TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
CHUYÊN ĐỀ
BÁO CÁO NỘI DUNG
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG
PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN
MẠNG INTERNET- TÌM KIẾM
VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN
(MODUN TH 23)
.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2014
BÁO CÁO NỘI DUNG
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG
PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN.
(MODUN TH 23)
MẠNG INTERNET-
TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN
* Khái niệm:
Internet là một tập hợp của các máy tính được nối với nhau và
chủ yếu là qua đường điện thoại trên toàn thế giới với mục
đích trao đổi và chia sẻ thông tin.
Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức
chính phủ và trong các trường học. Ngày nay mạng Internet đã
được sử dụng bởi hàng tỷ người bao gồm cả cá nhân các
doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là Nhà
Nước và các tổ chức Chính Phủ. Phần chủ yếu nhất của mạng
Internet là World Wide Web.
Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực
sự sở hữu nó với tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng
được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không ai không
một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy tính nào
số, băng rộng, không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay.
1. Những điều cần biết khi tham gia vào Internet:
- Không truy cập những trang web độc hại.
- Cài đặt phần mềm đóng băng ổ C để tránh virus xâm nhập hệ
điều hành.
- Cài đặt phần mềm diệt Virus và nhớ quét virus định kỳ cho
máy.
2. Cách sử dụng một trình duyệt web:
Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer 6
Internet Explorer (IE) là trình duyệt Web thông dụng được
tích hợp sẵn trong Windows. IE có rất nhiều chức năng hỗ trợ
việc sử dụng và quản lý các thông tin Internet. Bài viết này sẽ
hướng dẫn cách sử dụng và thiết lập các thống số cơ bản cho
IE 6.
Các nút lệnh chính của trình duyệt Internet Explorer
1. Back: Quay lại trang Web đã xem trước đó.
2. Forward : Chuyển tới trang Web đã xem sau khi nhấn
Back.
3. Stop: Ngừng tải các nội dung của trang Web đang xem.
4. Refresh: Tải lại toàn bộ trang Web hiện tại, dùng trong
trường hợp trang web bị lỗi hiển thị hoặc muốn cập nhật lại
trang Web.
5. Home: Hiển thị trang Web đã được chọn làm trang chủ, nếu
chưa được chọn thì sẽ hiển thị trang trắng.
6. Search: Công cụ giúp tìm kiếm thông tin trên Internet.
Nhấn vào nút Search bên trên sẽ xuất hiện cửa sổ Search
Companion, nhập từ cần tìm vào trong ô Please type your
query here, then press <Enter>, sau đó nhấn phím Entertrên
bàn phím hoặc nhấn vào nút Search ngay bên dưới. Đóng cửa
sổ Search Companion bằng cách nhấn vào nút Search một
• Khi đang xem một trang web, muốn lưu lại chọn File -
> Save as
• Trong Save As, chọn nơi muốn lưu trang web trong Save
in,
• Nhập tên trong ô File name.
• Chọn Web Page, complete (*.htm, *.html)
• Trong Save as type để lưu hết toàn bộ nội dung và hình
ảnh của trang Web.
• Chọn Encoding là Unicode (UTF-8) cho các trang Web
tiếng Việt (phần này thường được tự động chọn).
• Nhấn Save để lưu.
Mở trang Web đã lưu
• Chọn File -> Open.
• Nhập tên của trang Web muốn mở trong ô Open hoặc
nhấn Browse để tìm và chọn trang Web muốn mở.
• Nhấn Ok để mở.
Tìm kiếm thông tin trên trang Web
• Để tìm một hoặc nhiều từ nào đó trong trang Web,
chọn Edit -> Find (on this page).
• Nhập từ cần tim vào ô Find what.
• Nhấn Find next để tìm.
Tăng hoặc giảm kích thước chữ
• Muốn tăng hoặc giảm kích thước của chữ trong trang
web, chọn View -> Text size.
• Largest: lớn nhất, medium: trung bình, Smallest: nhỏ
nhất.
Thiết lập trang chủ cho IE
• Trang này sẽ được hiển thị đầu tiên khi mở IE, thiết lập
cho trang này bằng cách chọn Tools -> Internet Options -
> General.
use.
Xóa History
• Để tránh người khác có thể biết được các trang Web đã
được xem, bạn có thể xóa thông tin về chúng bằng cách
chọn Tools -> Internet Options -> General.
• Trong History nhấn Clear History để xóa.
• Có thể chọn thời gian lưu trữ History bằng cách thay đổi
số ngày trong ô Day to keep pages in history.
3. Cách thức tìm kiếm thông tin trên Internet:
*Cách tìm kiếm thông tin trên Internet
Internet là một kho tài nguyên thông tin vô tận được cung
cấp bởi hàng triệu trang Web trên khắp thế giới. Các thông tin
này rất đa dạng và có thể đúng, cũng có thể sai hoặc chưa đầy
đủ, do đó người sử dụng cần phải tìm kiếm thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau và sau đó mới so sánh, tổng hợp để có được
kết quả như mong muốn. Ngoài ra việc tìm kiếm được đúng
thông tin cần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng.
*Các trang web hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến
Hiện này có rất nhiều trang web với công cụ hỗ trợ tìm
kiếm đã giúp cho người sử dụng Internet rất nhiều trong việc
tìm kiếm thông tin. Trong số có thể kể đến các trang Web hỗ
trợ tìm kiếm thông dụng như Google, Yahoo, AltaVista,
Lycos, AllTheWeb,
I. Từ khóa tìm kiếm
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ
khóa (Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần
rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm.
Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả
tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin
như mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có
quy định của từ khóa thì công cụ tìm kiếm sẽ loại bỏ các
trang mà nội dung của chúng có chứa chữ (hay cụm từ)
đứng ngay sau dấu trừ.
o Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ thuật
lai mới chưa có bán trên thị trường nhưng không
muốn các trang bán xe hay các trang nói về hai kiểu
xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của
Honda) lọt vào danh sách truy tìm thì có thể thử từ
khóa: +car +hibrid -sale -Prius -Insight
Dùng dấu ngoặc kép " " : Khi muốn chỉ thị công cụ tìm
kiếm nguyên văn của cụm từ, có thể dùng dấu ngoặc
kép.Internet là một kho tài nguyên thông tin vô tận được cung
cấp bởi hàng triệu trang Web trên khắp thế giới. Các thông tin
này rất đa dạng và có thể đúng, cũng có thể sai hoặc chưa đầy
đủ, do đó người sử dụng cần phải tìm kiếm thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau và sau đó mới so sánh, tổng hợp để có được
kết quả như mong muốn. Ngoài ra việc tìm kiếm được đúng
thông tin cần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng.
Hiện này có rất nhiều trang web với công cụ hỗ trợ tìm kiếm
đã giúp cho người sử dụng Internet rất nhiều trong việc tìm
kiếm thông tin. Trong số có thể kể đến các trang Web hỗ trợ
tìm kiếm thông dụng như Google, Yahoo, AltaVista, Lycos,
AllTheWeb,
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa
(Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất
quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm. Nếu
từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm
kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như
mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể
không có.
đứng ngay sau dấu trừ.
o Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ thuật
lai mới chưa có bán trên thị trường nhưng không
muốn các trang bán xe hay các trang nói về hai kiểu
xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của
Honda) lọt vào danh sách
•
o Thí dụ: Khi muốn tìm hướng dẫn cách cài đặt Hệ
điều hành Windows XP thì có thể sử dụng từ khóa
"cách cài windows xp"
III. Các tham số hỗ trợ tìm kiếm
Nhiều công cụ tìm kiếm còn hỗ trợ thêm các tham số tìm
kiếm. Khi dùng các tham số tìm kiếm như một thành phần của
bộ từ khoá thì các trang Web được trả về sẽ thoả mãn các đặc
tính chuyên biệt hoá theo ý nghĩa mà các tham số tìm kiếm
này. Các tham số hỗ trợ này cho phép kiểm soát được các nội
dung hoặc trang nào muốn truy tìm.
Các tham số tìm kiếm kết thúc bằng dấu hai chấm (:) và chữ
(hay cụm từ trong ngoặc kép) của bộ từ khoá nào đứng ngay
sau dấu này sẽ bị chi phối bởi điều kiện của tham số tìm kiếm,
còn các thành phần khác trong từ khoá sẽ không thay đổi ý
nghĩa.
IV. Tìm kiếm trong giới hạn tên miền
Các tham số tìm kiếm giới hạn công cụ tìm kiếm trả về
các trang nằm trong một tên miền, hay một miền con. Tùy
theo công cụ tìm kiếm mà các tham số tìm kiếm được sử dụng
1. Altavista hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá host: Thí
dụ: host:mars.jpl.nasa.gov mars saturn chỉ tìm trong
mars.jpl.nasa.gov tất cả các trang có chứa chữ mars và
chữ saturn.
originurl: cho việc này.
• Yahoo thì dùng từ khoá u:
• Exite dùng url:
VII. Tìm kiếm trong giới hạn liên kết (Link)
Các tham số tìm kiếm giúp tìm các trang có cài đặt các
liên kết tới địa chỉ trang được ghi trong từ khoá
1. Google, Yahoo sẽ cung cấp từ khoá link: Tuy nhiên,
Yahoo yêu cầu địa chỉ trong từ khoá phải có đủ tiếp đầu
ngữ http:// thì mới hoạt động hữu hiệu. Thí dụ: bộ từ
khoá link:vi.wikipedia.org sẽ giúp truy ra tất cả các trang
Web nào có liên kết tới trang vi.wikipedia.org.
2. MSN hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá linkdomain:
VIII. Tìm kiếm trong giới hạn loại (định dạng) của tập tin
Để truy tìm các loại tập tin có định dạng (format) đặc biệt
thì có thể dùng từ khoá filetype:đuôi của tập tin
1. Google: sẽ hỗ trợ truy tìm các kiểu tập tin: PDF, Word
(.doc), Excel (.xls), PowerPoint (.ppt) và Rich Text
Format (.rtf) cũng như PostScript (.ps), Text (.txt),
HTML (.htm hay .html), WordPerfect (.wpd) và các đuôi
khác Thí dụ: laser filetype:pdf sẽ giúp tìm các trang là
các tập tin dạng .pdf (.pdf là loại tập tin đưọc dùng trong
cá hồ sơ văn bản của phần mềm Adobe Arcobat).
2. Yahoo cho phép tìm HTML (htm hay html), PDF, Excel
(.xls), PowerPoint (.ppt), Word (.doc), RSS/XML (.xml)
và tập tin văn bản dạng (.txt).
3. MSN chỉ hỗ trợ chuyên tìm các loại tập tin: HTML, PDF,
PowerPoint (.pps hay .ppt), các dạng của Word, hay
Excel.
Đối với các công cụ tìm kiếm thì các tập tin có đuôi .htm
khác với các tập tin có đuôi .html. Do đó, nếu muốn tìm một
kiếm xem xét mà chỉ có my_magazines.ico,
mysql.php, myth_psychemohop.jpg, mystere là hợp
lệ mà thôi. AltaVista, Inktomi (iWon), Northern
Light, Gigablast, Google, Yahoo, MSN, đều hỗ
trợ cho cách dùng dấu * này.
• Dấu chấm hỏi ? : dùng thay cho một kí tự duy nhất nào
đó. Thí dụ: ph?ng có thể là phong, phặng, ph@ng, ph_ng,
ph-ng, nhưng không thể là phượng, ph ng, phug,
phăang. AOL Search, Inktomi (iWon) là các công cụ tìm
kiếm có hỗ trợ dấu ? này.
• Dấu ngã ~ : Đặc biệt trong Google có một cách để tìm
không những các trang có chứa từ khoá mà còn tìm các
trang có chứa chữ đồng nghĩa (synonym) Anh ngữ với từ
khoá. Ví dụ: ~food facts sẽ giúp truy tìm các dữ liệu có
chữ food facts và các chữ tương đương như nutrition
facts, Sự truy tìm theo hỗ trợ này đặc biệt hữu dụng
trong trường hợp các tài liệu cần tìm quá hiếm hoi.
4. Cách sử dụng dịch vụ gửi và nhận thư điện tử:
Thư tín điện tử (Electronic-mail viết tắt là E-mail) là một
trong những dịch vụ thông dụng nhất trên Internet hiện nay.
Dịch vụ này được triển khai trên các mạng máy tính cho phép
người dùng gửi thư cho nhau.
Khái niệm “thư” ở đây được hiểu là một đoạn văn bản
(text) và cũng có thể là các file dữ liệu gửi kèm. Muốn sử
dụng được dịch vụ này, bạn phải đăng kí một địa chỉ E-mail
(còn gọi là tài khoản E-mail hoặc tên hòm thư)
Một tài khoản e mail thường bao gồm 2 phần:
- Tên hòm thư (User Name, hay User ID…) là tên được
người sử dụng dùng để đăng ký lập hòm thư. Tên này bắt buộc
là duy nhất đối với từng nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử, để