Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
ĐỀ TÀI
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Mai
Lớp: CĐ Công nghệ thông tin – K1
Ngành: Công nghệ thông tin
Đề tài:
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện
Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 1 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
MỤC LỤC
Lêi nãi ®Çu
Trong quá trình phát triển của xã hội, công nghệ thông tin đã và đang phát triển
mạnh mẽ, ngày càng thâm nhập sâu, trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người
trong mọi lĩnh vực.
Trong những năm gần đây, nước ta đã có rất nhiều cố gắng để tiến kịp xu thế đổi
mới và phát triển của khu vực và thế giới. Một trong các bước đi đúng đắn của nhà nước
ta là ưu tiên phát triển ngành công nghệ thông tin, ngành mũi nhọn quan trọng trong mục
tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Vì lẽ đó tin học ngày nay đã đi sâu vào mọi
lĩnh vực của xã hội và đời sống con người.
Trong thời gian học tập tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật chuyên ngành công
nghệ thông tin, em đã hiểu thế mạnh mà các chương trình ứng dụng mang lại. Vì vậy em
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 2 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
nhận đề tài thực tập tốt nghiệp với nội dung: “Xây dựng phần mềm quản lý thư viện”
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.
Được sự giúp đỡ của các cô trong thư viện và được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo Phạm Thị Thu Huyền. Em đã hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp. Nhưng do thời
trong công tác quản lý.
1.2.2. Tổ chức quản lý sách trong thư viện hiện nay
Hệ thống quản lý sách của thư viện được tổ chức và hoạt động như sau:
a. Bổ xung và bảo quản sách
Bộ phận quản lý thư viện nhận được sách nhập về, tiến hành phân loại sách và
đánh mã số sách. Tại đây cuốn sách sẽ được xem xét nội dung, thể loại qua đó phân loại
cuốn sách theo chuyên mục đã có sẵn trong thư viện. Đồng thời cuốn sách cũng được đánh
một mã số để tiện cho việc tra cứu, qua mã số này cán bộ quản lý có thể biết được cuốn
sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ. Sau khi cuốn sách được phân loại và đánh mã số
nó được cung cấp một thẻ mục lục, trên đó có mã số sách, tên sách, nội dung sách, tên tác
giả, tên nhà xuất bản…
Trong quá trình quản lý những cuốn sách bị hư hỏng hoặc nội dung không còn
phù hợp thì sẽ được loại bỏ ra khỏi hệ thống.
b. Phục vụ độc giả
Khi có nhu cầu tìm hiểu tài liệu độc giả sẽ đăng ký làm thẻ với thư viện. Để làm
thẻ thư viện độc giả được cung cấp phiếu đăng ký. Trong phiếu độc giả phải điền một số
thông tin cá nhân, phiếu này được thư viện tiếp nhận và lưu trữu. Đồng thời độc giả được
cung cấp thẻ thư viện, trên thẻ có mã số độc giả và các thông tin khác thư viện sẽ quản lý
độc giả thông qua mã số này.
Khi có nhu cầu tìm tài liệu, độc giả sẽ tìm kiếm mã số sách thông qua hệ thống
danh mục sách có tại phòng mượn của thư viện theo chủ đề, nội dung hoặc tác giả. Tiếp
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 4 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
theo độc giả đăng ký mượn sách qua phiếu yêu cầu với thư viện. Trên phiếu yêu cầu có
ghi mã số thẻ thư viện và mã số sách cần mượn, tên sách, ngày mượn và ngày trả… Sau
đó căn cứ theo mã số sách cán bộ thư viện tiến hành kiểm tra lại các phiếu mượn sách để
thống kê sách mượn, sách hiện còn trong thư viện và thông báo lại cho độc giả biết cuốn
sách nào đã hết. Cán bộ cũng phải kiểm tra xem có những độc giả nào vi phạm quy định
của thư viện như: mượn quá số lượng sách cho phép, sách mượn quá hạn, làm hỏng
ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá,
ngày 18 tháng 08 năm 2005, căn cứ theo quyết định số 4507/QĐ-BGD&ĐT trường CĐ
Kinh tế-Kỹ thuật được thành lập.
Để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của cán bộ giáo viên, học sinh sinh
viên trong trường thư viện trường đã được thành lập.
Khi mới thành lập do cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu, thư viện chỉ có 167
đầu sách, không có phòng đọc sách. Do số lượng HSSV ngày càng tăng và nhu cầu về
nghiên cứu học tập và tìm hiểu tài liệu của HSSV ngày một nhiều. Thư viện đã xây dựng
thêm 2 phòng đọc và tổng số đầu sách trong thư viện đã lên đến gần một nghìn đầu sách
với nhiều chuyên ngành khác nhau: Kinh tế, công nghệ thông tin, nông lâm Ngoài sách
ra hàng tuần, hàng tháng còn đặt mua các loại báo. Thư viện được sự quản lý của hai cán
bộ thư viện.
Công tác quản lý thư viện của trường chủ yếu dựa trên giấy tờ ghi chép, mọi công
việc đều tiến hành thủ công là nhiều, từ việc cập nhật đến tìm kiếm, sắp xếp tài liệu. Do đó
mất rất nhiều thời gian và nhân lực. Thêm vào đó do công tác quản lý trên giấy tờ nên việc
lưu trữ tốn nhiều thời gian, và công tác bảo quản cũng gặp nhiều khó khăn, và do vậy việc
sai sót khi cần cập nhật thông tin mới thường gây ra tẩy xóa là không tránh khỏi. Hiện nay
thư viện trường được cấp thêm máy tính để trợ giúp cho công tác quản lý xong cũng chỉ
để giảm bớt việc ghi chép, giúp in ấn số liệu.
Tóm lại, việc quản lý sách của thư viện đều làm thủ công trên giấy tờ, máy tính
chưa hỗ trợ nhiều và chưa có phần mềm quản lý.
a. Nguyên tắc quản lý của thư viện
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 6 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
HSSV hay trong trường có nhu cầu làm thẻ phải làm đơn xin cấp thẻ. Cán
bộ thư viện sẽ làm thủ tục cấp thẻ và ghi vào sổ theo dõi của thư viện. Đối
với cán bộ giáo viên trong trường không phải làm thẻ.
Khi đến mượn sách, độc giả phải xuất trình thẻ cho cán bộ thư viện kiểm
tra. Nếu đủ điều kiện mượn sách thì độc giả sẽ tự tra trong danh mục sách
THẺ THƯ VIỆN
Số: ……
Cấp cho: ……………………………………………
Lớp: ………………………………………………….
Khoa: ……………………………………………
Có giá trị đến hết ngày … tháng … năm …
Phụ trách thư viện
2. Nhập sách
Sách mới bổ xung trước hết phải được phân loại theo nội dung cơ cấu bảng
phân loại sách của thư viện và thực hiện các khâu nghiệp vụ thư viện hoàn chỉnh để đưa
sách vào kho.
Quá trình xử lý như sau:
• Phân loại
• Gán số đăng ký các biệt
• Đưa vào sổ đăng ký
• Đóng dấu
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 8 Lớp CĐ CNTT – K1
Ảnh 3x4
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
• Dán mã sách
• Lập mục lục
• Đưa sách vào kho
3.Cho mượn sách
Theo phiếu có mẫu sau:
PHIẾU YÊU CẦU
Họ tên độc giả:…………………………………
Lớp:……………………. Số thẻ:………………………………………….
Số đăng ký cá biệt(Mã số sách), tên sách:
1……………………………………………………………………………
tùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm chương trình.
Microsoft Access 2003 là một chương trình phần mềm ứng dụng nổi tiếng của
Microsoft Office. Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có thể sử dụng độc
lập có tính bảo mật và hiệu quả cao trong công tác quản lý dữ liệu. Nó cho phép kết hợp
với các chương trình lập trình chuyên nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
quản trị dữ liệu.
Microsoft Access được coi là một chương trình dễ sử dụng và phổ biến bởi nó đi
kèm với bộ Microsoft Office. Bên cạnh những chương trình khác như: SQL server,
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 10 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
Foxpro… đòi hỏi người tìm hiểu phải có những kiến thức nhất định về tin học và sự tư
duy logic để có thể lập trình thì Microsoft Access được coi là sự lựa chọn đầu tiên.
Cho đến nay Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên tục phát
triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng, nhiều người đã bị
cuốn hút vào việc tạo các cơ sở dữ liệu hữu ích của riêng mình và các ứng dụng cơ sở dữ
liệu hoàn chỉnh.
2.1.2. Các thành phần chức năng của Access 2003
2.1.2.1. Bảng (Table)
Bảng là đối tượng được định nghĩa và được dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa
các thông tin về một chủ thể xác định. Mỗi bảng gồm các trường (filed) hay còn gọi là cột
(column) lưu giữ các loại dữ liệu khác nhau và các bản ghi (record) hay còn gọi là các
hàng (row) lưu giữ tất cả các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. Có thể nói
một khóa cơ bản (Primary) gồm một hoặc nhiều trường và một hoặc nhiều chỉ mục
(index) cho mỗi bảng để giúp tăng tốc độ truy nhập dữ liệu.
2.1.2.2. Mẫu biểu (Form)
Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị dữ liệu,
hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Các mẫu biểu được dùng để trình bày hoàn
toàn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng hoặc các truy vấn.
Cho phép in các mẫu biểu, cũng cho phép thiết kế các mẫu biểu để chạy Macro
và báo cáo để xử lý các dữ kiện.
Truy cập trực tiếp đến chương trình thuộc tính của biểu mẫu
hoặc báo cáo thông qua việc thiết đặt thuộc tính.
Làm việc với tất cả các đối tượng của CSDL bao gồm các
bảng, các truy vấn, các biểu mẫu, các Macro, các trường, các
chỉ mục, các quan hệ và các điều kiện.
Khả năng xử lý lỗi được cải thiện.
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 12 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
Các phương tiện tìm kiếm lỗi được cải tiến.
Các sự kiện được mở rộng tương tự trong Visual basic.
Hỗ trợ tính năng OLE.
Có khả năng tạo các công cụ tạo biểu thức và các Wizard theo
ý muốn.
2.1.2.5. Tập lệnh (Macro)
Macro là tập hợp các lệnh được quy định sẵn trong Microsoft Access giúp
chúng ta có thể tự động hóa một quá trình xử lý nào đó.
Macro có nhiều loại:
Macro group: là macro có chứa nhiều các menu con. Các menu này
được viết và lưu trữ thành một nhóm giúp thuận tiện hơn trong quá
trình sử dụng. Các menu con được phân biệt nhau bởi tên của chúng.
Macro có điều kiện: Là loại macro có chứa các điều kiện thi hành cho
từng hành động
Autoexec macro: Là loại Macro tự động thi hành ngay sau mở file CSDL.
2.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual basic 6.0
Visual Basic là một sản phẩm của Microsoft và là một chương trình 32 bit chỉ chạy
trên nền Win95 trở lên.
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng
Có thể lấy ngay được thao tác khi thiết kế
2.2.1. Đối tượng và cách sử dụng đối tượng
a. Đối tượng (Object)
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với Visual Basic
chính là làm việc với các đối tượng.
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:
o Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt.
o Mỗi đối tượng có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là Property
(thuộc tính) của đối tượng đó.
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 14 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
o Mỗi đối tượng có thể có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là các
Method (Phương thức) của nó.
Truy xuất đối tượng:
Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property cho đối tượng đó, hay gọi
phương thức hoạt động cho các đối tượng đó hoạt động. Bất cứ khi nào bạn truy xuất đối
tượng đều được viết theo cú pháp sau:
<tên đối tượng> . <tên Property hay method>.
b. Viết lệnh cho đối tượng
Khi bạn đặt một đối tượng lên Form thì lúc đầu nó chưa hoạt động
Bạn cần phải viết lệnh cho nó làm việc.
Double click cho đối tượng.
Cửa sổ lệnh hiện ra, khi đó hãy viết cho đối tượng này.
Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh.
Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai dòng,
đầu tên là sub và cuối là end sub.
Cửa sổ lệnh cũng giống như bất kỳ một cửa sổ soạn thảo nào mà bạn đã
dùng trên Window.
Visual Basic có một đặc điểm tự kiểm tra cú pháp khi bạn viết lệnh. Khi
bạn viết xong một dòng lệnh và qua một dòng lệnh khác thì Visual Basic
2.2.2. Các dữ liệu trong Visual Basic
Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức thì bạn đã khẳng định ra một
khoảng nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào biến đó khai báo
kiểu gì. Khi dùng biến trong chương trình, điều quan trọng là xác định kiểu biến cho phù
hợp với giá trị mà bạn đặt vào. Visual Basic cho phép bạn khai báo biến với những kiểu
dữ liệu chuẩn như sau:
Byte 1Byte 0 đến 255
Integer 2Byte -32768 tới 32768
Long 4Byte -2.14.483.648 tới 2.14.483.647
Single 4Byte -3,402823E38 tới –1,401298E-45 (Các giá trị
âm)
-3,402823E38 tới 3,402823E38 (Các giá trị dương)
Double 8Byte -1,79769E308 tới –4,94065E-324(Các giá trị
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 16 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
âm)
4,94065E-324 tới 1,79769E308(Các giá trị
dương)
Cure 8Byte -922337203685477,5808 tới
22337203685477,5807
Boolean 2Byte True, False
String 1Byte cho có thể lên đến 2
31
mỗi ký tự
Date 8Byte
Variant 16Byte
2.2.3. Các toán tử
Toán tử tính toán:
+ Cộng hai số
hạng là True
2.2.4. Các kiểu cấu trúc
Câu lệnh IF
Cú pháp 1: If <Biểu thức logic> then
……
End if
Cú pháp 2: If <Biểu thức logic> then
…
…
Else
…
End if
Cấu trúc Select … Case
Ý nghĩa: Là một cấu trúc chọn lựa theo một biến hay một điều kiện nào đó.
Cấu trúc này thường sử dụng trong trường hợp cần xét nhiều điều kiện chọn lựa xảy ra
trên một biến nào đó.
Cú pháp:
Select Case <Biến hay biểu thức điều kiện>
Case<Giá trị 1>
<Câu lệnh>
…
Case <Giá trị n>
<Câu lệnh n>
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 18 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
[Case else
<Câu lệnh Else>]
End Select
Cấu trúc lặp For … Next
<Câu lệnh>
[Exit Do]
<Câu lệnh>
Loop Until <Điều kiện>
Cấu trúc With
Ý nghĩa: Câu lệnh With cho phép truy cập đến thuộc tính của đối tượng mà
không cần gọi đầy đủ tên đối tượng và tên thuộc tính.
Cú pháp:
With đối tượng
Thuộc tính 1 = Thuộc tính
Thuộc tính 2 = Thuộc tính
…
End With
2.2.5. Thủ tục
Trong quá trình viết một chương trình, đôi khi có một đoạn lệnh nào đó bạn cứ
phải viết đi viết lại nhiều lần giống nhau, điều này vừa tốn công lại vừa làm cho chương
trình quá dài. Trong trường hợp này để cho hợp lý, bạn có thể để riêng đoạn mã này ở một
chỗ nào đó trong chương trình, đặt cho nó một cái tên, khi cần thực hiện đoạn mã đó chỉ
cần gọi tên của nó. Đoạn mã này bạn để riêng và gọi qua tên của nó gọi là thủ tục hay
modul trong chương trình.
Cách định nghĩa một thủ tục
Một thủ tục trước khi muốn sử dụng phải định nghĩa nó. Dùng từ khoá Sub để
khai báo thủ tục
Private/ Public Sub <Tên thủ tục>
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 20 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
… ‘Các mã lệnh mà thủ tục này cần thực hiện’
End Sub ‘ Kết thúc thủ tục’
Nếu bạn khai báo từ khoá Public, thủ tục này có thể được gọi để sử dụng trong
+ Chọn file > bas thích hợp trên Dialog
Tham số thủ tục trong thủ tục
Khi định nghĩa một thủ tục, nếu bạn phải truyền tham số vào thủ tục này một số
giá trị để làm việc, bạn định nghĩa thêm các tham số cho nó. Các tham số được truyền vào
thủ tục có hai dạng: Dạng truyền tham trị và truyền tham chiếu.
Để qui định tham số truyền theo kiểu nào, bạn đặt các từ khoá sau phải trước tên
tham số.
Byval Qui định tham số truyền theo kiểu tham trị
Byref Qui định tham số truyền theo kiểu tham chiếu
Nếu không ghi các từ khoá này, mặc nhiên coi như truyền tham chiếu
Khi một tham số truyền theo kiểu tham chiếu, bạn phải luôn truyền vào cho nó
một biến chứ không được truyền một giá trị cụ thể.
2.2.6. Hàm (Function)
Cũng giống như thủ tục nhưng hàm trả về một giá trị kết quả, còn thủ tục thì
không. Vì vậy khi nói đến một hàm thì điều quan trọng mà chúng ta cần quan tâm là nó
trả về cái gì.
Để định nghĩa một hàm mới bạn dùng cú pháp sau:
[Private/ Public] Function tên hàm (Tham số as kiểu,…) as <kiểu trả vê>
Tên hàm = Giá trị trả về
End Function
2.2.7. Hằng (Constant)
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 22 Lớp CĐ CNTT – K1
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
Trong một chương trình có một số giá trị mà ta dùng không đổi trong suốt quá
trình chương trình thực hiện. Các giá trị này thường được định nghĩa thành các hằng
(Constant)
Các khai báo hằng trong chương trình:
[Public/ Private] constant <Tên hằng> [As kiểu] = <Giá trị cũ>
Ví dụ:
thẻ
Huỷ
thẻ
QL
mượn
sách
QL
trả
sách
Xử lý
VP
Nhập
sách
mới
Huỷ
sách
Sửa
đổi
sách
Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
GVHD: Phạm Thị Thu Huyền
SVTH: Hoàng Thị Mai 25 Lớp CĐ CNTT – K1
Độc giả Cán bộ thư
viện
Quản lý
thư viện
Đơn xin cấp thẻ
Y/C mượn trả
TT yêu cầu