Đại cương về bệnh kháng sinh - Bài giảng của Bs hà, Dũng tại ĐH y Hà Nội - Pdf 22

kháng sinh
ThS.BSCKII Nguyễn Hồng Hà
ThS Nguyễn Văn Dũng
mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài này, ngời học phải có khả năng:
1. Trình bày đợc các nguyên tắc sử dụng kháng sinh
2. Trình bày đợc đặc điểm của một số kháng sinh hay sử dụng
3. Trình bày đợc các biện pháp chống lại tình trạng kháng kháng sinh
nội dung
I. Đại cơng
Việc tìm ra kháng sinh trong thế kỷ XX là một trong những tiến bộ khoa học
bậc nhất trong y học, có lợi ích to lớn với sức khỏe con ngời.
Do qua trình sử dụng rộng rãi, có khi lạm dụng kháng sinh nên các vi khuẩn
nhanh chóng sinh ra các chủng kháng kháng sinh dẫn đến khó khăn trong điều
trị các bệnh nhiễm khuẩn
Vì vậy cùng với việc phát minh ra các kháng sinh mới có hiệu quả, chúng ta
cần phải sử dụng kháng sinh hợp lý để tránh hiện tợng vi khuẩn kháng kháng
sinh.
1. Định nghĩa
Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hoá học bán
tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp có khả năng đặc hiệu kìm hãm sự
phát triển hoặc diệt đợc vi khuẩn
2. Cơ chế tác dụng của kháng sinh
1
Hình 1: Sơ đồ cơ chế tác động của các họ kháng sinh chính
Hình 2: Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp protein
3. Phổ tác dụng của kháng sinh
Do kháng sinh có tác dụng theo cơ chế đặc hiệu nên mỗi kháng sinh chỉ có tác
dụng trên một số chủng vi khuẩn nhất định gọi là phổ kháng khuẩn của kháng
sinh.
4. Tác dụng trên vi khuẩn

Ví dụ: Sinh dục tiết niệu, phổi hoặc đờng mật là vi khuẩn Gram (+), Gram
(-) hay vi khuẩn kị khí
Nhiễm trùng đờng tiết niệu soi nớc tiểu thấy cầu khuẩn Gram (+) cần điều trị
Enterococcus. Viêm phổi cộng đồng soi đờm thấy song cầu Gram (+) phải
điều trị kháng sinh tác dụng với phế cầu.
- Tuổi: Giúp cho chẩn đoán vi khuẩn thờng gặp
Ví dụ: Trong viêm màng não mủ ở ngời già, biểu hiện nhiễm trùng không điển
hình, triệu chứng kín đáo, có khi không sốt, tỷ lệ tử vong cao. Vì thế đối với
ngời già phải dùng kháng sinh phổ rộng và dùng sớm, theo dõi cẩn thận tác
dụng phụ của thuốc là điều rất quan trọng.
- Nhiễm trùng mắc phải trong bệnh viện:
Thờng do trực khuẩn Gram (-) kháng với nhiều loại kháng sinh, tụ cầu vàng
kháng methicillin (MRSA), cầu khuẩn đờng ruột kháng vancomycin (VRE),
phế cầu kháng penicillin.
- Nhiễm trùng nặng: Kháng sinh nên bắt đầu ngay, cần phối hợp kháng sinh
hoặc kháng sinh phổ rộng.
- Các thông tin về nuôi cấy lần trớc giúp cho lựa chọn kháng sinh trong khi
chờ đợi kết quả nuôi cấy.
4. Chọn kháng sinh tốt nhất cho vi khuẩn trên mỗi bệnh nhân.
- Dựa vào bảng thuốc lựa chọn đầu tiên và thuốc thay thế
- Kháng sinh có gây dị ứng cho bệnh nhân không. Hỏi tiền sử dị ứng và thử
test
- Kháng sinh có đến đợc ổ nhiễm khuẩn không, đặc biệt là viêm màng não
mủ, viêm xơng, viêm tiền liệt tuyến.
- Tác dụng phụ, một số thuốc chống chỉ định:
3
- Kháng sinh diệt khuẩn
Trong nhiễm trùng nhẹ và cơ địa bệnh nhân tốt, kháng sinh diệt khuẩn và kìm
khuẩn có tác dụng nh nhau. Tuy nhiên trong nhiễm trùng nặng, đe doạ tính
mạng đặc biệt bệnh nhân kiệt bạch cầu bị viêm nội tâm mạc, viêm màng

ticarcillin
4
Kháng sinh dùng trong thời kỳ cho con bú: Các kháng sinh chống chỉ định nh
trong thời kỳ có thai.
6.3. Chức năng thận
- Suy thận có thể không ảnh hởng đến lựa chọn kháng sinh nhng ảnh hởng đến
liều lợng kháng sinh.
- Các kháng sinh gây độc cho thận cần theo dõi creatinin 2 - 4 ngày/lần
- Liều kháng sinh thải qua thận phải đợc thay đổi dựa trên độ thanh thải của
creatinin.
- ở ngời suy thận đợc lọc thận không cần giảm liều kháng sinh và dùng kháng
sinh xa lần lọc thận
6.4. Chức năng gan
Bệnh nhân có suy chức năng gan cần giảm liều cho những kháng sinh chuyển
hóa và đào thải qua gan. Tránh sử dụng kháng sinh độc tính với gan và tăng
men gan
7. Đờng sử dụng kháng sinh
- Kháng sinh đờng tĩnh mạch thích hợp cho nhiễm trùng nặng để đạt nồng độ
cao trong máu.
- Truyền tĩnh mạch liên tục hay tiêm tĩnh mạch theo giờ
- Kháng sinh đờng uống: Dùng cho bệnh nhân ngoại trú, nhiễm trùng khu trú
hay sau giai đoạn điều trị đờng tiêm.
8. Liều lợng
Liều lợng phù hợp để giảm nguy cơ tác dụng phụ, đạt nồng độ ở điểm nhiễm
khuẩn và giá thành điều trị hợp lý.
9. Cần thay đổi kháng sinh điều trị ban đầu sau khi có kết quả nuôi cấy
và kháng sinh đồ
- Nếu kháng sinh đợc chọn còn nhạy cảm và có tác dụng thì tiếp tục duy trì
cho đủ liệu trình.
- Ưu tiên chọn kháng sinh phổ hẹp theo kháng sinh đồ vì nó làm giảm nguy cơ

Hiện nay đợc chỉ định cho các bệnh uốn ván, bệnh do leptospirose
ở dạng muối kali (1.7 mEq/1 triệu đv) vì thế cần thận trọng khi sử dụng cho
bệnh nhân tăng kali máu hoặc suy thận.
- Procaine penicilline G
Chỉ dùng đờng tiêm bắp. Sử dụng cho điều trị các nhiễm trùng liên cầu
- Benzathine penicilline G (tiêm bắp)
Nồng độ trong huyết thanh kéo dài từ 1 - 3 tuần. Chỉ định điều trị bệnh giang
mai, nhiễm trùng do liên cầu họng, phòng bệnh thấp tim.
1.1.2. Penicilline V (250 - 500 mg uống)
Penicilline uống đợc chọn để điều trị nhiễm trùng do liên cầu nhóm A
1.1.3. Penicilline tổng hợp đề kháng với penicillinase (PRSP)
Đợc chỉ định trong điều trị nhiễm trùng tụ cầu sản sinh ra penicillinase. Chúng
tác dụng kém hơn penicilline đối với điều trị các cầu khuẩn Gram (+) không
sinh beta lactamase. Nếu tụ cầu kháng với 1 loại PRSP thì cũng sẽ kháng với
6
các PRSP khác, cephlosporine và imipenem. Những tác dụng có thể đợc ghi
nhận bao gồm: Viêm thận kẽ, tăng men gan, vàng da, tăc mật và hạ bạch cầu.
- Oxacilline (1 - 2g tiêm tĩnh mạch 4 - 6h/lần) và nafcillin
Thích hợp điều trị toàn thân
- Dicloxacillin (125 - 500 mg uống 6h/lần), Cloxacillin (0.25 - 0.5g uống
6h/lần)
Tác dụng tơng tự nh oxacillin, sử dụng đờng uống khi đói
1.1.4. Amino PCN
Là penicilline bán tổng hợp có tăng cờng hoạt động chống lại vi khuẩn gram
(-)
- Ampicillin (500 mg uống 6h/lần hoặc 1 - 2 g tiêm tĩnh mạch 4 - 6h/lần)
Chống lại các vi khuẩn đờng ruột ở cộng đồng, Neisseria spp. Ampicillin còn
tác dụng với cầu khuẩn Gram (+), liên cầu nhóm A, phế cầu. Ampicillin tác
dụng tốt để điều trị Listeria monocytogenes và nhiều Enterocccus spp,
Leptospira. Tuy nhiên ampicillin bị bất hoạt bởi beta lactamase của các vi

- Liều dùng: 1.5 - 3g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 6h/lần
- Có tác dụng trong điều trị nhiễm trùng tổ chức phần mền mắc phải ở cộng
đồng, nhiễm trùng trong ổ bụng và tiểu khung, nhiễm trùng đờng hô hấp trên
và dới.
1.2.3. Ticarcillin - Clavulanate (3.1g tiêm tĩnh mạch 4 - 6h/lần) và
Piperacillin - Tazobactam (Tazocin: 3.375 tiêm tĩnh mạch 6h/lần)
Dùng để điều trị nhiễm trùng phần mền, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm
trùng tiểu khung, nhiễm trùng đờng hô hấp dới.
1.2.4. Cefoperazone - Sulbactam (Sulpezarone)
Dùng để điều trị các nhiễm khuẩn bệnh viện kháng kháng sinh đặc biệt vi
khuẩn gram âm đờng ruột và trực khuẩn mủ xanh.
1.3. Cephalosporine, cephamycin và carbacephem
Các loại này cùng thế hệ và có tác dụng tơng tự chống vi khuẩn. Có hoạt phổ
rộng chống lại các vi khuẩn gram (-), một số chủng Enterobacter,
Pseudomonas, Serrattia và Citrobacter spp kháng với kháng sinh.
Cephalosporin không có tác dụng với Enterococcus và ORSA. Những thuốc
có thể có phản ứng dị ứng và có phản ứng chéo với bệnh nhân dị ứng với
penicilline. Hầu hết các cephalosporin đợc thải trừ qua thận nên phải giảm liều
đối với bệnh nhân suy thận.
1.3.1. Cephalosporine thế hệ 1
Chúng có tác dụng chống lại hầu hết các cầu khuẩn gram (+) bao gồm cả
những chủng sản sinh beta lactamse. Thuốc ít ngấm vào màng não nên không
điều trị cho bệnh nhân viêm màng não.
- Cefazolin 1 - 2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 8h/lần
- Cephalotin, cefapirin và cefradin (0.5 - 2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 4 -
6h/lần)
- Cephalexin (250 - 500 mg uống 6h/lần) và cefadroxin (1 - 2g/ngày uống).
Điều trị nhiễm trùng da và phần mềm nhẹ, không dùng để điều trị toàn thân.
1.3.3. Cephalosporine thế hệ 2
8

mạch 8 - 12h/lần), ceftriaxone (1 - 2g tiêm tĩnh mạch 12 - 24h/lần), không có
tác dụng với P. aeruginosa, giảm liều khi suy thận.
- Ceftazidime (1 - 2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 8 - 12h/lần), cefoperazone
(1 - 2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 8 - 12h/lần), có tác dụng với trực khuẩn
gram (-) cả với P. aeruginosa.
- Cefixime (400 mg uống 24h/lần 1 2 lần), cefpodoxime proxetil (100 -
400 mg uống 12h/lần) và ceftibuten (400 mg uống 24h/lần) là các
cephalosporine thế hệ III dạng uống. Có tác dụng với Streptococcus,
9
Enterobacteriaceae, N. gonorrhoeae, H. influenza, M. catarhalis. Dùng để
điều trị viêm tai giữa, viêm đờng hô hấp trên và dới, viêm đờng tiết niệu.
1.3.4. Cefepime (Axepim 1 - 2g tiêm tĩnh mạch 12h/lần)
Là 1 cephalosporine thế hệ IV. Đợc tăng cờng tác dụng chống lại các trực
khuẩn Gram (-), S. areus và Streptococcus, ít tác dụng với vi khuẩn kị khí.
1.4. Aztreonam (0.5 - 2g tiêm tĩnh mạch 6 - 12h/lần)
Là 1 monobactam có tác dụng chống lại vi khuẩn Gram (-) ái khí bao gồm cả
P. aeruginosa. Có thể sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin
1.5. Imipenem và Meropenem
Là các carbapenem có hoạt phổ rộng, chống lại nhiều loại vi khuẩn bao gồm
vi khuẩn kị khí, hầu hết các cầu khuẩn Gram (+) (trừ Enterococcus feacium và
ORSA), các trực khuẩn Gram (-) bao gồm cả Stenotrophomonas maltophilia
và Burkhoderia cepacia. Một số chủng phế cầu kháng penicillin thì giảm nhạy
cảm với carbapenem.
- Chỉ định
Imipenem và Meropenem đợc dùng để điều trị các nhiễm trùngdo các vi
khuẩn kháng nhiều loại thuốc bao gồm P. aeruginosa, Enterobacter spp,
Acinetobacter spp, nhiễm trùng phối hợp ái khí và kị khí, nhiễm trùng ở bệnh
nhân kiệt bạch cầu
- Dạng thuốc và liều lợng
Imipenem kết hợp với cilastatin (Tienam) 0.5 - 1g tiêm tĩnh mạch 6 - 8h/lần

phòng và điều trị MAC. Uống thuốc khi đói
2.5. Clindamycin (150 - 450 mg uống 6h/lần hoặc 600 - 900 tiêm tĩnh mạch
8h/lần)
Clindamycin là 1 lincoide có tác dụng chống lại vi khuẩn Gram (+) và hầu hết
vi khuẩn kị khí bao gồm cả B. fragilis và viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Thuốc hấp thu tốt qua đờng uống
Tác dụng phụ thờng gặp nhất là phát ban và ỉa chảy, có thể gặp viêm đại tràng
có màng giả.
3. Vancomycin (1g truyền tĩnh mạch 12h/lần)
Vancomycin là 1 kháng sinh Tricyclic glycopeptide loại diệt khuẩn chống lại
hầu hết vi khuẩn Gram (+). Khi chống lại Entercoccus nó chỉ có tác dụng kìm
khuẩn. Trong những năm gần đây đã phát triển các chủng Enterococcus kháng
Vancomycin (VRE). Các chủng Staphylococcus coagulase âm tính kháng
Vancomycin cũng đợc báo cáo, nó làm tăng sự đề kháng của tụ cầu vàng.
3.1. Chỉ định
- Điều trị nhiễm trùng nặng do vi khuẩn Gram (+) kháng beta lactam (ORSA)
- Điều trị nhiễm trùng nặng do vi khuẩn Gram (+) ở bệnh nhân dị ứng với
penicillin
- Điều trị viêm đại tràng do Clostridium difficile mà kháng metronidazol, dự
phòng viêm nội tâm mạc ở những bệnh nhân dị ứng với penicillin
Dự phòng trong ngoại khoa mà có nguy cơ nhiễm trùng coa với ORSA hoặc tụ
cầu trắng kháng Oxacillin
- Điều trị viêm màng não do phế cầu kháng penicillin
3.2. Cách dùng
11
Vancomycin nên truyền tĩnh mạch với tốc độ ít nhất 1g/h để tránh hội chứng
đỏ ngời. Liều Vancomycin nên giảm khi bệnh nhân suy thận.
3.3. Tác dụng phụ
Nếu truyền nhanh Vancomycin có thể dẫn đến phản ứng trung gian với
histamine làm đỏ mặt và ngời, đôi khi hạ huyết áp. Vancomycin làm tăng

Suy tuỷ với tỷ lệ 1/25 000 trờng hợp. Có thể hạ bạch cầu, tan máu ở bệnh nhân
thiếu G6PD. Phản ứng dị ứng và viêm thần kinh ngoại vi.
6. Aminoglycosid
Nhóm thuốc này là thuốc diệt khuẩn, tác dụng với cả vi khuẩn Gram (+) và
Gram (-), kém tác dụng ở môi trờng nghèo oxy và pH thấp. Nên thử độ nhạy
cảm của thuốc với vi khuẩn.
6.1. Chỉ định.
Aminoglycosid đợc chỉ định để điều trị nhiễm trùng nặng do trực khuẩn Gram
(-) còn nhạy cảm. đợc phối hợp với penicillin, ampicillin hoặc vancomycin để
điều trị Streptococcus đặc biệt là Enterococcus. Streptomycin đợc dùng để
điều trị bệnh dịch hạch, lao, bệnh do Brucella.
6.2. Dợc động học
Aminoglycosid thải trừ nhanh khi chức năng thận bình thờng. Những yếu tố
gây tăng thể phân bố (phụ nữ có thai, bỏng, cổ chớng, sốc nhiễm khuẩn) làm
tăng nồng độ aminoglycosid để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tơng. Suy thận
kéo dài thời gian bán huỷ của thuốc nên phải kéo dài khoảng cách giữa 2 lần
dùng thuốc
6.3. Liều lợng
Gentamycin, Tobramycin và netromycin 3 - 4mg/kg cân nặng, tiêm bắp hoặc
truyền tĩnh mạch 1 lần/ngày
Amikacin và kanamycin 15 mg/kg cân nặng, tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch
1 lần/ngày
6.4. Tác dụng phụ
Tác dụng phụ chính là gây độc cho thận và tai trong, cần theo dõi chức năng
thận trong quá trình điều trị.
7. Các chất ức chế chuyển hoá acid folic.
- Sulfonamid
Đợc sử dụng để điều trị bệnh do Toxoplasma, Nocardia
- Trimethoprim
- Trimethoprim - sulfamethoxazole (Co-trimoxazol, TMP/SMX)

9. Metronidazol.
Liều dùng 250 - 500 mg uống hoặc truyền tĩnh mạch 8 - 12h/lần.
Metronidazol là các nitroimidazol hoạt động chống lại vi khuẩn kị khí Gram
(-) bao gồm Bacteroides spp và Clostridium spp. Nhiều liên cầu kị khí kháng
với thuốc này. Metronidazol có tác dụng chống nhiều loại đơn bào và ký sinh
trùng bao gồm Trichomonas vaginalis, Giardia lamblia, Entamoeba
histolytica.
9.1. Chỉ định.
Điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kị khí bao gồm nhiễm trùng ổ bụng và tử
cung, apxe gan, apxe não. Thờng đợc dùng phối hợp để điều trị nhiễm trùng
do vi khuẩn kị khí và ái khí.
9.2. Dợc động học
Hấp thu qua dạ dày ruột rất tốt, ngấm vào trong tổ chức tốt bao gồm cả dịch
não tuỷ. Cần giảm liều khi bệnh nhân suy gan.
14
9.3. Tác dụng phụ
Khô miệng, thay đổi vị giác.
10. Các thuốc chống lao
Điều trị có hiệu quả nhiễm trùng lao cần phải phối hợp nhiều thuốc đề phòng
các vi khuẩn đề kháng.
10.1. Isoniazid (INH 300mg uống 24h/lần)
Là thuốc diệt khuẩn chống lại M. tuberculosis, M. kansasii và M. bovis.
Thuốc có tác dụng trên vi khuẩn đang nhân nên cả trong và ngoài tế bào kể cả
trong môi trờng nuôi cấy.
Dợc động học.
- Thuốc hấp thu tốt bằng đờng uống. Sau khi uống 1 - 2h nồng độ thuốc trong
máu đạt 3 - 5àg/ml. Thức ăn và các thuốc chứa nhôm làm giảm hấp thu thuốc.
- INH khuếch tán nhanh vào các tế bào và các dịch màng phổi, dịch cổ chớng
và dịch não tuỷ, chất bã đậu, nớc bọt, da, cơ. Nồng độ thuốc trong dịch não
tuỷ tơng đơng với nồng độ trong máu

Amphotericin B đợc tìm ra từ năm 1956 (Gold), là 1 trong 200 chất thuộc họ
kháng sinh polyen macrolid, không tan trong nớc, vì vậy thuốc tiêm dùng dới
dạng huyền dịch.
11.1.2. Tác dụng và cơ chế
- Tác dụng trên các loại Candida, Cryptococcus, Blastomyces dermatitidis,
Histoplasma capsulatum, Coccidioides immitis, Aspergillus
- Amphotericin B gắn vào ergosterol của vách tế bào nấm tạo nên các ống dẫn
làm rò rỉ các ion và các phân tử nhỏ từ trong tế bào nấm ra ngoài gây chết tế
bào. Sterol của vách tế bào nấm là ergosterol, còn sterol chính của vách vi
khuẩn và tế bào ngời lại là cholesterol, vì vậy amphotericin B không có tác
dụng diệt vi khuẩn và không độc với ngời.
11.1.3. Dợc động học
Không hấp thu qua đờng uống. Gắn vào protein huyết tơng 95%, chủ yếu vào
lipoprotein. Chỉ dùng đờng truyền TM, thấm nhiều vào các mô gan, lách,
phổi, thận. Nồng độ trong dịch bao khớp bằng khoảng 2/3 nồng độ huyết tơng
nhng chỉ 2 3% vào đợc dịch não tuỷ. Thời gian bán thải khoảng 15 ngày.
Thài trừ chậm qua thận trong vài ngày.
11.1.4. Độc tính
- Độc tính liên qua đến việc truyền tĩnh mạch thuốc: Sốt, run, nôn, nhức đầu,
hạ huyết áp. Cần giảm tốc độ truyền hoặc giảm liều. Có thể làm test bằng tiêm
1 mg vào tĩnh mạch. Dùng thuốc hạ sốt, kháng histamin hoặc corticoid trớc
khi truyền.
- Độc tính muộn
Tổn thơng ống thận, tăng ure huyết, toan huyết, tăng thải kali, Mg
+
Truyền dung dịch NaCl 0,9% có thể làm giảm độc tính cho thận
Ngoài ra có thể thấy bất thờng chức năng gan, thiếu máu do giảm sản xuất
erythropoietin của thận.
11.1.5. Chỉ định và liều lợng
- Điều trị nấm nội tạng

loạn chức năng gan, rối loạn tiêu hoá (nôn, ỉa chảy)
11.2.5. Chỉ định và liều lợng
- Dùng phối hợp với amphotericin B trong viêm màng não do nấm
Cryptococcus neoformans.
- Ancobon viên nang 250 - 500 mg. Uống 100 150 mg/kg/ngày chia 4 lần
11.3. Imidazol và triazol (Azoles)
17
- Cơ chế chung của nhóm Azoles : ức chế enzym cytochrom P450 của nấm
nên làm giảm tổng hợp ergosterol của vách tế bào nấm, kìm hãm sự lớn lên và
phát triển của nấm.
Ba thuốc thờng dùng của nhóm Azol là : Ketoconazole, Fluconazole và
Itraconazole
11.3.1. Ketoconazol (Nizoral )
- Dợc động học : Uống dễ hấp thu nhng cần môi trờng acid (nếu dùng cùng
kháng H2 sẽ làm giảm hấp thu mạnh). Thuốc gắn vào protein huyết 84%, vào
hồng cầu 15%, còn 1% ở dạng tự do. Thời gian bán huỷ tăng theo liều, uống
800 mg thì t/2 = 7 8h. Vào dịch não tuỷ bằng 1% liều dùng.
- Độc tính: kém Fluconazol và itraconazol là ức chế cả cytochrom P450 của
động vật có vú nên dẫn đến 2 hậu quả:
. Làm cản trở sinh tổng hợp hormon thợng thận, sinh dục ở đàn ông gây chứng
vú to, giảm tình dục. Phụ nữ gây rối loạn kinh nguyệt, vô sinh.
. Làm tăng độc tính của thuốc kết hợp cùng chuyển hoá qua cytochrom P450
. Ngoài ra có thể gặp buồn nôn, nôn, chán ăn (20%), dị ứng (4%) Vì thế
không dùng liều cao.
- Phổ tác dụng: Các loại nấm Candida, Histoplasma, Blastomyces
- Chế phẩm: Viên 200 mg, kem bôi 2%
- Chống chỉ định: Phụ nữ có thai và cho con bú.
11.3.2. Itraconazol (Sporal, Sporanox)
Phổ tác dụng rộng, ít độc hơn ketoconazol vì ức chế cytochrom P450 đặc hiệu
của nấm

dụng kháng sinh rộng rãi kháng kháng sinh ngày một gia tăng. Vi khuẩn
kháng kháng sinh nhanh hơn rất nhièu so với quá trình tìm ra một kháng sinh
mới. Do đó để giải quyết vấn đề vi khuẩn kháng với nhiều loại kháng sinh câu
trả lời tùy thuộc vào thái độ của tất cả chúng ta: Các thầy thuốc, các nhà vi
sinh học, các quan chức lãnh đạo y tế, chính phủ và các nhà sản xuất. Không
ai có thể ngồi chờ đợi ngời khác giải quyết vấn đề này.
1. Tình hình kháng kháng sinh hiện nay
Trong những thập kỷ qua, điều đáng ngại là việc kháng thuốc tăng nhanh, th-
ờng là vi khuẩn kháng với nhiều loại thuốc, không chỉ những vi khuẩn mắc
phải trong bệnh viện mà còn những vi khuẩn mắc phải tại cồng đồng và vi
khuẩn lao
1.1. Nhiễm trùng trong bệnh viện
- Các Staphylococcus coagulase âm tính thờng gây nên nhiễm trùng liên quan
đến catheter, 60 - 90% đề kháng với methicillin
- MRSA chiếm 5 - 40% nhiễm trùng do S. aureus
- Enterococcus là 1 trong 3 tác nhân gây nhiễm trùng thờng gặp (sau S.
aureus và E. coli). Trong năm 1993 Enterococcus kháng vancomycin(VRE)
đợc báo cáo đến nay đã có 14% VRE ở trong các đơn vị điều trị tích cực.
- P .aeruginosa và B.cepacia đa kháng thờng gây bệnh trong những bệnh nhân
xơ nang tuỵ. Acinetobacter spp đa kháng thờng gặp trong các đơn vị điều trị
tích cực
19
- Các ổ bùng phát dịch do Klebsiella spp sinh beta lactamase phổ rộng đợc
báo cáo đã kháng với ceftazidim nay chúng chỉ còn nhạy cảm với imipenem
1.2. Nhiễm trùng mắc phải tại cộng đồng
- Trong những năm gần đây Neisseria gonorrhoeae, Salmonella, Shigella spp
tăng đề kháng với kháng sinh
- M. tuberculosis đa kháng là 1 vấn đề trầm trọng và ngày càng tăng nhanh
trên toàn thế giới gây nên tử vong cao
- S. pneumoniae kháng với penicillin và các kháng sinh khác cũng đang tăng

Hình 3: Cơ chế kháng kháng sinh chủ yếu của vi khuẩn gram âm
3. Những nguy cơ đối với việc xuất hiện vi khuẩn kháng kháng sinh
3.1. Việc sử dụng kháng sinh đã dẫn đến việc chọn ra những chủng vi
khuẩn kháng thuốc:
- Sử dụng không hợp lý kháng sinh: một vài nghiên cứu cho thấy rằng khoảng
50% việc sử dụng kháng sinh là không hợp lý (không có chỉ định, sai thuốc,
sai liều hoặc thời gian kéo dài)
- Những kháng sinh mới thờng đợc sử dụng rộng rãi. Điều này làm cho sự đề
kháng nhanh chóng và mất hiệu quả của kháng sinh
- Dùng kháng sinh kéo dài có nguy cơ lớn gây kháng thuốc
- Sử dụng rộng rãi kháng sinh động vật:
Sử dụng kháng sinh kéo dài để phòng nhiễm trùng hoặc để kích thích sinh tr-
ởng sẽ chọn lọc những vi khuẩn đề kháng có thể truyền sang cho ngời
(Campylobacter, Salmonella spp, VRE)
3.2. Những đặc trng của vi khuẩn có thể phát triển sự đề kháng
- Thay đổi gen để thích ứng với môi trờng và kháng sinh
- Lan truyền các yếu tố kháng thuốc từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
- Tăng sự xâm nhập của các chủng vi khuẩn kháng thuốc tự nhiên
- Khả năng vi khuẩn có thể sóng sót và lan truyền nh Clostridium difficile
3.3. Những khía cạnh về mặt xã hội và môi trờng
- Các trung tâm chăm sóc ban ngày làm lan truyền vi khuẩn đến các thành
viên trong gia đình và các ngời có liên quan khác.
21
- Sự tập trung đông ngời không nhà ở, thiếu dinh dỡng, chăm sóc không đầy
đủ làm lan truyền các bệnh nhiễm trùng, vì thế các chủng kháng thuốc phát
triển (M. tuberculosis).
- Tình trạng nghèo đói và đông dân ở các nớc đang phát triển làm cho bệnh
truyền nhiễm phát triển
- Khía cạnh tệ nạn xã hội có thể ảnh hởng tới việc lan truyền vi khuẩn nh bệnh
lây truyền qua đờng tình dục của lậu và những bệnh kết hợp với tiêm chích ma


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status