các động vật nuôi trong nhà đặc điểm sinh lý - Pdf 22

I.Các giống Lợn
1. Lợn Móng Cái
Lợn Móng Cái: Là giống lợn có nguồn gốc từ huyện Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh. Hiện nay, lợn Móng Cái được nuôi khắp các tỉnh Miền Bắc,
miền Trung và một số tỉnh Tây Nguyên. Chủ yếu là nuôi làm cái nền để lai
với lợn đực ngoại cho con lai nuôi lấy thòt. Đặc điểm ngoại hình: Lợn có
màu lông lang trắng đen rất ổn đònh . Đầu đen, trán có điểm trắng, cổ
khoang trắng kéo dài xuống 4 chân và vùng bụng. Đường ranh giới giữa
vùng đen và trắng rộng khoảng 2 -3 cm có da đen, lông trắng. Tầm vóc
trung bình, lưng hơi võng, thể chất yếu. Hướng sản xuất: hướng mỡ
2.Lợn Duroc
Lợn Duroc:Giống heo Duroc còn gọi là heo bò. Nguồn gốa ở Mỹ tạo
ra do sự phối hợp của hai giống lợn đỏ ở New York và Fersey.
Ngoại hình: có sắc lông màu nâu đỏ từ lợt đến đậm (hoặc lông màu
vàng xẫm.) đầu nhỏ, mõm vừa, tai nhỏ và hơi sụ về phía trước,vai,mông và
đùi sau nở nang , chân cao vừa, to.khoẻ có tính đẻ sai, mau lớn, nhưng khó
nuôi con, cho nạc nhiều mỡ ít.Heo Duroc nuôi 5 – 6 tháng đạt 100kg, có ưu
điểm chòu nóng tốt.Hiện nay giống lợn này dùng để lai tạo ra giống lợn
nhiều nạc.
Trang 2
3.Lợn Ba Xuyên
Lợn Ba Xuyên: Có nguồn gốc từ vùng Vò Xuyên, tỉnh Sóc Trăng cũ,
nay là Tỉnh Hậu Giang. Đặc điểm ngoại hình: màu lông đốm đen trắng nên
còn gọi là heo bông. Khối lượng trưởng thành 120 – 150kg. Lợn thích nghi
tốt với các Tỉnh miền Tây Nam Bộ, sử dụng làm nái nền lai kinh tế với các
giống lợn ngoại.
Trang 3
4.Lợn Yóoc Sai
Lợn Yóoc Sai: Là giống lợn được hình thành ở vùng Yóoc Sai của
nước Anh. Đặc điểm ngoại hình: lông màu trắng có ánh vàng, đầu cổ hơi
nhỏ va dài, mõm ngắn, mặt gẫy, tai to hướng về phía trước. Mình dài, lưng

hệ cơ kém phát triển, tỉ lệ thòt xẻ thấp (40-50%)….Do tầm vóc quá nhỏ bé
nên không dùng làm nền để lai tạo với các giống bò chuyên dụng thòt, sữa
được. Khả năng sản xuất thấp về mọi mặt, giá trò kinh tế thấp, vì vậy cần
Trang 7
được cải tạo một cách căn bản. Ưu điểm nổi bật là thành thục sớm, mắn đẻ,
khả năng thích nghi cao, chòu đựng kham khổ tốt, ít bệnh tật.
Khối lượng trưởng thành (kg) của các nhóm bò như sau: Bò Thanh
Hoá: 200 – 250, bò Nghệ An: 200 – 275 , bò Lạng Sơn: 180 – 230, bò Mèo
(hay bò H

mông) : 220 – 280.
2.Bò Sind đực
Bò Sind đực: Đặc điểm ngoại hình : da màu nâu sẫm, u yếm phát triển,đuôi
thẳng,dài,tai cúp xuống dưới,sừng ngắn,cong ve phía trước đâud dạng hình
thang, mõm màu trắng hai chân trước ngắn hơn hai chân sau.
- Khả năng sản xuất: lấy thòt, lấy sức kéo,làm giống để lai tạo.
3.Bò Sind cái
Trang 8
BòSind cái: Đặc điểm ngoại hình :da màu nâu đỏ, u, yếm phát triển,đuôi
thẳng-dài,tai úp xuống dưới, cong và hướng lên trên,đầu có dạng hình tam
giác, mõm ngắn chân cao, bầu vú phát triển.
- Khả năng sản xuất: lấy sức kéo, lấy thòt.
4. Bò Lai Sin
Bò lai sin là giống bò hình thành là kết quả lai tạo giữa bò Sin đỏ
(Red Sindhi) với bò vàng Việt Nam. Hiện nay, đàn bò này chiếm khoảng
30% tổng đàn bò nội, tập trung chủ yếu ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
An Giang, Long An, Nam Đònh, Ninh Bình, Hải Dương với số lượng ngày
càng tăng.
Trang 9
Đặc điểm ngoại hình: Tầm vóc to hơn bò vàng Việt Nam. Màu lông

HF). Có con cao sản đạt 6500/chu kỳ.( báo cáo của trung tâm nghiên cứu bò
và đồng cỏ Ba Vì). Giống bò này ưu khí hậu mát mẻ, khô ráo, nhiệt độ 18
0
C
- 20
0
C; nuôi ở vùng đồng bằng nóng ẩm, nhiệt độ cao thì thích nghi kém, dễ
mắc bệnh.
7.BÒ SINĐÔ.
Trang 12
BÒ SINĐÔ:Bò có lông màu đỏ nâu, đỏ vàng, hoặc màu vàng đỏ.
Ngoại hình giống như Bò sin, nhưng u vai ở con đực thể hiện rõ, yếm to và
dầy, con cái thì bầu vú phát triển.
Bò trưởng thành con đực nặng 500 –600 kg, con cái đến 400-450kg,
được nuôi ở nước nhiệt đới để lấy sữa. Sản lượng sữa 1600- 2700kg sữa / chu
kì 300 ngày. Tỷ lệ mỡ trong sữa là 4- 4.5%. Bò thường được dùng làm bò nền
cho lai với bò đực.
8.Bò Charolais
- Tên giống: bò Charolais có nguồn gốc từ vùng Charo nước Pháp.
- Đặc điểm ngoại hình: sắc lông màu trắng đục hay màu kem. Da và
niêm mạc có sắc tố. Mông và đùi phát triển,thòt thăng, tỉ lệ cao. Thân hình
to lớn, có khả năng di truyền cho thòt cao. Giống bò này thường dễ bò sanh
khó.
- Hướng sản xuất: nuôi theo hướng chuyên thòt.
Bò cái trưởng thành nặng : 850-900 kg
Bò đực trưởng thành nặng: 1200-1400 kg
9.Bò Beefmaster
Trang 13
Tên giống: bò Beefmaster. Giống bò này được lai tạo ở tiểu bang
Texas nước Mỹtừ giống Brahman, Shorthorn và hereford.

bò lai F2 gần giống bò lai Hà Lan thuần, với màu lông lang
trắng đen
- Bò đực trưởng thành nặng 600 – 700kg, bò cái nặng 400 –
450 kg.Bê sơ sinh nặng 30 - 35 kg.Sản lượng sữa đạt 3000 –
3500 kg/chu kỳ.Thời gian cho sữa 305 nhày.Tỉ lệ bơ 3,2 – 3,8
%.
- Bò F2 tỏ ra kém chòu đựng hơn hẳn bò F1 với điều kiện
nóng(>30°C).Tuổi đẻ lứa đầu thường vào lúc 27 tháng tuổi.
12.Bò Santa- Gertrudis
Trang 16
Bò Santa- Gertrudis: Giống bò thòt lai tạo giữa bò đực zebu ( gugerat
vaàa Nelhore ) với bò cái giống Shorthorn tại Mỹ và công nhận giống năm
1940. Bò có 5/8 máu Shorthorn và 3/8 máu bò zebu. Bò nặng cân, yếm to và
dầy,có nhiều nếp gấp, ngực sâu và rộng, lưng phẳng da mỏng, lông màu đỏ
thẫm, đôi khi có đốm trắng ở phía dưới bụng, có khả năng thích ứng, chòu
đựng nhiệt độ và độ ẩm cao vùng nhiệt đới, chống chòu tốt với bệnh kí sinh
trùng đường máu. Con đực trưởng thành nặng 800- 1000kg, con cái nặng
550-800kg. Nuôi thòt 18 tháng tuổi bê đực đạt 500kg, bê cái đạt 370kg, tỷ lệ
thòt xẻ 61-62%. Ở Việt Nam trong 1978- 1982 dùng bò đực Santa cho lai
kinh tế với bò Laisin, bê lai nuôi 22-24 tháng tuổi đạt 240-250 kg, tỷ lệ thòt
xẻ 50-51%.
13.Bò LIMOUSIN
Trang 17
Bò Limousin: có lông đen tuyền, không có sừng, lưng thẳng, không có
u, yếm ít phấ triển, tai nhỏ , đầu nhỏ, mõm ngắn, chân ngắn và nhỏ . Bò đưc
trưởng thanh nặng từ 1000-1100 kg, bò cai năng từ 540 – 600 kg . Sinh
trưởng nhanh nuôi 12 tháng tuổi đạt 450- 460 kg , tỷ lệ thòt xẻ la 70%. Nuôi
bò Limousin chủ yếu để lấy thòt.
14.Bò Hereford
Bò Hereford : có nguồn gốc ở Hereford, nước Anh vào thế kỉ 18. Màu

1.Gà Hồ
Trang 20
Gà Hồ:Là giống gà nặng cân nồi tiếng với làng tranh Đông Hồ và hội
thi gà nên ngoại hình của gà được xem xét kỹ lưỡng với các tiêu chuẩn
sau:đầu cong,mình cốc,cánh vỏ trai,đuôi nơm,da chân đỗ nành(vảy
sần),mào xuýt,diều cân (ở giữa), quản ngắn, đùi dài, vòng chân tròn, các
ngón tách rời nhau.Gà trống lông màu mận chín hay màu đất thó.Da và
chân vàng, thòt thơm ngon.Tốc độ tăng trưởng nhanh.Lúc 7 tuần tuổi gà
trống nặng 2,2 – 2,3kg, gà mái nặng 1,6 – 1,7 kg, gà trưởng thành trống
nặng 4 – 4,5kg,mái nặng 2,8 – 3,2 kg.Sản lượng trứng thấp,ấp và nuôi con
kém.
2.Gà Tam Hoàng
Trang 21
Gà Tam Hoàng
Có nguồn gốc từ Quảng Đông – Trung Quốc, gà có màu lông vàng
tươi hoặc có vài chấm đen ở vùng lông cổ và lông đuôi. Thể hình kiêm dụng
thòt trứng, cơ ngực khá phát triển. Chân thấp, màu vàng, mào đơn, lá tai
vàng. Đẻ 130 – 155 quả/mái/năm.
3.Gà Lương Phượng
Trang 22
Gà Lương Phượng:Có nguồn gốc từ Trung Quốc. Màu lông đa dạng,
pha tạp, có đốm đen hay nâu, mào cờ, thể hình hướng kiêm dụng thòt, trứng.
Năng suất trứng 150 – 160 quả/mái/năm.
4.Gà Rốt Ri
Trang 23
Gà Rốt Ri:có nguồn gốc ở mó hướng sản xuất kiêm dụng,
lông dày có màu đỏ rất đẹp,lông đuôi đen và có màu ánh xanh,
phần cuối lông đuôi có màu đen. Gà trưởng thành :con trống nặng
3.5-3.8 kg, gà mái nặng 2.7-3 kg.Sản lượng trứng 170 quả/năm.
Trọng lượng trứng:55-60 gram, vỏ thường có màu nâu nhạt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status