Câu 1: Lập bảng thống kê các thành tựu nghệ thuật, khoa học – kỹ thuật trong các thế kỷ
X – XV. Qua đó rút ra nhận xét.
Lĩnh vực Thành tựu
Nghệ thuật
Chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích, tháp Phổ Minh,…, thành nhà
Hồ, tháp Chăm,….
Điêu khắc
Họa tiết hoa văn độc đáo như rồng mình trơn cuộn trong lá đề, bông cúc
nhiều cánh, bệ chân cột hình hoa sen nở
Nghệ thuật sân khấu Chèo, tuồng, múa rối nước, âm nhạc bằng nhạc cụ dân gian, ca múa,…
Lịch sử
Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu), Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử ký toàn
thư…
Địa lý Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ
Quân sự Binh thư yếu lược
Chính trị Thiên Nam dư hạ
Toán học Đại thành toán pháp (Lương Thế Vinh), Lập thành toán pháp (Vũ Hữu)
Quốc phòng
Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến có lầu, thành nhà Hồ (Thanh
Hóa),…
Nhận xét:
- Trong các thế kỷ X – XV, nghệ thuật, khoa học – kỹ thuật đều có bước phát triển mới,
đạt được nhiều thành tựu.
- Tuy nhiên, khoa học tự nhiên chưa phát triển nhiều.
- Để lại nhiều thành tựu có giá trị to lớn, là nền tảng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật
sau này.
Câu 2: Phân tích và đánh giá công lao của phong trào Tây Sơn và Nguyễn Huệ đối với lịch
sử dân tộc cuối thế kỷ XVIII.
- Phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân xâm lược Xiêm.
+ Từ năm 1773 -1777, quân Tây Sơn đánh chiếm Phủ Quy Nhơn, đánh chiếm Phú Xuân và đánh
chiếm Gia Định. Chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong bị lật đổ.
- Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp phong kiến, là tư tưởng chi phối nội
dung giáo dục, thi cử.
- Tuy nhiên, trong nhân dân, ảnh hưởng Nho giáo còn ít, đạo Phật còn giữ một vị trí đặc
biệt quan trọng và rất phổ biến.
- Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Nho giáo, phật giáo đã được du nhập vào nước ta từ lâu, tồn tại từ lâu trong nhân dân.
+ Tư tưởng nho giáo, phật giáo phù hợp với mong muốn của giai cấp phong kiến trong
việc trị vì đất nước.
+ Các Vua trong thời kỳ này nhiều người theo đạo Phật và sùng đạo.
Câu 5: Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta từ thế
kỷ X – XVIII theo mẫu: cuộc kháng chiến và khởi nghĩa, thời gian, người lãnh đạo, trận
thắng tiêu biểu. Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến?
Tên kháng chiến Thời gian Người lãnh đạo Trận đánh tiêu biểu
Chống Tống thời Tiền Lê 981 Lê Hoàn
Trận đánh ở vùng
Đông Bắc,
Chống Tống thời Lý 1075 – 1077 Lý Thường Kiệt
Trận đánh trên sông
Như Nguyệt,…
Chống Mông– Nguyên
thời Trần
Lần 1: 1258
Lần 2: 1285
Lần 3: 1287 – 1288
Vua Trần Thái Tông,
Trần Thánh Tông,
Trần Nhân Tông và
các tướng Trần Hưng
Đạo, Trần Thủ Độ,
Trần Quang Khải,…
phát triển.
Nhận xét:
- Nửa đầu thế kỷ XIX, văn hóa thời Nguyễn khá phát triển, có nhiều thành tựu tiêu biểu.
- Để lại nhiều thành tựu có giá trị đến ngày nay.
- Về văn học, có nhiều đóng góp lớn cho kho tàng văn học Việt Nam như Truyện Kiều
(Nguyễn Du).
Câu 8: Hãy chứng minh tổ chức nhà nước quân chủ được từng bước hoàn thiện và đạt
đỉnh cao trong các thế kỷ X – XV.
- Năm 968, nước ta giành lại được độc lập hoàn toàn sau hơn 1000 năm bị đô hộ bởi phong kiến
phương Bắc, bắt đầu bước vào thời kỳ xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ, nhà nước quân
chủ đầu tiên ra đời. Sau nhà Ngô là nhà Đinh và nhà Tiền Lê, bộ máy nhà nước được xây dựng
nhưng vẫn còn sơ khai, gồm 3 ban: Văn ban, Võ ban, Tăng ban, cả nước được chia làm 10 đạo,
tổ chức quân đội theo hướng chính quy.
- Đất nước dần được ổn định. Từ thế kỷ XI – thế kỷ XV, trải qua các triều Lý, Trần, Hồ, Lê,
chính quyền trung ương ngày càng được tổ chức chặt chẽ. Vua đứng đầu nhà nước, quyết định
mọi việc quan trọng. Quyền hành của vua ngày càng cao. Thời Lý, Trần, Hồ, giúp vua trị nước
có Tể tướng và một số đại thần. Dưới là các cơ quan trung ương: sảnh, viện, đài.
- Từ những năm 60 của thế kỷ XV, vua Lê Thánh Tông tiến hành cuộc cải cách lớn. Ở trung
ương, chức Tể tướng và chức Đại hành khiển bị bãi bỏ. Vua trực tiếp quyết định mọi việc. Bên
dưới là 6 bộ và các cơ quan khác.
Càng ngày, quyền hành trong tay vua càng cao hơn, sự chuyên chế của Vua ngày càng thể
hiện rõ, bộ máy chính quyền ngày càng gọn nhẹ, không cồng kềnh.
Dưới thời Lê Thánh Tông, bộ máy nhà nước quân chủ được hoàn thiện nhất, đạt đến đỉnh
cao trong suốt thời kỳ phong kiến của nước ta.
Câu 9: Nhà Mạc được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào? Đánh giá vai trò của vương
triều Mạc trong lịch sử dân tộc.
Hoàn cảnh thành lập: Đầu thế kỷ XVI, triều Lê sơ suy sụp; vua không còn quan tâm đến việc
triều chính, chỉ lo ăn chơi sa đọa; quan lại, đại chủ nhân đó hoành hành, hạch sách nhân dân,
chiếm đoạt ruộng đất; nhân dân khổ cực đã nổi dậy khắp nơi; các thế lực phong kiến cũng họp
quân đánh nhau, tranh chấp quyền hành. Thế lực của Mạc Đăng Dung sau khi dẹp yên các thế
Giống - Đều là cuộc khởi nghĩa nông dân.
- Là chiến tranh chính nghĩa nên thắng lợi.
- Bảo vệ được độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của ngoại
xâm.
- Được nhân dân ủng hộ.
- Có chỉ huy tài giỏi, nghệ thuật quân sự đặc sắc.
Khác
Thời gian 1418 - 1427 1771 – 1788
Tình hình đất nước
- Nhà Hồ thất bại trong kháng
chiến chống Minh.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa bùng
lên nhưng đều bị đàn áp.
- Đời sống nhân dân khổ cực.
-Chế độ phong kiến Đàng
Ngoài khủng hoảng sâu sắc.
-Đất nước bị chia cắt hai miền
-Phong trào nông dân bùng lên
rầm rộ.
Người lãnh đạo Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
Nguyễn Huệ, Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Lữ.
Trận đánh tiêu biểu
Trận Chi Lăng – Xương
Giang, trận Bạch Đằng, Trận
Tốt Động,…
Trận Rạch Gầm – Xoài Mút,
trận Ngọc Hồi – Đống Đa
Đóng góp lịch sử
- Đánh đuổi quân Minh xâm
Nghệ thuật quân sự
“Mưu phạt tâm công”, đề cao tư
tưởng nhân nghĩa, đánh du
kích, kết thúc chiến tranh bằng
hòa bình.
“Vườn không nhà trống”, đóng
cọc trên sông Bạch Đằng.
Tính chất
Đánh đuổi quân thù giành lại
độc lập dân tộc => mang tính
chất chính nghĩa.
Đánh đuổi quân thù giành lại
độc lập dân tộc => mang tính
chất chính nghĩa.
Câu 14: So sánh cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và cuộc kháng chiến chống Mông –
Nguyên theo mẫu:
Nội dung Kchiến chống Tống L2 Kchiến chống Mông - Nguyên
Giống
- Chiến tranh chính nghĩa vì độc lập dân tộc.
- Được nhân dân ủng hộ.
- Có chỉ huy tài giỏi, nghệ thuật quân sự đặc sắc.
Khác
Thời gian 1075 – 1077
- Lần 1: 1258
- Lần 2: 1285
- Lần 3: 1287 – 1288
Tình hình đất nước
- Đại Việt đang trong giai
đoạn phát triển.
- Nhà Tống đang khủng hoảng
lên nhưng đều bị đàn áp.
- Đời sống nhân dân khổ cực.
- Đại Việt đang trong giai đoạn
phát triển.
- Nhà Tống đang khủng hoảng.
Người lãnh đạo
Lê Lợi, Nguyễn Trãi. (Tầng lớp
nhân dân)
Lý Thường Kiệt (tầng lớp quý
tộc)
Nghệ thuật quân sự
“Mưu phạt tâm công”, đề cao tư
tưởng nhân nghĩa, đánh du
kích, kết thúc chiến tranh bằng
hòa bình.
“Tiên phát chế nhân”, xây dựng
phòng tuyến trên sông Như
Nguyệt, chiến tranh tâm lý, chủ
động hòa để kết thúc chiến
tranh.
Tính chất
Đánh đuổi quân thù giành lại
độc lập dân tộc => mang tính
chất chính nghĩa.
Đánh đuổi quân thù giành lại
độc lập dân tộc => mang tính
chất chính nghĩa.
Câu 16: So sánh bộ máy nhà nước thời Lý – Trần với bộ máy nhà nước thời Lê Thánh
Tông theo mẫu:
Nội dung Thời Lý – Trần Thời Lê Thánh Tông
hầu hoặc con em quan lại
cao cấp.
- Sau đó có tuyển chọn bằng
thi cử.
Bằng thi cử
Quân đội
- Gồm 2 bộ phận: cấm quân và
lộ binh.
- Chế độ “ngụ binh ư nông”.
- Quân đội được trang bị vũ
khí đầy đủ.
- Có dân binh.
- Thời Trần, khi có chiến
tranh, vương hầu được mộ
quân tham gia đánh giặc.
- Gồm 2 bộ phận: cấm quân và
lộ binh.
- Chế độ “ngụ binh ư nông”.
- Quân đội được trang bị vũ
khí đầy đủ.
- Có dân binh.
Luật pháp Luật Hình thư Quốc triều hình luật
Đánh giá về cuộc cải cách hành chính của Lê Thánh Tông.
Đây là cuộc cải cách hành chính lớn toàn diện được tiến hành từ trung ương đến địa phương. Cải
cách để tăng cường quyền lực của nhà vua. Quyền lực tập trung trong tay vua, chứng tỏ bộ máy
nhà nước quân chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn thiện.
Câu 17: So sánh chính quyền phong kiến thời Lê Thánh Tông với thời Minh Mạng theo
mẫu:
Nội dung Thời Lê Thánh Tông Thời Minh Mạng
Chính quyền trung ương
- Quân đội được trang bị vũ
khí đầy đủ.
- Có dân binh.
-Được tổ chức quy củ
-Số lượng khoảng 20 vạn
người.
-Trang bị vũ khí đầy đủ, có
đại bác, súng tay, thuyền
chiến.
Chính sách đối ngoại
- Thực hiện triều cống đầy đủ
với phương Bắc nhưng vẫn
giữ tư thế của một nước độc
lập.
- Giữ quan hệ thân thiện với
Lan Xang, Chămpa, Chân
Lạp.
- Chủ trương “đóng cửa”,
không chấp nhận đặt quan
hệ với các nước phương
Tây.
- Quan hệ bình thường với
các nước lân bang.
Nhận xét bộ máy nhà nước thời Minh Mạng.
- Ở trung ương, quyền lực tập trung ở tay vua ngày càng lớn.
- Ở địa phương, cả nước được phân chia gần giống sự phân chia các tỉnh ngày nay.
Câu 18: So sánh bộ máy nhà nước thời Lý – Trần với bộ máy nhà nước thời Minh Mạng
theo mẫu:
Nội dung Thời Lý – Trần Thời Minh Mạng
Chính quyền trung ương - Vua đứng đầu nhà nước,
- Sau đó có tuyển chọn bằng
thi cử.
Ban đầu tuyển chọn những
người theo Nguyễn Ánh, sau
đó bằng thi cử.
Quân đội
- Gồm 2 bộ phận: cấm quân và
lộ binh.
- Chế độ “ngụ binh ư nông”.
- Quân đội được trang bị vũ
khí đầy đủ.
- Có dân binh.
- Thời Trần, khi có chiến
tranh, vương hầu được mộ
quân tham gia đánh giặc.
-Được tổ chức quy củ
-Số lượng khoảng 20 vạn
người.
-Trang bị vũ khí đầy đủ, có
đại bác, súng tay, thuyền
chiến.
Luật pháp Luật Hình thư Hoàng triều luật lệ
Chính sách đối ngoại
- Thực hiện triều cống đầy đủ
với phương Bắc nhưng vẫn
giữ tư thế của một nước độc
lập.
- Giữ quan hệ thân thiện với
Lan Xang, Chămpa, Chân
Lạp.