BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VFA KHOÁNG SẢN HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
Thuộc đề tài: “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ công tác đánh giá
tác động môi trường chuyên ngành đối với các dự án khai thác lộ thiên” Chủ nhiệm đề tài: ThS Mai Thế Toản
2.2.3. Các khâu trong dây chuyền công nghệ 15
2.3. Tổng hợp các thiết bị chính của mỏ. 17
2.4. Tổng hợp nhu cầu năng lượng, nhiên liệu và nước phục vụ sản xuất 18
2.5. Các hạng mục công trình và khối lượng công việc 18
2.5.1. Hạng mục chuẩn bị mặt bằng: 18
2.5.2. Hạng mục xây dựng công trình: 18
2.5.3. Hạng mục lắp đặt thiết bị: 18
2.5.4. Hạng mục xây dựng công trình mỏ: 19
2.6. Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình. 19
Chương 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 20
3.1. Mở đầu 20
3.2. Đặc điểm về địa lý và địa chất khu vực khai thác 20
3.2.1. Vị trí địa lý 20
3.2.2. Đặc điểm về địa hình 20
3.2.3.
Đặc điểm cấu trúc địa chất khu mỏ và chất lượng khoáng sản 21
3.2.4. Đặc điểm về địa chất thuỷ văn vùng khai thác 21
3.3. Đặc điểm khí tượng - thuỷ văn 21
3.3.1. Đặc điểm khí hậu 21
3.3.2. Đặc điểm chế độ thuỷ văn 23
3.4. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực thực hiện dự án 23
3.4.1. Đặc điểm chất lượng không khí 23
3.4.2. Đặc điểm ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 24
3.4.3. Đặc điểm chất lượng nước khu vực khai thác và vùng chung quanh 25
3.4.4. Hiện trạng môi trường sinh học khu vực dự án và chung quanh 28
3.6. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án 29
3.6.1. Điều kiện về kinh tế 30
3.6.2. Điều kiện về xã hội 31
3.6.3. Cơ sở hạ tầng 32
6.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường 47
6.2.1. Ðối tượng, chỉ tiêu quan trắc, giám sát môi trường 47
6.2.2. Thời gian và tần suất giám sát, quan trắc 48
Chương 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 49
7.1. Tổng hợp các công trình bảo vệ môi trường 49
7.1.1. Các công trình bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất-kinh doanh 49
7.1.2. Các công trình phục hồi môi trường 49
7.2. Chi phí cho các công trình bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của dự án 49
7.3.1. Chi phí phục hồi môi trường 50
7.3.2. Chương trình ký quỹ môi trường 50
7.4. Phí bảo vệ môi trường 51
7.5. Hiệu quả sử dụng đất 51
7.5.1. Chỉ số hiệu quả sử dụng đất 51
7.5.2. Chỉ số phục hồi đất 51
7.7. Bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế của báo cáo ĐTM 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 55
CÁC PH
Ụ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO 55 3
LỜI NÓI ĐẦU
Tài nguyên và môi trường là những yếu tố đầu vào của mọi nền kinh tế, mọi quá
trình phát triển. Các diễn biến bất lợi về môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên tất yếu sẽ
dẫn đến sự suy thoái của một nền văn minh, của một quá trình phát triển. Mối quan hệ
hữu cơ này đã được chứng minh trong quá khứ và càng thể hiện rõ hơn trong thời đại
hiện nay, khi phát triển kinh t
ế đang tiệm cận các giới hạn của tự nhiên. Cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật và những diễn biến kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu trong những
trưng được cho toàn ngành khai thác chế biến khoáng sản nói chung, trong khi đó, đối
với ngành khai thác mỏ, số lượng các sự án khai thác lộ thiên là rất lớn và gây ra nhiều
tác động tiêu cực đến môi trường. Do vậy, tập thể tác giả đã nghiên cứu, biên soạn
hướng dẫn này để sử dụng cho công tác l
ập báo cáo ĐTM của dự án khai thác mỏ lộ
thiên và có thể dùng tham khảo khi lập báo cáo ĐTM cho các dự án khai thác hầm lò.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc xin kịp thời phản ánh về
Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Địa chỉ: Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường.
Điện thoại: (04).773.42.47 ; Fax: (04).773.49.18
E-mail: [email protected]/ [email protected]
4
Chương I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Mở đầu
Trong các hoạt động khoáng sản,hoạt động khai thác lộ thiên (KTLT) đang là đối
tượng đáng quan tâm nhất trong công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh những tác động
tích cực của ngành KTLT như hàng năm đóng góp vào GDP gần một chục ngàn tỉ đồng;
tạo công ăn việc làm cho hơn hai mươi vạn lao động; nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cũng như trình độ dân trí cho một số cộng đồng dân cư, đặc biệt là ở các vùng
sâu, vùng xa,… góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước, các tác động xấu của KTLT tới môi trường cũng rất đáng kể: chiếm dụng nhiều
đất đai canh tác và trồng trọt dẫn đến thu hẹp thảm thực vật và làm thay đổi vi kí hậu;
làm nhiễm bẩn đất, nước ngầm, nước mặt của khu vực; xả bụi và khí độc hại vào không
khí; gây tổn thất tới tính đa dạng sinh học của hệ động thực vật;…
Với 70 loại khoáng sản khác nhau, chúng ta đã điều tra, đánh giá, thăm dò được
trên 5000 khoáng sàng và điểm quặng, trong đó đã tiến hành khai thác trên 1000 mỏ
lớn nhỏ, bao gồm các mỏ do Trung ương quản lý, các mỏ của địa phương, các mỏ của
các doanh nghiệp tư nhân và không ít các mỏ do các tư nhân khai thác trái phép.
hóa chất (không phụ thuộc vào quy mô sản lượng).
5
Các dự án này nếu có thay đổi quy mô sản lượng, công nghệ, vị trí khai thác
hoặc sau 2 năm dự án được phê duyệt mà chưa vận hành phải tiến hành lập báo cáo
ĐTM bổ sung.
Bản hướng dẫn này giới thiệu chi tiết những nội dung cơ bản của báo cáo ĐTM
và áp dụng chung cho các dự án khai thác khoáng sản nói trên. Trong quá trình sử
dụng, tùy theo điều kiện cụ thể của dự án, cần sử dụng một cách thích h
ợp các nội
dung trong Hướng dẫn này
1.2. Các phương pháp ĐTM sử dụng trong báo cáo
Ðối với các dự án khai thác khoáng sản rắn, việc đánh giá tác động môi trường
thường được tiến hành bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp sau đây:
• Phương pháp liệt kê (Checklists).
• Phương pháp ma trận (Matrices).
• Phương pháp mạng lưới (Networks).
• Phương pháp so sánh.
• Phương pháp chuyên gia.
• Phương pháp đánh giá nhanh.
• Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
• Phương pháp mô hình hoá.
• Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích.
1.3. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nội dung cơ bản của báo cáo ÐTM là dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng
tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn do việc thực hiện một dự
án phát triển có thể gây ra cho môi trường.
Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu
(bao gồm quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm nhẹ tới
lý; …phải đưa vào phần phụ lục. Trường hợp phần phụ lục có khối lượng lớhow,
không đóng kèm vào báo cáo mà đóng thành tập riêng.
5. Trong phần mở đầu của báo cáo cần giới thiệu chung về dự án, mục đích của
báo cáo ĐTM, cơ sở (pháp lý và kỹ thuật) để lập báo cáo và cách tổ chức thực
hiện báo cáo.
6. Phần cam kết của Chủ dự án được đặt trước phần kết luận và kiến nghị. Trong
nội dung phần này, Chủ dự án phải taoms tắt những cam kết về giải pháp và
công trình BVMT, các nhiệm vụ kinh tế về BVMT, trách nhiệm quan trắc và giám
sát môi trường.
7. Phần tài liệu tham khảo được xếp cuối cùng trong phần thuyết minh của báo cáo
ĐTM và trước phần phụ lục đồng thời thời được sắp xếp theo thứ tự: tiếng Việt
trước, các tiếng dòng La tinh sau và tiếng Nga cuối cùng.
8. Tuỳ theo quy mô diện tích sử dụng của dự án mà lựa chọn tỷ lệ bản vẽ, tuy
nhiên, trong mọi trường hợp phải bảo đảm bản vẽ được đọc dễ dàng.
7
Chương 2
MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
Yêu cầu: Việc mô tả sơ lược về dự án khai thác khoáng sản được trình bày một
cách xúc tích, rõ ràng, đầy đủ bằng ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu và cần được minh hoạ
bằng những số liệu, biểu bảng, bản đồ, sơ đồ ở tỷ lệ thích hợp.
Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi, ngoài những giới thiệu về Cơ quan quản lý
Dự án, Cơ quan thực hiện dự án, mục tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án , việc mô tả sơ
lược dự án cần đi sâu làm rõ các nội dung sau:
2.1. Giới thiệu dự án
2.1.1. Tên dự án.
Tên dự án phải thống nhất theo đúng tên trong văn bản khác của cơ quan có
thẩm quyền và trong báo cáo nghiên cứu khả thi (hay báo cáo đầu tư của dự án) không
được tuỳ tiện thay đổi ngôn từ, trật tự trong câu hoặc thêm bớt ký tự.
2.1.2. Chủ dự án.
hoặc hơn, nhưng phải rõ ràng, có thể đọc được).
Ví dụ: khu vực thực hiện dự án mở rộng khai thác mỏ than Khe Chàm I thuộc
khoáng sàng than Khe Chàm, phường Mông Dương - thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng
Ninh. Tiếp giáp xung quanh bao gồm:
- Phía Bắc giáp thung lũng Dương Huy.
- Phía Nam giáp mỏ than Cao Sơn.
- Phía Tây giáp mỏ than Khe Chàm III.
- Phía Đông giáp mỏ than Mông Dương.
(xem bảng … và bản đồ số … kèm theo).
2.1.4. Mục tiêu kinh tế - xã hội và ý nghĩa chính trị của dự án.
Nêu rõ các mục tiêu về kinh tế, xã hội và ý nghĩa chính trị của dự án. Ví dụ, khi thực
hiện dự án khai thác và chế biến mỏ sắt Tiến Bộ - Thái Nguyên, có thể nêu các mục tiêu
như sau:
- Đáp ứng nguồn nguyên liệu (quặng sắt) cho dự án mở rộng sản xuất giai đoạn II
của Công ty Gang thép Thái nguyên, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên trong
nước.
- Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, phôi thép của Công ty GTTN lên 750000
tấn/năm. Tăng cường năng lực của khu Gang thép Thái nguyên.
- Tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động trong khu vực và vùng lân cận,
đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, nâng cao dân trí cho vùng dân cư
hẻo lánh, xã Khe Mo - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái nguyên cũng như
của đất nước.
- Góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển ngành thép đã được Chính
phủ phê duyệt.
2.1.5. Kinh tế đầu tư.
* Hình thức đầu tư (đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo, liên doanh, liên
kết, …)
* Nguồn vốn (tự có, vay ngân hàng, góp cổ phàn, ODA, …)
* Tổng vốn đầu tư (…tỷ đồng, trong đó vốn tự có … ,vay … , gọi cổ đông …)
- Hệ số bóc trung bình K
tb
= 1,58 tấn/tấn
- Sản lượng quặng nguyên khai: (với hệ số tổn thất và làm nghèo quặng trong quá
trình khai thác K
m
= 0,05, r = 0,05).
A
q
= 1.200.000 tấn/ năm
- Tuổi thọ mỏ: T = 19 năm
Trong đó: + Thời gian xây dựng mỏ: T
xd
= 2 năm
+ Thời gian sản xuất ổn định: T
sx
= 16 năm
10
+ Thời gian đóng cửa mỏ: T
k
= 1 năm
- Biên giới khai trường:
+ Biên giới trên bề mặt (biên giới phía trên).
+ Biên giới theo chiều sâu (độ cao đáy mỏ kết thúc).
2.2. Công nghệ khai thác
2.2.1. Sơ đồ công nghệ
Sơ đồ công nghệ khai thác mỏ lộ thiên khá đa dạng, tuỳ theo loại khoáng sản,
phương pháp mở vỉa, hệ thống khai thác và đồng bộ thiết bị sử dụng, … Trong sơ đồ
công nghệ khai thác mỏ lộ thiên không bao gồm khâu tuyển khoáng mà chỉ có khâu gia
Hình 1 – Sơ đồ hoạt động tổng quát của dự án khai thác mỏ lộ thiên
Xúc bóc
Vận tải
Thải đá
Loại bỏ tạp
chất
Phân loại
Nghiền
Khoan nổ
Xúc bóc
Vận tải
Gia công chế
biến
Chất kho
thành phẩm
Khai thác
m
ỏ
Đóng cửa
m
ỏ
Nạo vét tận thu
tài nguyên
Phục hồi cảnh
quan
Thủ công kết
hợp
San lấp
xây đắp
Di dời
Thu hồi quặng
Khoan nổ
Xúc bóc
Vận tải
Thải đá
Loại bỏ tạp
ch
ất
Phân loại
Xúc bóc
Vận tải
Gia công chế biến
t
ạ
i mỏ
Chất kho
Khoan nổ
Nghiền đập
Trong sơ đồ công nghệ
khai thác quặng, cũng
có trường hợp khâu gia
công chế biến tại mỏ chỉ
có sàng phân loại và
rửa sơ bộ trước khi chở
về nhà máy tuyển tinh
chứ không có khâu
nghiền đập, đất đá phủ
cũng có trường hợp có
thể xúc bóc trực tiếp mà
không cần khoan nổ,
không nhiều có công đo
ạn
nghiền đập pha trộn để tận
dụng các loại than có độ tro lớn
và nhiệt lượng thấp
Hình 3 – Sơ đồ công nghệ khai thác than bằng phương pháp lộ thiên
13
Hình 4 – Sơ đồ công nghệ khai thác đá xây dựng bằng phương pháp lộ thiên
Đá xây dựng ở 2 miền Nam, Bắc nước ta có đặc điểm rất khác nhau.
Trong khi ở miền Bắc có tiềm năng về đá vôi rất lớn thì ở khu vực miền Nam chủ
yếu chỉ có một số loại đá trầm tích có cường độ chịu lực lớn và một số không
nhiề
u đá mắc ma. Từ đó công nghệ khai thác chúng cũng khác nhau.
Đối với các mỏ đá vôi ở miền Bắc, do có cấu tạo dạng núi cao nên trong
sơ đồ công nghệ hình 4 không có (hoặc không đáng kể) 2 khâu tháo khô thoát
nước mỏ và bóc đất phủ. Khâu thải các tạp chất sau khi sàng đập phân loại có
14
Hình 5 – Sơ đồ công nghệ khai thác sét bằng phương pháp lộ thiên
Trong khai thác sét cũng có trường hợp đất sét có kết cấu rắn chắc, không
thể xúc trực tiếp, khi đó người ta thường sử dụng máy xới để làm tơi sơ bộ trước
khi xúc.
Khi khai thác Titan ven biển thì công nghệ khai thác tương đối đơn giản,
tuy nhiên khâu sàng tuyển (gia công chế biến) lại chiếm khối lượng công việc lớn
nhất trong dây chuy
ền công nghệ. Khâu sàng tuyển nhằm mục đích loại bỏ rác
rưởi (thường bằng sàng quay) và sau đó là tách cát ra khỏi các hạt quặng Titan
bằng hệ thống các bơm cát và các máy tuyển thuỷ lực vít xoắn (hình 6). Khâu gia
công chế biến cần có nguồn nước dồi dào.
Chất kho
Bơm
Bơm
Bơm
Bơm
15
2.2.2 Mở vỉa và hệ thống khai thác
a. Sơ đồ mở vỉa
- Hình thức đường hào (hào ngoài, hào trong, hoàn chỉnh, không hoàn
chỉnh, hào cố định hào tạm thời, …).
- Vị trí đường hào (từ đâu đến đâu, độ cao điểm đầu và điểm cuối, vị trí hào
chuẩn bị hoặc mặt bằng công tác đầu tiên).
- Các thông số của hào mở vỉa:
+ Chiều dài toàn bộ L
h
, m.
+ Độ dốc dọc ở đoạn lớn nhất i, đvtp hoặc %.
+ Chiều rộng hào b
0
, m.
+ Bán kính cong ở chỗ nhỏ nhất R
min
, m.
- Khối lượng đào đắp trong thời kỳ xây dựng mỏ.
b. Hệ thống khai thác
- Gọi tên hệ thống khai thác.
- Hướng phát triển công trình.
- Các thông số của hệ thống khai thác.
+ Chiều cao tầng h, m.
3
.
- Phương pháp điều khiển nổ bãi mìn: nổ tức thời hay vi sai (nếu là vi sai thì
∆t = ?), điện, phi điện, dây nổ hay kết hợp.
b. Xúc bóc đất đá và khoáng sản.
- Thiết bị xúc đất.
- Thiết bị xúc khoáng sản.
- Thiết bị phụ trợ: máy ủi, máy bốc.
Chỉ mô tả các thông số làm việc chính như dung tích gàu xúc, công suất máy,
nguồn năng lượng truyền động, phương thức di chuy
ển,… mà không đưa cả
bảng đặc tính của máy vào báo cáo.
- Công nghệ xúc bóc: xúc theo gương bên hông hay gương dọc tầng, sử
dụng luồng xúc cụt, luồng xúc không tầng hay xúc theo khoảnh, xúc theo gương
trên mức máy đứng, dưới mức máy đứng hay xúc theo phân tầng đối với trường
hợp xúc đất đá và xúc khoáng sản.
c. Vận tải đất đá và khoáng sản
- Phương thức vận tải:
+ Đường sắt.
+ Ô tô.
+ B
ăng tải.
+ Trục tải, máng trượt,…
+ Liên hợp.
- Cung độ vận tải:
+ Đối với đất đá thải.
+ Đối với khoáng sản.
- Thiết bị vận tải:
+ Thiết bị vận tải đất đá thải.
- Phương pháp thoát nước: tự chảy, cưỡng bức, hạ thấp mức nước,…
- Vị trí và thông số kênh mương thoát nước.
- Thiết bị thoát nước (mã hiệu, công suất, lưu lượng, chiều cao đẩy, chiều
cao hút, cách bố trí tạm,…).
Chú thích:
Trong trường hợp các thiết bị dự án chờ đấu thầu khi dự án đi vào
hoạt động khi chỉ cần ghi rõ những đặc tính kỹ thuật cơ bản theo yêu cầu của
thiết kế mà không cần ghi mã hiệu thiết bị và nước sản xuất.
2.3. Tổng hợp các thiết bị chính của mỏ.
Bao gồm các thiết bị chính trong các khâu khoan - nổ mìn, xúc bóc, vận tải,
thải, gia công chế biến và tháo khô thoát nước mỏ
(theo mẫu bảng dưới).
18
TT Tên thiết
bị
Mã
hiệu
Nước sản
xuất
Đơn
vị
Số
lượng
Chú thích
1 2 3 4 5 6 7
19
- Thiết bị xưởng sửa chữa cơ khí.
- Các máy biến áp.
- Hệ thống dây điện cao thế và hạ thế.
- Xưởng nghiền đập, sàng phân loại.
- Hệ thống băng tải vận tải khoáng sản.
- Trung tâm điều khiển và thông tin liên lạc.
- Máy mỏ (máy khoan, máy xúc, máy ủi,…).
- Thiết bị vận tải hạng nặng.
2.5.4. Hạng mục xây dựng công trình mỏ:
-
Đường ra vào mỏ (hào mở vỉa).
- Đường ra bãi thải.
- Đê thải đầu tiên của bãi thải.
- Bóc khối lượng đất phủ đầu tiên.
- Khối lượng hào chuẩn bị (cho mặt bằng công tác đầu tiên).
Các hạng mục công trình và công việc thực hiện trên (công việc nào không có
trong dự án thì bỏ qua) được thống kê theo bảng sau:
TT Hạng
mục
Công việc thực
hiện
Đơn vị Khối
lượ
ng
Chú thích
1 2 3 4 5 6
Trong phần này, cần xác định rõ vị trí của khu vực khai thác dự kiến theo các nội
dung sau:
- Địa điểm khu vực khai thác: thuộc phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh nào;
- Vị trí của khu vực dự án trong mối tương quan với các khu vực chung quanh, đặc
biệt là các khu vực nhạy cảm như vườn quốc gia, khu bảo tồn sinh học, các khu
di tích lịch sử, trường học, bệnh viện,…
- Diện tích khu vực khai thác: cần xác định rõ diện tích khu vực khai thác, bao gồm
cả các khu vực phụ trợ cho khu mỏ, khu vực bãi chứa chất thải,…
- Ranh giới khu vực khai thác: ranh giới theo hệ tọa độ UTM của nước ta và ranh
giới trên hiện trường của khu mỏ;
- Bản đồ vị trí khu vực khai thác: phải thể hiện rõ rành các ranh giới của khu mỏ
cùng với mối tương quan với các khu vực chung quanh, đặc biệt là các khu vực
nhạy cảm như khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng tự nhiên, vườn quốc gia, khu di
tích lịch sử văn hóa,….
- Vị trí của khu mỏ và mối tương quan với các yếu tố chung quanh phải được thể
hiện trên bản đồ có tỷ lệ phù hợp. Các dự án khai thác mỏ hiện nay thường sử
dụng bản đổ tỷ lệ 1:10.000.
3.2.2. Đặc điểm về địa hình
Các đặc trưng về địa hình như đồi núi, độ rốc, cao độ so với mực nước biển…
của khu vực khai thác và các vùng chung quanh cần được xác định rõ. Từ các dữ liệu
này cần có các nhận xét về khả năng xảy ra xói mòn, sạt lở đất tại khu vực.
21
3.2.3. Đặc điểm cấu trúc địa chất khu mỏ và chất lượng khoáng sản
Các đặc trưng sau của địa chất khu vực khai thác cần được trình bày rõ ràng và
chi tiết.
a) Địa tầng
Cấu trúc và phân bố của các dạng địa tầng khác nhau.
b) Kiến tạo
Vị trí, đặc điểm của các đứt gãy địa chất tại khu vực khai thác mỏ và vùng chung
b) Chế độ mưa
Trong phần này cần xác định rõ chế độ mưa của khu vực khai thác và vùng
chung quanh theo các nội dung:
- Xác định được lượng mưa trung bình theo tháng và năm trong nhiều năm liên
tiếp cho tới thời điểm dự kiến thực hiện dự án
- Xác định được khoảng thời gian mưa nhiều (mùa mưa), mưa ít (mùa khô)
- Xác định được phân bố lượng mưa theo mùa và đưa ra các nhận xét sơ bộ về
khả năng xảy ra gập lụt, lũ,…
- Xác định được đặc trưng của mưa tại khu vực dự án và vùng chung quanh
c) Độ bốc hơi
Nôi dung này cần phải trình bày rõ được lượng nước bốc hơi trung bình theo
tháng, năm trong nhiều năm liên tiếp cho tới thời điểm thực hiện dự án. Đồng thời phải
đưa ra được các nhận xét, so sánh giữa độ bốc hơi và lượng mưa tương ứng.
d) Chế độ gió
Phần này cần trình bày chi tiết, rõ ràng về chế độ gió của khu vực thực hiện dự
án theo các nội dung sau:
- Hướng gió thịnh hành theo mùa
- Tốc độ gió trung bình, cao nhất và tần suất xuất hiện
Đồng thời phải đưa ra các nhận xét về khả năng xảy ra các tình huống thời tiết
xấu liên quan tới gió như bão, giông,…
e) Độ ẩm không khí
Phần này cần phải làm rõ về đặc điểm độ ẩm của khu vực khai thác và chung
quanh theo các nội dung sau:
- Diễn biến độ ẩm theo ngày, theo mùa và năm trong nhiều năm liên tiếp cho tới
thời điểm thực hiện dự án.
- Các nhận xét về các đặc trưng của chế độ ẩm vừa trình bày.
f) Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển là một yếu tố quan trọng để đánh giá, dự báo khả năng
lan truyền của các chất ô nhiễm không khí. Độ bền vững khí quyển được xác định theo
tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng
D
B
C
C
D
-
E
D
D
-
F
E
D
Ghi chú: A - Rất không bền vững
B - Không bền vững loại trung bình
C - Không bền vững loại yếu
D - Trung hòa
E - Bền vững yếu
F - Bền vững loại trung bình.
Như vậy, phần này cần phải xác định rõ được các đặc trưng về độ bền vững khí
quyển của khu vực khai thác và chung quanh và có một số nhận xét về các đặc trưng
này.
g) Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Các hiện tương thời tiết đặc biệt tại khu vực khai thác và chung quanh (giông,
bão, mưa đá,…) cần được trình bày rõ ràng qua số liệu nhiều năm liên tiếp.
Các hiện tượng thời tiết đặc biệt cần được trình bày theo các nội dung:
- Các thời điểm xuất hiện và tần suất xuất hiện
- Cường độ
- Các khả năng ảnh hưởng tới dự án dự kiến triển khai.
3.3.2. Đặc điểm chế độ thuỷ văn
phần khí thải) tại khu vực dự án và vùng chung quanh.
Trong trường hợp có số liệu về chất lượng không khí tại khu vực này trong nhiều
năm liên tiếp thì cần thiết phải thu thập và đánh giá xu hướng biến đổi chất lượng không
khí đang xảy ra tại khu vực này. Nguồn của số liệu trích dẫn phải được trình bày rõ.
Để có thể xác định đúng hiện trạng chất lượng không khí trong khu vực thì số
điểm đo các thông số chất lượng không khí phải đủ và có tính đặc trưng. Tùy thuộc vào
từng dự án khai thác khoáng sản cụ thể mà số điểm lựa chọn sẽ chênh lệch nhau.
Về nguyên tắc, số điểm quan trắc chất lượng không khí càng nhiều, khoảng cách
càng gần nhau thì càng phản ánh chính xác chất lượng không khí của khu vực. Nhưng
trên thực tế, số điểm quan trắc thường không thể quá nhiều vì sẽ đòi hỏi nguồn lực về
con người, tài chính và máy móc thiết bị nhiều hơn. Trong trường hợp có thể đáp ứng
đầy đủ về mặt nguồn lực thì số điểm có thể lựa chọn càng nhiều càng tốt. Nhưng trên
thực tế, kinh phí cấp cho công tác này thường không lớn và do vậy cần thiết phải lựa
chọn số điểm phù hợp.
Tuy nhiên, một yêu cầu tiên quyết khi thiết kế mạng lưới đo chất lượng không khí
là các điểm đo phải đại diện đầy đủ cho các lưu vực không khí tại khu vực khai thác và
các vùng chung quanh.
Thời gian đo đạc chất lượng không khí cũng cần phải được trình bày rõ.
Các điểm đo chất lượng không khí cần phải được thể hiện trên bản đồ khu vực
có tỷ lệ thích hợp, thể hiện được tính đặc trưng của điểm đo đối với các vùng môi
trường khác nhau của khu vực khai thác và vùng chung quanh.
3.4.2. Đặc điểm ô nhiễm tiếng ồn và độ rung
Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn và độ rung tại khu vực dự án và các vùng chung
quanh cần được xác định rõ thông qua các số liệu đo đạc trong quá trình thực hiện ĐTM
cho dự án. Thông thường, các điểm đo độ ồn, rung được lựa chọn thường trùng với các
điểm đo chất lượng không khí vì nó đại diện được cho các khu vực khác nhau. Căn cứ
để nhận xét về ô nhiễm tiếng ồn, rung tại khu vực là các tiêu chuẩn về độ ồn, rung hiện
hữu.
- Tiêu chuẩn 5949 – 1998: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa
cho phép