BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÁC TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN TẠI VIỆT NAM: VAI
TRÒ VÀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
Học viên thực hiện: Huỳnh Thị Kim Ánh
Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán
Khóa: Cao học 20 - K20
Lớp: Kế toán, Kiểm toán ngày
GVHD: ThS Phạm Quang Huy
Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 10/2012
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN
TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN 2
1.1 Thế nào là tổ chức phi lợi nhuận 2
1.2 Đặc thù của tổ chức phi lợi nhuận 2
1.3 Mục ñích của các hoạt ñộng phi lợi nhuận 3
1.4 Cách thức hoạt ñộng của các tổ chức phi lợi nhuận 3
1.5 Một số tổ chức phi lợi nhuận tiêu biểu trên thế giới 4
CHƯƠNG II- VAI TRÒ, QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN TẠI VIỆT NAM 5
2.1 Vai trò của tổ chức phi lợi nhuận ở Việt Nam 5
2.2 Một số quy ñịnh pháp lý cho hoạt ñộng của các tổ chức phi lợi nhuận ở
Việt Nam 5
2.3 Quá trình hoạt ñộng và phát triển của một số tổ chức phi lợi nhuận tiêu
Chương I- Tổng quan một số khái niệm liên quan ñến tổ chức phi lợi
nhuận
Chương II- Vai trò, quá trình hoạt ñộng và phát triển của các tổ chức phi
lợi nhuận tại Việt Nam
Chương III- Kết luận.
Do hạn chế về mặt thời gian và trình ñộ chuyên môn nên ñề tài chắc hẳn
không tránh khỏi các thiếu sót, rất mong ñược sự thông cảm và góp ý của
người ñọc ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn.
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 2 -
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN
TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN
1.1 Thế nào là tổ chức phi lợi nhuận
Tổ chức phi lợi nhuận (tiếng Anh: Nonprofit organization - viết tắt NPO
hay not-for-profit) là tổ chức không phân phối các quỹ thặng dư của nó cho các
chủ nhân hay cổ ñông mà sử dụng các quỹ này ñể tài trợ cho các mục tiêu của
tổ chức. Các ví dụ của loại tổ chức này có thể là các quỹ từ thiện, hiệp hội
thương mại, tổ chức nghệ thuật cộng ñồng.
Tổ chức phi lợi nhuận có thể là một tổ chức phi chính phủ nhưng tổ chức
phi chính phủ có ý nghĩa rộng lớn hơn, có thể là tổ chức toàn cầu nhưng hoạt
ñộng ñộc lập và không có liên quan ñến chính phủ của bất cứ quốc gia nào.
1.2 Đặc thù của tổ chức phi lợi nhuận
Trong khi các tổ chức vụ lợi nhuận tồn tại ñể tìm kiếm và phân phối lợi
nhuận kinh doanh sau khi ñã ñóng thuế cho các cổ ñông thì các tổ chức phi lợi
nhuận tồn tại chỉ nhằm cung cấp các chương trình và dịch vụ cho lợi ích cộng
ñồng. Thông thường các chương trình và dịch vụ này không ñược cung cấp bởi
các thực thể tại ñịa phương hoặc quốc gia. Chúng có thể tạo ra lợi nhuận, gọi
chính xác hơn là thặng dư, nhưng các thặng dư như vậy phải ñược tổ chức ñó
giữ lại ñể tích lũy cho các chương trình và dịch vụ trong tương lai. Các thu
nhập không thể ñem ra làm lợi cho các cá nhân hoặc các nhà ñầu tư. Các tổ
+ Các dự án phát triển cộng ñồng
1.4 Cách thức hoạt ñộng của các tổ chức phi lợi nhuận
Tất cả các tổ chức phi lợi nhuận, kể cả các tổ chức từ thiện, ñều hoạt
ñộng giống như bất kỳ một tổ chức doanh nghiệp nào theo những cách thức cơ
bản, ví dụ như quy trình tuyển dụng và giữ chân nhân viên. Yêu cầu cơ bản của
tổ chức sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ tới những quyết ñịnh như việc thực hiện
chương trình khuyến khích nhân viên. Có hai phương pháp chủ yếu mà các tổ
chức phi lợi nhuận thường áp dụng:
+ là ñảm bảo mức lương thưởng mang tính cạnh tranh cao. Điều này không
có nghĩa các tổ chức/dự án phi lợi nhuận nhất quyết phải có mức lương thật
hấp dẫn và và nôi bật nhưng cũng phải tương ñồng với mức tổng lương trên thị
trường lao ñộng.
+ là nhiệm vụ, văn hóa chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân sự của tổ
chức. Đây ñược coi là một công cụ lý tưởng hỗ trợ cho các chương trình
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 4 -
khuyến khích nhân viên bằng việc ñặt ra các mục tiêu cụ thể cho các vị trí dựa
theo bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quá trình nội bộ, ñào tạo và phát
triển.
1.5 Một số tổ chức phi lợi nhuận tiêu biểu trên thế giới
+ Wikipedia
+ Hội liên hiệp thanh niên quốc tế http://iyf.vn
+ Tổ chức Bảo tồn Quốc tế
+ Quỹ Mozilla
+ IYF International Youth Fellowship http://IYF.org
+ Cộng ñồng nói lắp Echo Việt Nam. http://echovietnam.org
+ WWF Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên: một quỹ ñược thành lập với mục
ñích bảo vệ các loài vật quý hiếm
+ CEP Quỹ hỗ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm…
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 6 -
+ Có kế hoạch hoạt ñộng nhân ñạo, phát triển tại Việt Nam thông qua các
chương trình, dự án hoặc viện trợ phi dự án phù hợp với chính sách phát triển
kinh tế - xã hội của Nhà nước Việt Nam.
Nghị ñịnh 30/2012/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 12/04/2012 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2012, quy ñịnh về tổ chức hoạt ñộng của
quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Điều 2 của nghị ñịnh có quy ñịnh rõ “Quỹ ñược tổ
chức và hoạt ñộng nhằm mục ñích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa,
giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, từ thiện, nhân ñạo và các mục ñích
phát triển cộng ñồng, không vì mục ñích lợi nhuận.” Về mặt nguyên tắc hoạt
ñộng của các quỹ, nghị ñịnh cũng yêu cầu:
+ Thành lập và hoạt ñộng không vì lợi nhuận.
+ Tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
bằng tài sản của mình.
+ Hoạt ñộng theo ñiều lệ ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận,
theo quy ñịnh của Nghị ñịnh này và các quy ñịnh khác của pháp luật liên quan.
+ Công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của quỹ.
+ Không phân chia tài sản của quỹ trong quá trình quỹ ñang hoạt ñộng
2.3 Quá trình hoạt ñộng và phát triển của một số tổ chức phi lợi nhuận
tiêu biểu ở Việt Nam
Các tổ chức phi lợi nhuận ra ñời ở Việt Nam từ rất sớm trên nhiều lĩnh
vực khác nhau: y tế, giáo dục, xã hội, âm nhạc ñến kinh tế, thể thao…Các tổ
chức này ngày càng hoạt ñộng hiệu quả và ñóng góp tích cực vào sự phát triển
ñời sống xã hội Việt Nam. Sau ñây xin ñược trình bày 3 tổ chức phi lợi nhuận
hoạt ñộng hiệu quả thuộc 3 lĩnh vực khác nhau: y tế, kinh tế và môi trường.
2.3.1 Quỹ Fred Hollows tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tất cả các y bác sĩ, nhân viên ngành mắt ñều biết ñến tên
Quỹ Fred Hollows, vì ñây là tổ chức giúp cho ngành Mắt nhiều nhất vào giai
ñoạn 1992-2000, giai ñoạn mà ngành Mắt ñang còn rất khó khăn. Quỹ cũng
mục tiêu 2.500 ca phẫu thuật ñục thủy tinh thể/ 1 triệu dân tại các ñịa bàn dự
án. FHF Việt Nam cũng ñang ñẩy mạnh chương trình chăm sóc sức khỏe mắt
cho trẻ em tại một số trinh, giải quyết các vấn ñề chính là suy giảm thị lực và
tật khúc xạ học ñường.
Chương trình chăm sóc mắt cộng ñồng do FHF triển khai tại Việt Nam
cũng ñã hình thành một mô hình chăm sóc mắt, ñược ứng dụng nhân rộng trong
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 8 -
FHF ở nhiều nước khác. Đó là các chương trình lấy tuyến tỉnh làm cơ sở, với
cách tiếp cận bao gồm hỗ trợ phẫu thuật và chữa trị cho bệnh nhân, ñào tạo
nhân viên y tế trong khắp hệ thống chăm sóc sức khỏe, cung cấp cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị y tế, nâng cao nhận thức người dân và kêu gọi sự quan tâm và
ủng hộ của các nhà hoạch ñịnh chính sách.
FHF Việt Nam hiện nay thực hiện chương trình tại 16 tỉnh thành trong
cả nước bao gồm Hà Giang, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương, Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đăk Lăk, Bình Định, Phú
Yên, Quảng Nam, Vĩnh long, Tiền Giang, và thành phố Hồ Chí Minh.
Chương trình hoạt ñộng tại tất cả các cấp quốc gia, tỉnh và cộng ñồng
xuyên suốt hệ thống chăm sóc y tế tại Việt Nam với trọng tâm hướng vào cộng
ñồng.
Các chương trình của quỹ:
1993-1999 : FHF triển khai dự án Xóa Mù Do Đục Thủy Tinh Thể hợp
tác cùng với VNIO ñào tạo 322 bác sĩ Việt Nam về kỹ thuật mổ ñục thủy tinh
thể hiện ñại.
2000: Bác sĩ Sandut Ruit-Giám ñốc trung tâm Nhãn Khoa Tilganga ở
Nepal ñã tập huấn cho 7 phẫu thuật viên nhãn khoa về phương pháp ñường
hầm không khâu chỉ.
2000: Bắt ñầu dự án cung cấp 50.000 thủy tinh thể nhân tạo cho VNIO
trong 5 năm ñể hỗ trợ phẫu thuật ñục thủy tinh thể miễn phí cho người nghèo.
2004: Xây dựng Nhà Khám và Điều trị Khoa Mắt tại Trung Tâm
2.3.1.3 Định hướng phát triển tương lai
FHF Việt Nam hoạt ñộng nhằm xóa bỏ tình trạng mù lòa có thể tránh
khỏi thông qua một chương trình thống nhất và bền vững xuyên suốt các lĩnh
vực phát triển nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị, kiểm soát
bệnh, nâng cao nhận thức và kêu gọi sự ủng hộ.
Chương trình sẽ mở rộng hơn nữa các tiếp cận này ra toàn quốc, ñể
tiếp cận với nhiều người hơn và hỗ trợ việc hiện thực hóa các mục tiêu Tầm
nhìn 2020 cũng như kế hoạch phòng chống mù lòa quốc gia.
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 10 -
2.3.2 Quỹ hỗ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm- CEP
CEP là tổ chức tài chính vi mô phi lợi nhuận. Hiện tại CEP ñã và ñang
mở rộng hoạt ñộng tại các tỉnh Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng Sông
Cửu Long. Văn phòng chính CEP ñặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2.3.2.1 Sự ra ñời
Vào ñầu thập niên 90, Liên ñoàn Lao ñộng (LĐLĐ) Tp.HCM ñã bắt
ñầu gắn kết các hoạt ñộng công ñoàn cùng với các hoạt ñộng xã hội nhằm thực
hiện mục tiêu giảm nghèo và ñược triển khai rộng rãi trên toàn thành phố. Hoạt
ñộng ưu tiêu của LĐLĐ Tp.HCM lúc bấy giờ là tạo việc làm cho CBNV và
người lao ñộng nghèo. Tuy nhiên, một trong những trở ngại khi thực hiện hoạt
ñộng là thiếu nguồn tín dụng sẵn có ñể người lao ñộng nghèo có thể bắt ñầu
công việc kinh doanh nhỏ.
Nhiều cuộc khảo sát ñược thực hiện ñể tìm kiếm những chương trình
và học tập từ những quốc gia ñang có những mô hình tạo công việc làm và cải
thiện an sinh cho người nghèo. Kết quả cuối cùng Liên Đoàn Lao Động TP
nhận thấy Ngân hàng Grameen của Bangladesh, ngân hàng ñã ñạt ñược thành
công quan trọng trong việc giảm nghèo ở những khu vực nông thôn của
2.3.2.2 Hoạt ñộng
CEP phát triển nhiều loại sản phẩm và dịch vụ tài chính, phi tài chính
theo nhu cầu của người nghèo. CEP vận dụng linh ñộng các phương pháp phát
vay và thu hồi công nợ phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Mỗi khách hàng
ñược lựa chọn tham gia chương trình CEP thông qua các tiêu chuẩn: thu nhập
hàng tháng, tài sản có giá trị, chất lượng nhà ở và số người phụ thuộc. Khách
hàng ñối tượng của CEP là những người nghèo và nghèo nhất, ñặc biệt là nữ
chủ hộ gia ñình nghèo, và lao ñộng nhập cư. Những ñối tượng nghèo không
vay các nguồn tín dụng chính thức khác có thể ñược vay vốn chương trình CEP
với ñiều kiện ñồng ý các qui ñịnh của chương trình, mong muốn tham gia các
khóa huấn luyện nhóm, cụm và các cuộc họp sinh hoạt hàng tuần.
Do mức nghèo và nhu cầu cải thiện ñiều kiện kinh tế của khách hàng,
nên tất cả sản phẩm tín dụng hàng ñầu ñược cung cấp bởi CEP là tín dụng tạo
thu nhập. Tất cả tín dụng CEP cung cấp ñược sử dụng cho các mục ñích cụ thể,
tuy nhiên CEP cũng khuyến khích việc sử dụng vốn vay cho các mục ñích khác
như mua thực phẩm, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Khách hàng của CEP tự
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 12 -
chọn hoạt ñộng tạo thu nhập và họ ñược nhân viên tín dụng CEP và các thành
viên nhóm, cụm hỗ trợ phát triển kế hoạch làm ăn. Các hoạt ñộng tạo thu nhập
của khách hàng rất ña dạng chẳng hạn như: chăn nuôi gia súc, ñan lưới, làm
nông, ñan giỏ, dệt thảm, chạy xe thuê, may, thêu v.v.
Phương pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính của CEP dựa
theo phương pháp của Grameen: nhiều khách hàng sẽ hình thành một nhóm,
nhiều nhóm tạo thành cụm tín dụng – tiết kiệm và các cụm sẽ ñược phục vụ bởi
nhân viên tín dụng của mạng lưới chi nhánh CEP. Nhân viên tín dụng CEP sẽ
cung cấp tất cả sản phẩm trực tiếp ñến tay khách hàng hàng thông qua hệ thống
cụm, nhóm.
CEP cung cấp các sản phẩm tài chính như sau:
+ Hai sản phẩm vay cơ bản tạo thu nhập cho khách hàng là sản phẩm vay góp
rộng về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ cung cấp nhằm ñảm bảo sứ mệnh phục
vụ người nghèo và những giá trị cốt lõi của văn hóa tổ chức CEP về sự minh
bạch, chính trực, tôn trọng, ñồng cảm và chia sẻ. Trong khi tiếp tục nỗ lực cải
tiến hoạt ñộng, CEP vẫn duy trì là tổ chức phi lợi nhuận với những giá trị cốt
lõi và sứ mệnh hoạt ñộng trong 20 năm tới.
2.3.3 Trung tâm giáo dục thiên nhiên- ENV
2.3.3.1 Sự ra ñời
Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên (ENV) là một trong những tổ chức
xã hội ñầu tiên tại Việt Nam chuyên sâu vào lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và
giáo dục môi trường. Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên (ENV) ñược thành lập
trên cơ sở những thành công và kinh nghiệm của Chương trình nâng cao nhận
thức bảo tồn Cúc Phương (CAP) - VQG Cúc Phương. Đây là chương trình giáo
dục môi trường (GDMT) ñầu tiên và kéo dài lâu nhất tại Việt Nam.
ENV ñược thành lập vào năm 2000. Qua một thời gian liên tục thực
hiện các chương trình GDMT và tập huấn, ñến ngày 19 tháng 8 năm 2002,
ENV nhận ñược quyết ñịnh chính thức thành lập với tên gọi Trung tâm Giáo
dục Thiên nhiên (Tên tiếng Anh: Education for Nature - Vietnam) và tự hào trở
thành tổ chức xã hội ñầu tiên của Việt Nam hoạt ñộng trong lĩnh vực GDMT.
2.3.3.2 Hoạt ñộng
Mục tiêu là nâng cao nhận thức cho người dân Việt Nam về những
vấn ñề môi trường liên quan ñến bảo vệ ñộng, thực vật hoang dã, các hệ sinh
thái tự nhiên và thay ñổi khí hậu ở cấp ñịa phương, khu vực và toàn cầu. Bằng
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 14 -
các phương pháp mới ñầy tính sáng tạo trong việc giải quyết các vấn ñề môi
trường, ENV mong muốn có sự thay ñổi lớn trong thái ñộ và hành vi của công
chúng ñối với việc cần thiết phải bảo vệ những di sản thiên nhiên quý giá của
Việt Nam và thế giới quanh ta, ñồng thời ENV cũng khuyến khích sự tham gia
của cộng ñồng trong nhiệm vụ quan trọng và ñầy thử thách này.
ENV tập trung vào bốn lĩnh vực trọng tâm mang tính chiến lược bao
nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam như gấu, hổ hay nạn buôn bán sừng tê giác,
và ngà voi.
Trên khía cạnh nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của
công chúng, ENV liên tục thực hiện các chiến dịch nâng cao nhận thức cho
công chúng nhằm giảm thiểu nạn tiêu thụ ĐVHD, ñồng thời tăng cường sự
tham gia của người dân trong việc bảo vệ ĐVHD.
ENV phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí ñể ñăng tải những
thông tin về nạn buôn bán ĐVHD trái phép trên các phương tiện thông tin ñại
chúng. Bên cạnh ñó, ENV cũng thực hiện các chương trình quảng bá thông tin
trên xe buýt, bảng thông tin tấm lớn ngoài trời và tổ chức các sự kiện truyền
thông.
Phòng GDMT lưu ñộng của ENV thực hiện nhiều chương trình giáo
dục nâng cao nhận thức tại nhiều vùng miền trên khắp cả nước nhằm chuyển
tải thông ñiệp bảo vệ ĐVHD ñến các nhóm ñối tượng có liên quan từ học sinh
- sinh viên, người dân vùng ñệm VQG/ KBT, cho ñến cán bộ kiểm lâm, hải
quan và các cơ quan chức năng các cấp.
ENV ñã tổ chức gần 70 khoá tập huấn về kỹ năng truyền thông và
GDMT dành cho giáo viên, cán bộ các VQG, KBT và các nhóm ñối tượng
khác có liên quan khác trên khắp Việt Nam. Ngoài ra, ENV cũng ñã tập huấn
cho các cán bộ ñến từ Myama, Cam-Pu-Chia và Lào. Tham gia các chương
trình tập huấn, thường kéo dài từ một tuần ñến hai tuần, các học viên có nhiều
cơ hội nâng cao những kiến thức và kỹ năng truyền thông quan trọng thông
qua các hoạt ñộng trên lớp và các buổi thực hành tại trường học và cộng ñồng
ñịa phương.
Thông qua Mạng lưới GDMT, ENV cung cấp tài liệu và hỗ trợ kỹ
thuật cho các chương trình GDMT ñang hoạt ñộng tại các VQG và KBT trên
cả nước, bao gồm cả các học viên ñã tham gia tập huấn. Ngoài việc xây dựng
Các tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam: Vai trò, và quá trình hoạt ñộng, phát triển
- 16 -
và gửi Bản tin về Thiên nhiên và Bảo tồn hàng tuần giúp các cán bộ cập nhật
- 17 -
CHƯƠNG III- KẾT LUẬN
Trong những năm gần ñây, các tổ chức phi lợi nhuận ngày càng xuất hiện
nhiều tại Việt Nam với ña dạng các lĩnh vực hoạt ñộng từ y tế, giáo dục, thiên
nhiên ñến kinh tế, văn hóa xã hội… Các tổ chức này ñóng một vai trò không
nhỏ trong sự phát triển của xã hội Việt Nam, giúp tạo sự công bằng trong xã
hội, giải quyết các vấn ñề phát sinh do sự phát triển nhanh của nền kinh tế hay
do ý thức cộng ñồng…
Tuy nhiên cũng cần có sự giám sát, quản lý trong hoạt ñộng của các tổ chức
phi lợi nhuận, ñảm bảo các tổ chức này hoạt ñộng ñúng mục tiêu ban ñầu ñặt
ra, phục vụ lợi ích cộng ñồng, không vì mục ñích lợi nhuận. Đồng thời, việc
quản lý hoạt ñộng của các tổ chức này giúp hạn chế các tiêu cực phát sinh như
các vấn ñề lợi dụng hình thức tổ chức phi lợi nhuận ñể hoạt ñộng kinh tế thu lợi
nhuận, hưởng các chế ñộ ưu ñãi về thuế của nhà nước, hay lợi dụng các tổ chức
phi lợi nhuận ñể thực hiện các hành vi lừa ñảo, phạm pháp…Chính vì vậy, hơn
bao giờ hết các cơ quan ban ngành cần ban hành nhiều hơn khung pháp lý, các
quy ñịnh liên quan ñến hoạt ñộng của các tổ chức phi lợi nhuận nói riêng và phi
chính phủ nói chung tại Việt Nam.
Một mặt khác cũng cần phải nói ñến trong hoạt ñộng của các tổ chức phi lợi
nhuận tại Việt Nam ñó là sự chung tay của cộng ñồng, sự hiểu biết của người
dân, các cấp chính quyền về hoạt ñộng của các tổ chức này. Các tổ chức phi lợi
nhuận muốn thành công và thực sự hiệu quả ñều cần có sự chung tay góp sức
của cộng ñồng, người dân cũng như các cơ quan ban ngành. Do vậy ñòi hỏi cần
có sự tuyên truyền lành mạnh về ý nghĩa mỗi một tổ chức phi lợi nhuận ñối với
cộng ñồng, nâng cao ý thức vì cộng ñồng trong quần chúng nhân dân, ñó chính
là nền tảng ñể các tổ chức phi lợi nhuận ngày càng phát huy hơn nữa vai trò
của mình ñối với xã hội./.