một hình thức thi phổ biến từ trước đến nay
được áp dụng trong ngành giáo dục. Tất cả các học sinh, sinh viên đều làm cùng
một đề giống nhau, do đó sẽ dẫn đến việc đánh giá kết quả cụ thể của từng thí
sinh không chính xác, không công bằ
ng vì có thể gian lận bài thi của nhau, quay
cóp … trong lúc thi. Còn nếu mỗi học sinh, sinh viên thi mỗi đề khác nhau thì
dẫn đến việc ra đề thi gặp khó khăn cho người ra đề và việc đánh giá kết quả
cũng phải mất nhiều thời gian, vì lý do đó mà thi trắc nghiệm được áp dụng
trong vài năm gần đây.
- Thi trắc nghiệm là một hình thức thi để kiểm tra trình độ, kiến thức, khả
năng nhạy bén của t
ừng học sinh, sinh viên ở tất cả các trường, nơi tuyển sinh
của các cơ quan ban ngành (thậm chí cả ở các công ty, xí nghiệp cũng áp dụng
hình thức thi trắc nghiệm để tuyển nhân viên) dựa trên nhiều đề khác nhau và
việc ra đề cũng gặp ít khó khăn hơn cũng như việc đánh giá kết quả ít tốn thời
gian hơn. Do đó mà hình thức thi trắc nghiệm được dùng khá phổ biến trong các
trường Đại h
ọc, Cao đẳng, Trung cấp, … trong vài năm gần đây. Ngày nay với
sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học máy tính nói chung và mạng
máy tính nói riêng, đáng chú ý nhất là mạng toàn cầu Internet. Sự ra đời của
mạng Internet đã đưa con người đến với thế giới máy tính, hòa nhập với thế giới.
Với mạng Internet chúng ta có thể trao đổi thông tin, gởi Email, truyền dữ liệu,

Bước 2: Sau thi hết thời gian làm bài cán b
ộ coi thi thu bài thi và ký nhận
vào bài thi sau đó đem nộp lại cho ban tổ chức thi. Các bài thi sau đó được dọc
phách và đưa cho giáo viên chấm thi. Bộ phận chấm thi sẽ chấm thi các bài thi
trắc nghiệm của thí sinh dự thi theo mẫu kết quả có sẵn của các để thi sau đó cho
điểm từng câu và cuối cùng sau khi chấm xong phải điền kết quả tổng điểm của
bài thi. Sau khi chấm xong giáo viên giao bài thi lại cho hội đồng thi.
Bước 3
: Hội đồng thi nhận bài thi sau đó kiểm tra kết quả chấm thi rồi
ghép phách và vào điểm, lên điểm và thông báo kêt quả cho thí sinh dự thi.
Đồ án tốt nghiệp
16
3.3. Một số hạn chế của hình thức thi trắc nghiệm truyền thống là:
• Thủ tục đăng ký dự thi còn nhiều công đoạn,
• Sau khi nộp bài thi phải dọc phách, đánh số thứ tự, tiến hành lập hội đồng
chấm thi, chọn giáo viên chấm thi, chấm xong phải tiến hành kiểm tra….
• Việc chấm thi thủ công rất mất thời gian của giáo viên và mỗi một kỳ thi,
số lượng bài thi là rất nhiều và việc sai sót là có thể xảy ra.
• Thời gian từ việc thi, chấm thi việc lên điểm cũng mất rất nhiều. Thí sinh
dự thi phải chờ đợi để có thể biết được kết quả bài thi của mình.
Từ những hạn chế trên cho thấy nếu các công đoạn thi và chấm điểm tự động
được tự động thì sẽ khắc phụ
c được những hạn chế trên và mang lại hiệu quả
hơn.
Với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay chúng ta có thể áp
dụng những thành tựu của nó vào công việc chấm thi trắc nghiệm một cách
nhanh chóng và hiệu quả làm tăng hiệu suất của công việc như:

: Dựa vào giáo trình giảng dạy môn học mà tạo ra cấu trúc
của đề thi sẽ được sử dụng trong quá trình thi, bao gồm số chủ đề môn, số câu
trong mỗi chủ đề, số dạng câu trong các chủ đề…
- Tổ chức thi
: Bao gồm các công đoạn:
+ Chuẩn bị thi:
- Thí sinh vào phòng thi theo danh sách của giám thị
- Thí sinh khởi động hệ thống thi
- Thí sinh nghe hướng dẫn của giám thị
- Khi có thông báo của giám thị, thí sinh đăng nhập vào hệ thống bằng
user và password (password của thí sinh chính là mã thí sinh dự thi
(đối sinh viên là mã sinh viên)).
Đồ án tốt nghiệp
18
- Sau khi đăng nhập xong thí sinh chờ cho hệ thống báo là đã có kết nối
với máy chủ và có xác nhận của giám thị vào bài thi thì thí sinh nhấn
vào nút làm bài thi để bắt đầu làm bài thi của mình.
(Lưu ý: Có thể là khi đăng nhập vào cũng chính là làm bài thi)
(Lưu ý: Thời gian thi của từng thí sinh bắt đầu từ khi thí sinh nhấn vào nút làm
bài thi).
+ Thi.
- Thí sinh đọc câu hỏi sau đó chọn xem câu nào làm trước hay làm sau.
Nếu chưa hết thời gian thí sinh có thể quay lại sửa các câu mà mình
cho là chưa đúng (hay tùy đề thi mà có đề thi chỉ cho phép được làm
tuần tự).
- Đối với các trường hợp lỗi do không đăng nhập vào hệ thống, không
kết nối vào cơ sở dữ liệu của máy chủ, đang làm bài thì hệ thống tự

Sau khi hoàn thành quá trình thi, hệ thống sẽ tự động thống kê danh sách
các thí sinh đạt và không đạt tùy theo biểu điểm do hội đồng tổ chức thi đề ra.
Sau đó lập báo cáo kết quả thi và đưa toàn bộ kết quả thi lên một địa chỉ xác
định để thí sinh có thể tra cứu điểm bài thi của mình. Nếu thí sinh có thắc mắc
về điểm thi sau khi tra cứu thì có thể phúc tra bài thi, khi đó được sự đồng ý của
hộ
i đồng thi quản trị hệ thống sẽ đưa ra chi tiết bài thi của thí sinh để giải đáp
thắc mắc của thí sinh.
Đồ án tốt nghiệp
20
3.5. Các dạng trắc nghiệm ngoại ngữ có thể thực hiện:
1.5.1. Câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn với một phương án trả lời
Câu hỏi có nhiều phương án chọn với một phương án trả lời là dạng câu hỏi
trắc nghiệm gồm một phần mô tả chung và các lựa chọn A, B, C, D, … . Thí
sinh cần lựa chọn câu trả lời đúng trong số các lựa chọn.
1.5.2. Câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn với nhiều phương án tr
ả lời
Câu hỏi có nhiều lựa chọn với nhiều phương án là câu hỏi trắc nghiệm gồm
một phần mô tả chung và các lựa chọn A, B, C, D, … . Thí sinh cần lựa chọn
các câu trả lời đúng trong số các lựa chọn. Kết quả chỉ được xem là đúng khi lựa
chọn tất cả các câu đúng.
1.5.3. Câu hỏi đúng sai
Câu hỏi đúng sai là câu hỏi trắc nghiệm dạng đặc biệ
t của câu hỏi nhiều lựa
chọn, dạng này chỉ có hai phương án lựa chọn là đúng hoặc sai.
1.5.4. Câu hỏi điền khuyết
Câu hỏi điền khuyết là dạng câu hỏi trắc nghiệm gồm một phần mô tả chung
22
3.6. Xây dựng mô hình chức năng
3.6.1. Sơ đồ ngữ cảnh


Cập nhật thành viên vào hệ thống
Thông báo
Thông tin
Thay đổi password
Soạn câu hỏi thi, sửa chữa
Xem kết quả thi
Kết quả
Đăng nhập
Thông báo
Đề thi
Nộp bài
Kêt thúc thi
Ban lãnh đạo
Xác nhận bài thi của thí sinh
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo
Cán bộ khảo thí
Đăng nhập
Đăng nhập
Thông báo
Thông tin
Xóa bài thi
Đã xóa
Thay đổi thông tin cá nhân
Tạo môn thi
Môn thi
Thôn
g báo
Thay đổi thông tin
Đã xác nhận

thêm vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.
3.6.3.1.3 Thay đổ
i thông tin: Thay đổi thông tin người dùng tham gia hệ thống
thi trắc nghiệm. Phần này chỉ có người quản trị, giáo viên và cán bộ khảo thí là
có quyền thay đổi.
3.6.3.1.4 Xóa bài thi của thí sinh: Xóa bài thi của thí sinh. Phần này do cán bộ
khảo thí thực hiện.
Hệ thống thi trắc nghiệm ngoại ngữ qua mạng lan
1. Quản lý hệ thống
3. Tổ chức thi
4. Lập báo cáo
3.1 Đăng ký dự thi
4.1 Kết quả kỳ thi
4.2 Danh sách thi đạt
2.1 Tạo môn thi
4.3 Danh sách thi trượt
2. Quản lý ngân hàng câu hỏi
1.1 Thay đổi password
1.2 Cập nhật thành viên
1.3 Thay đổi thông tin

3.3 Kết thúc thi
3.2 Thi
1.4 Xóa bài thi của thí
sinh
2.2 Tạo câu hỏi thi
2.3 Sửa câu hỏi thi
Đồ án tốt nghiệp
xảy ra trong quá trình thi, đã xử lý hay chưa được xử lý…).
(Lưu ý: Trong quá trình thi, giám thị phả
i giám sát quá trình làm bài của thí
sinh dự thi để phát hiện và xử lý các vấn đề, lỗi phát sinh có thể sảy ra như là:
thí sinh dự thi không điền đủ thông tin vào bài thi, hỏng hóc hệ thống thi, các lỗi
vật lý (Mất điện, máy tự turn off, restart), click nhầm vào ô kết thúc bài thi, gian
Đồ án tốt nghiệp
25
lận trong quá trình làm bài thi của thí sinh, … . Đồng thời phải báo cho cán bộ
khảo thí biết để khắc phục)
3.6.3.4. Lập báo cáo
3.6.3.4.1 Kết quả kỳ thi: Đưa ra báo cáo thống kê sau khi hoàn tất kỳ thi. Tùy
theo yêu cầu mà đưa ra báo cáo thích hợp như là:
- Báo cáo bảng điểm của thí sinh tham dự thi.
- Báo cáo chi tiết bài thi của thí sinh theo yêu cầu.
- Báo cáo biên bản dự thi của từng phòng thi.

3.6.3.4.2 Danh sách thi đạt: Đưa ra danh sách các thí sinh thi đạt kết quả theo
yêu cầu mà hội đồng thi đề
ra.
3.6.3.4.3 Danh sách thi trượt: Đưa ra danh sách các thí sinh không đạt yêu cầu
mà hội đồng thi đề ra.

3.6.4. Danh sách các hồ sơ sử dụng:
1. Người quản trị (D1)
2. Giáo viên (D2)
3. Cán bộ khảo thí (D3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status