đồ án tốt nghiệp xây dựng phần mềm quản lý thư viện - Pdf 22

Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Hưng Yên, ngày … tháng ……. năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Th.s Nguyễn Minh Quý
1
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1

Hưng Yên, ngày … tháng ……. năm 2010
Giáo viên phản biện
3
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
MỤC LỤC
Nội dung Trang
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 12
LỜI CẢM ƠN 14
PHẦN I. MỞ ĐẦU 16
1.Lý do chọn đề tài 16
2.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 16
3.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 16
4.Mục đích nghiên cứu 16
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 16
6.Phương pháp nghiên cứu 17
7.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 17
PHẦN II. NỘI DUNG 17
CHƯƠNG I. QUY TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 17
1.1.Quá trình khảo sát 17
1.1.1.Địa điểm khảo sát 17
Tất cả các quy trình nghiệp vụ, số liệu và quy định được khảo sát tại 17
1.1.2.Lịch trình khảo sát 17

3.2. Biểu đồ Usecase 36
3.2.1. Danh sách Actor của hệ thống 36
3.2.2. Danh sách Use case của hệ thống 36
3.2.3. Vẽ biểu đồ Usecase 39
3.2.4. Đặc tả các Usecase 44
Giao diện (5.3.2. Giao diện form “Phân quyền”) 49
3.3. Biểu đồ lớp 66
3.3.1. Danh sách các lớp 66
3.3.2. Vẽ biểu đồ lớp 75
3.4. Biểu đồ tuần tự 77
3.4.1. Nhóm các chức năng Quản trị hệ thống 77
3.4.2. Nhóm chức năng Quản lý tài liệu 80
3.4.3. Nhóm chức năng Quản lý độc giả 82
3.4.4. Nhóm chức năng Quản lý mượn trả tài liệu 83
3.4.5. Chức năng Tìm kiếm thông tin 85
3.4.6. Chức năng Thống kê, báo cáo 85
3.4.7. Chức năng In ấn 86
CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 86
4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu 87
4.1.1. Bảng “tblNguoidung” (Người dùng) 87
4.1.2. Bảng “tblChucnang” (Danh sách menu – chức năng) 87
4.1.3. Bảng “tblQuyenhan” (Danh sách quyền tương ứng với menu) 87
6
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
4.1.4. Bảng “tblQuyDinh” (Quy định thư viện) 88
4.1.5. Bảng “tblDKTaoThe” (Đăng ký tạo thẻ) 88
4.1.6. Bảng “tblDocGia” (Độc giả) 89
4.1.7. Bảng “tblLop” (Lớp) 90
4.1.8. Bảng “tblDonvi” (Đơn vị - ngành) 90
4.1.9. Bảng “tblTheloai” (Thể loại) 90

5.5.2. Giao diện form “In thẻ thư viện” 115
5.6. Menu “Quản lý mượn trả” 116
5.6.1. Giao diện form “Mượn tài liệu” 116
5.6.2. Giao diện form “Trả tài liệu” 119
5.6.3. Giao diện form “Xử lý độc giả vi phạm” 120
5.6.4. Giao diện form “Độc giả mượn quá hạn” 121
5.7. Tìm kiếm thông tin 121
5.7.1. Giao diện form “Tìm kiếm tài liệu” 121
5.7.2. Giao diện form “Tìm kiếm độc giả” 124
5.7.3. Giao diện form “Tìm kiếm mượn trả” 124
5.8. Menu “Thống kê, báo cáo” 125
Báo cáo thống kê định kỳ gồm: tài liệu nhập mới, tài liệu đang được mượn, tài
liệu thủ thư cho mượn, tài liệu thanh lý, độc giả đang mượn tài liệu, độc giả vi
phạm 125
8
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
5.8.1. Giao diện form “Tài liệu đang được mượn” 126
5.8.2. Giao diện form “Tài liệu còn trong thư viện” 127
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 128
3.1. Kết luận 128
3.1.1. Kết quả đạt được 128
3.1.2. Hạn chế 129
3.1.3. Hướng phát triển 129
3.2. Khuyến nghị 129
PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHỤ LỤC 132
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách Actor của hệ thống 36
Bảng 3.2: Danh sách Use case của hệ thống 38
Bảng 3.3: Danh sách các thuộc tính Lớp Người dùng 66

Bảng 3.32: Danh sách các thuộc tính Lớp Phiếu nhập 74
Bảng 3.33: Danh sách các phương thức Lớp Phiếu nhập 74
Bảng 3.34: Danh sách các thuộc tính Lớp Mượn trả 75
Bảng 3.35: Danh sách các phương thức Lớp Mượn trả 75
Bảng 4.1: Thông tin Người dùng 87
Bảng 4.2: Thông tin Chức năng 87
10
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
Bảng 4.3: Thông tin Quyền hạn 88
Bảng 4.4: Thông tin Quy định thư viện 88
Bảng 4.5: Thông tin Đăng ký tạo thẻ 89
Bảng 4.6: Thông tin Độc giả 90
Bảng 4.7: Thông tin Lớp 90
Bảng 4.8: Thông tin Đơn vị - Ngành 90
Bảng 4.9: Thông tin Thể loại 90
Bảng 4.10: Thông tin Tài liệu 91
Bảng 4.11: Thông tin Tài liệu chi tiết 92
Bảng 4.12: Thông tin Tác giả 92
Bảng 4.13: Thông tin Nhà xuất bản 92
Bảng 4.14: Thông tin Nhà xuất bản 92
Bảng 4.15: Thông tin Ngôn ngữ 92
Bảng 4.16: Thông tin Phiếu nhập 93
Bảng 4.17: Thông tin Mượn trả tài liệu 93
Bảng 4.18: Thông tin Tài liệu thanh lý 94
Bảng 4.19: Thông tin Xử lý độc giả vi phạm 94
Bảng 4.20: Thông tin Vị trí lưu trữ tài liệu 94
11
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới 30

Hình 3.25: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xóa độc giả 83
Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý mượn tài liệu 83
Hình 3.27: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý trả tài liệu 84
Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xử lý vi phạm 85
Hình 3.29: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm thông tin 85
Hình 3.30: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thống kê, báo cáo 86
Hình 3.31: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng In ấn 86
Hình 4.21: Biểu đồ quan hệ 95
Hình 5.1: Giao diện chính của hệ thống 96
Hình 5.2: Giao diện form “Hồ sơ người dùng” 100
Hình 5.3: Giao diện form “Phân quyền” 101
Hình 5.4: Giao diện form “Thay đổi mật khẩu” 102
Hình 5.5: Giao diện form “Sao lưu/Phục hồi dữ liệu” 103
Hình 5.6: Giao diện form “Biên mục tài liệu” 105
Hình 5.7: Giao diện form “In mã vạch” 108
Hình 5.8: Danh sách mã vạch tài liệu 109
Hình 5.9: Giao diện form “Thông tin phiếu nhập” 109
13
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
Hình 5.10: Giao diện form “Đăng ký làm thẻ thư viện” 112
Hình 5.11: Danh sách thẻ thư viện 115
Hình 5.12: Giao diện form “Mượn tài liệu” 116
Hình 5.13: Giao diện form “Trả tài liệu” 119
Hình 5.14: Giao diện form “Xử lý độc giả vi phạm” 120
Hình 5.15: Giao diện form “Độc giả mượn quá hạn” 121
Hình 5.16: Giao diện form “Tìm kiếm tài liệu – tìm đơn giản” 122
Hình 5.17: Giao diện form “Tìm kiếm tài liệu – tìm nâng cao” 123
Hình 5.18: Giao diện form “Tìm kiếm độc giả” 124
Hình 5.19: Giao diện form “Tìm kiếm mượn trả” 125
Hình 5.20: Giao diện form “BCTK tài liệu đang được mượn” 126

15
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thư viện của các trường cao đẳng và trung cấp ở Hưng Yên (Cao đẳng Cơ
Điện và Thuỷ Lợi, Trung cấp Kinh tế Kỹ Thuật Tô Hiệu) chưa có một hệ thống nào
chuyên biệt để lưu thông tin sách và việc mượn trả. Với nhu cầu mở rộng và phát
triển thư viện, cùng với nhu cầu đó là sự gia tăng số lượng sách và số lượng độc giả.
Bên cạnh đó là sự phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu ứng dụng công nghệ
vào trong quản lý ngày càng phát triển mạnh và đem lại rất nhiều lợi ích. Vì vậy,
cần phải xây dựng một chương trình quản lý để đáp ứng nhu cầu quản lý và mượn
trả sách được dễ dàng và thuận lợi. Từ những yêu cầu này, nhóm chúng em quyết
định chọn đề tài tốt nghiệp là “Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Cao
đẳng Cơ Điện & Thủy Lợi”.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể: Hệ thống quản lý thư viện trường Cao đẳng Cơ Điện & Thủy Lợi.
Đối tượng: Phần mềm quản lý thư viện sử dụng công nghệ mã vạch.
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trường Cao đẳng Cơ Điện & Thủy Lợi
Trường Trung cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu
4. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được phần mềm quản lý thư viện cho trường Cao đẳng Cơ Điện &
Thủy Lợi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu nghiệp vụ quản lý thư viện (quản lý tài liệu, quản lý độc giả, quản lý
quá trình mượn trả…).
- Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình (tìm hiểu mã vạch, tìm hiểu
LINQ).
16
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

Trường Cao đẳng Cơ Điện và Thuỷ Lợi: có Chị Thuỷ là thủ thư.
Trường Trung cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu có cô Hạnh và chị Hà là thủ thư.
1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Các thư viện đều có sử dụng máy tính - hệ điều hành Windows và chưa có một
phần mềm chuyên biệt nào để quản lý thư viện, chưa có máy đọc mã vạch.
Các đầu sách được phân chia theo từng ngành (khoa) và được lưu trữ vào từng kho
sách, giá sách tương ứng.
1.2.3. Thực trạng quản lý thư viện tại trường Cao đẳng Cơ Điện & Thủy Lợi
và trường Trung cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu
Tất cả các dữ liệu về sách và báo tạp chí đều được lưu trữ trên giấy tờ sổ sách. Tài
liệu chủ yếu của thư viện là sách.
1.2.3.1. Quy trình nhập sách
Sau khi nhập sách về, thủ thư phải nhập lại thông tin các đầu sách vào sổ và cất giữ
hóa đơn và chứng từ liên quan.
Thủ thư đánh mã cho từng cuốn sách theo từng ngành và sắp xếp chúng vào đúng vị
trí lưu trữ.
1.2.3.2. Quy trình mượn sách
Đối với học sinh, sinh viên
Thư viện trường Cao đẳng Cơ Điện & Thuỷ Lợi và trường Trung cấp Kinh Tế Kỹ
Thuật Tô Hiệu đều chưa cho học sinh, sinh viên mượn sách về mà chỉ cho sinh viên
mượn sách để đọc tại thư viện. Ngoài ra học sinh, sinh viên chưa có thẻ thư viện mà
18
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
dùng thẻ học sinh, sinh viên để mượn trả sách. Học sinh chỉ được mượn một đến hai
cuốn sách mỗi lần.
Học sinh, sinh viên muốn mượn sách để đọc thì phải đưa thẻ học sinh, sinh viên và
thông báo tên sách cần mượn. Sau đó, thủ thư tìm đến các giá sách và nếu tìm thấy
sách theo yêu cầu của học sinh, sinh viên thì thủ thư đưa sách cho sinh viên mượn
và giữ lại thẻ sinh viên. Người thủ thư sẽ ghi lại tên học sinh, sinh viên và tên đầu
sách vào phiếu ghi danh. Nếu không thấy sách đó thì thủ thư thông báo sách đã

- Thông tin ghi trên sổ sách, giấy tờ dễ bị mất mát, không lưu trữ được lâu dài.
- Quá trình tìm kiếm sách phục vụ cho việc mượn sách phải làm thủ công và
mất nhiều thời gian.
- Nhân viên phải tốn nhiều thời gian và công sức vào việc thống kê sách.
Tất cả các công việc của nhân viên thư viện đều tiến hành một cách thủ công, không
khoa học.
1.2.5. Yêu cầu của người dùng về hệ thống mới
Từ những bất cập trong quá trình quản lý thư viện như hiện nay, nhóm đã đề
xuất một phần mềm giúp cho việc quản lý dễ dàng hơn. Hầu hết các thủ thư đều
mong muốn phần mềm cần phải đạt được yêu cầu sau:
- Phần mềm có giao diện dễ sử dụng.
- Cho phép lưu trữ được các thông tin về sách, báo, tạp chí của cả thư viện
hiện tại và mở rộng lượng tài liệu về sau.
- Quản lý việc mượn, trả tài liệu một cách dễ dàng, thuận tiện cho thủ thư.
- Tìm kiếm thông tin tài liệu, độc giả một cách nhanh chóng và dễ dàng.
- Cho phép thống kê, in ấn theo nhiều tiêu chí.
20
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
- Không gây khó khăn cho việc quản lý của nhân viên thư viện.
1.2.6. Yêu cầu cần đạt được của hệ thống mới
Qua quá trình khảo sát thực tế tại thư viện của trường Cao đẳng nghề Cơ Điện và
Thủy Lợi, trường Trung cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu, trường ĐHSPKT Hưng
Yên. Nhóm nhận thấy quá trình quản lý thư viện của các trường vẫn thực hiện rất
thủ công, chưa khoa học, tốn nhiều thời gian và công sức của nhân viên thư viện.
Do đó cần phải có một phần mềm quản lý nhằm khắc phục được các nhược điểm
của quy trình quản lý hiện tại, đảm bảo được các yêu cầu mà người dùng mong
muốn.
Hệ thống mới cần phải đạt đựợc các chức năng sau:
- Cập nhật thông tin:
+ Thông tin về sách báo, tạp chí,

Loại tài liệu được đánh mã vạch gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo.
Đối với loại tài liệu sử dụng mã vạch thì ban kỹ thuật sử dụng phần mềm sinh
mã tự động cho từng tài liệu theo quy định đã đặt ra.
Mã được sinh ra không bị trùng lặp. Sau khi đã sinh mã họ sẽ in mã và gán mã
cho từng loại tài liệu.
− Sắp xếp tài liệu: Gán mã cho từng loại tài liệu xong, ban kỹ thuật sắp
xếp tài liệu vào các tủ tài liệu tương ứng (tủ để sách, tủ để báo, tạp chí,
tủ để tài liệu tham khảo…). Ban kỹ thuật phân tủ tài liệu ra thành các
tầng, giá, kệ để sắp xếp tài liệu theo đúng từng ngành.
2.2. Quy trình mượn tài liệu
 Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả đến mượn tài liệu (trong giờ hành
chính).
Mượn tài liệu gồm có 2 loại: mượn về và mượn đọc tại chỗ. Số lượng tài liệu được
mượn về và mượn đọc tại chỗ theo quy định của thư viện.
22
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
− Độc giả là học sinh, sinh viên: tài liệu mượn về gồm sách, giáo trình,
luận văn, đề cương.
− Độc giả là cán bộ nhân viên trong trường thì tài liệu mượn về gồm:
sách, giáo trình, luận văn, đề cương, đĩa CD, DVD.
− Tài liệu không được mượn về, chỉ mượn đọc tại chỗ là báo, tạp chí.
 Tác nhân tham gia vào quá trình mượn tài liệu
Ban thủ thư, độc giả (học sinh, sinh viên, cán bộ nhân viên trong trường).
 Vai trò của quá trình mượn tài liệu
Đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc.
 Các bước tiến hành:
− Độc giả yêu cầu tài liệu cần mượn.
− Ban thủ thư dựa vào thông tin tài liệu đó trong hệ thống.
− Trường hợp tài liệu đó còn trong thư viện, thủ thư yêu cầu độc giả đưa
thẻ thư viện. Thủ thư sử dụng đầu đọc mã vạch để đọc mã vạch từ tài

− Thông tin đúng với phiếu mượn và không xảy ra vi phạm thì
thủ thư đánh dấu phiếu mượn là đã được xử lý và trả thẻ thư viện cho
độc giả.
− Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: Trả tài
liệu bị rách nát, hư hỏng thì bị xử phạt.
Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn về
− Độc giả đưa tài liệu và thẻ thư viện cho thủ thư.
− Thủ thư kiểm tra tài liệu và sử dụng đầu đọc mã vạch để kiểm tra
thông tin tài liệu và độc giả.
− Trường hợp độc giả trả tài liệu đúng thời hạn và thông tin tài liệu và
độc giả giống phiếu mượn thì thủ thư đánh dấu đã xử lý vào phiếu mượn
và trả thẻ thư viện cho độc giả.
− Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: trả tài liệu,
tài liệu bị rách nát, hư hỏng thì sẽ bị xử phạt.
Sau khi nhận tài liệu độc giả trả, thủ thư phân loại và sắp xếp tài liệu vào đúng vị trí
lưu trữ nó.
2.4. Xử lý độc giả vi phạm
 Thời gian: Xảy ra khi có độc giả vi phạm mượn trả tài liệu.
 Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý vi phạm.
Ban thủ thư, độc giả
 Vai trò của việc xử lý vi phạm
− Giảm tỉ lệ vi phạm của độc giả.
− Nâng cao tính kỷ luật cho thư viện.
 Các bước tiến hành:
− Độc giả trả tài liệu và bị vi phạm
− Thủ thư xử phạt độc giả theo quy định của thư viện
24
Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện
+ Trường hợp độc giả trả tài liệu không đúng thời hạn quy định. Đối
với những độc giả trả tài liệu quá hạn thì sẽ bị khóa thẻ theo đúng quy định

 Vai trò của việc tìm kiếm
25

Trích đoạn Giao diện form “Sao lưu/Phục hồi dữ liệu” Giao diện form “Biên mục tài liệu” Giao diện form “Đăng ký làm thẻ thư viện” Giao diện form “Mượn tài liệu” Giao diện form “In mã vạch”
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status