Nghiên cứu đặc điểm sinh học của rắn Ri voi Enhydris bocourti (Gray, 1842) và nuôi thử nghiệm rắn Ri voi tại hộ gia đình - Pdf 22

1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

i
Lời cam đoan

ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục

1
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

4
Danh mục các bảng biểu 5
Phần I. MỞ ĐẦU 6
1. Lí do chọn đề tài 6
2. Mục đích nghiên cứu 7
3. Nội dung nghiên cứu 7
Phần II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
Chương 1. Lịch sử nghiên cứu 8
1.1. Các công trình nghiên cứu bò sát ở Việt Nam 8
1.2. Lịch sử nghiên cứu bò sát ở tỉnh Đồng Tháp 10
1.3. Tình hình mua bán rắn thịt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

10
Chương 2. Thời gian, đối tượng, địa điểm và phương pháp nghiên cứu 14
2.1. Thời gian nghiên cứu 14
2.2. Đối tượng nghiên cứu 14

4.2. Điều kiện vô sinh 34
4.2.1. Nhiệt độ 34
3
4.2.2. Độ ẩm 34
4.2.3. Ánh sáng 34
4.3. Các nhân tố khác 35
4.3.1. Nước 35
4.3.2. Cảnh quan 35
4.4. Con giống 35
4.5. Đặc điểm dinh dưỡng trong điều kiện nuôi 36
4.5.1. Thành phần thức ăn và cách thức cho rắn Ri voi ăn mồi 36
4.5.2. Khối lượng thức ăn 37
4.5.3. Thời gian rắn thường ăn mồi trong ngày 38
4.5.4. Sự tăng trưởng của rắn Ri voi trong điều kiện nuôi 38
4.6. Cách chăm sóc rắn Ri voi 40
4.7. Thời gian thu hoạch 41
Phần III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
PHỤ LỤC 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1. ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
2. J: độ no.
3. Pn: khối lượng thức ăn.
4. P: khối lượng cơ thể.
5. L: chiều dài thân.
6. n: Số mẫu thí nghiệm.
7. P
TB

0
C, cao nhất vào tháng 4 với 29,5
0
C, thấp nhất vào tháng 1 với
25,1
0
C. Số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày, 2.522,4 giờ/năm, cao nhất vào
tháng 4 với 275,2 giờ, thấp nhất vào tháng 9 với 143 giờ. Lượng mưa trung bình
năm là 1.739mm, phân bố không đều, 99% lượng mưa trong năm tập trung từ
tháng 5 đến tháng 11. Độ ẩm trung bình năm khoảng 83%, cao nhất vào tháng 9
đến tháng 10 với khoảng 88%, thấp nhất vào tháng 12 với 81%. Những điều kiện
ngoại cảnh này rất thuận lợi cho việc nuôi rắn Ri voi thương phẩm và sinh sản [17].
Vì vậy, chúng ta nên tiến hành các biện pháp nuôi tập trung với số lượng
lớn mới đáp ứng đủ nhu cầu thị trường hiện nay. Riêng ở tỉnh Đồng Tháp vẫn
chưa thực sự phổ biến những mô hình nuôi loại rắn này. Nên qua việc nghiên cứu
này, tôi hy vọng sẽ giúp nhiều hộ gia đình trong tỉnh hiểu biết và phát triển nghề
nuôi rắn Ri voi hơn nữa.
Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
sinh học của rắn Ri voi - Enhydris bocourti (Gray, 1842) và nuôi thử nghiệm
rắn Ri voi tại hộ gia đình”.
7
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm sinh học và sinh thái học cơ bản của rắn Ri voi -
Enhydris bocourti (Gray, 1842) tại huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng Tháp.
- Khảo sát thực tế tình hình mua bán rắn tại một số chợ ở thị xã Sa Đéc và
huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp để tìm hiểu nhu cầu về rắn thịt trên thị trường
hiện nay.
- Tìm ra quy trình nuôi rắn Ri voi - Enhydris bocourti (Gray, 1842) hợp lý để
tiến hành nuôi tại hộ gia đình.
3. Nội dung nghiên cứu

+ Hoàng Văn Ngọc, Hồ Thị Loan, Nguyễn Giang Sơn, Lê Nguyên Ngật
với nghiên cứu “Đa dạng di truyền và một số đặc điểm sinh học của thạch sùng
đuôi dẹp Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836 ở vùng Đông Bắc Việt
Nam” đã giải trình được trình tự nucleotide đoạn ADN đích và phân tích được
đặc điểm hình thái của loài này [10].
+ Nghiên cứu về sinh học, sinh thái học cùng kỹ thuật chăn nuôi có giá
trị, phục vụ phát triển kinh tế của đất nước: Khả năng nuôi tắc kè (Gekko gecko)
của Nguyễn Văn Sáng năm 1988, Cơ sở sinh học và sinh thái học của nghề rắn
9
(hổ mang, cạp nong, cạp nia) của Hoàng Nguyên Bình năm 1991, nghiên cứu
đặc điểm hình thái và sinh thái của nhông cát Leiolepis belliana (Gray, 1987) ở
đồng bằng và vùng ven biển Thừa Thiên Huế của Ngô Đắc Chứng năm 1991.
+ Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Nicolai L. Orlov, Đậu Quang
Vinh với nghiên cứu “Đặc điểm hình thái các loài trong giống Sinonatrix
Rossman & Eberle, 1977 (họ rắn nước Colubridae) ở khu vực Tây Nghệ An” đã
nghiên cứu được khóa định loại và đặc điểm hình thái các loài trong giống
Sinonatrix khu vực Tây Nghệ An [12].
+ Ngô Đắc Chứng, Nguyễn Văn Lanh với nghiên cứu “Đặc điểm dinh
dưỡng và sinh sản của rắn lục xanh Trimeresurus stejnegeri (Schimdt, 1925) ở
vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế” đã nghiên cứu được đặc điểm dinh dưỡng
(thành phần thức ăn, khối lượng thức ăn và độ no, độ béo) và đặc điểm sinh sản
(đặc điểm sinh sản của cá thể đực và cá thể cái) của loài rắn lục xanh
Trimeresurus stejnegeri (Schimdt, 1925) [3].
+ Lê Thắng Lợi, Ngô Đắc Chứng với nghiên cứu “Một số đặc điểm
sinh học, sinh thái của 2 loài thằn lằn bóng giống Mabuya Fitzinger, 1826 (M.
longicaudata, M. multifasciata) ở Thừa Thiên Huế” [7].
+ Lê Thị Nga, Ngô Đắc Chứng với nghiên cứu “Một số đặc điểm sinh
học của quần thể hai loài Leiolepis reevesii (Gray, 1831) Leiolepis
guentherpetersi ở Đà Nẵng” đã nghiên cứu được mật độ quần thể, đặc điểm dinh
dưỡng, đặc điểm sinh sản và tăng trưởng của hai loài nhông cát Leiolepis reevesii

Tại thời điểm này, việc nghiên cứu rắn Ri voi - Enhydris bocourti (Gray,
1842) vẫn còn là một đề tài khá mới mà chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào
ở tỉnh Đồng Tháp.
1.3. Tình hình mua bán rắn thịt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hầu hết các chợ ở tỉnh Đồng Tháp đều có mua bán rắn. Thường vào mùa
nước nổi (khoảng tháng 7, tháng 8 âm lịch) tất cả các chợ đều tấp nập mua bán
với nhiều loại rắn khác nhau. Còn vào các tháng mùa khô nhất là tháng 2, tháng 3
âm lịch thì rất ít chợ có bán rắn. Ở huyện Lấp Vò và thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng
11
Tháp thì chỉ có một số chợ lớn là có bán rắn hằng ngày như: chợ Đất Sét (ấp An
Thuận, xã Mỹ An Hưng B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp), chợ Mương Điều
(xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp), chợ Sa Đéc (khóm 1,
phường 2, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp). Sau đây là một số hình ảnh mua bán
rắn ở một số chợ điển hình:
Hình 1.1. Nơi mua bán rắn ở chợ Mỹ An Hưng B.
Hình 1.2. Rắn Hai đầu - Cylindrophis ruffus và rắn Nước - Xenochrophis
piscator (Schneider, 1799).
12
Hình 1.3. Nơi nhốt rắn để bán.
Hình 1.4. Rắn Mống - Xenopeltis unicolor.
Hình 1.5. Quán ăn đặc sản thịt rắn ở xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
13
Qua khảo sát ở các chợ, phần lớn là mua bán rắn Hai đầu và rắn Nước, rất
ít có rắn Mống và càng hiếm rắn Ri voi. Qua tham khảo ý kiến người tiêu dùng,
phần đông cho rằng thịt rắn Ri voi là ngon nhất nên nhiều người tìm bắt ráo riết
dẫn đến cạn kiệt. Nên ngày nay, loài rắn này ít được bán ở các chợ mà hầu hết là
được nuôi và bán bởi các trại nuôi rắn Ri voi lớn nhỏ, hay được đánh bắt trong tự
nhiên ở tỉnh An Giang chuyển xuống.
14
CHƯƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM

+ Khi quan sát, dùng máy ảnh chụp lại, ghi nhật ký nghiên cứu, lập các
phiếu ghi để ghi lại kết quả theo dõi, quan sát tại nơi nghiên cứu.
+ Dùng nhiệt kế, ẩm kế để xác định nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố thời
tiết khác trong vùng nghiên cứu, đo nhiệt độ, độ ẩm nơi ở, nơi nuôi rắn Ri voi để
tìm hiểu ảnh hướng của các yếu tố vô sinh đến hoạt động của rắn Ri voi.
- Phỏng vấn người nuôi khác để tìm hiểu thêm về đặc điểm sinh học, hình
thái, sinh thái và tập tính của rắn Ri voi.
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Đo kích thước các phần của cơ thể bằng thước kẻ.
- Đo khối lượng cơ thể bằng cân kỹ thuật.
- Dùng máy ảnh chụp hình mặt lưng, mặt bụng.
- Phân tích các đặc điểm sinh học:
+ Thức ăn:
* Mổ và phân tích thành phần thức ăn có trong dạ dày: mổ khoang
bụng, tách riêng dạ dày, cân dạ dày có thức ăn, sau đó mổ dạ dày gạt thức ăn ra
đĩa petri, cân lại dạ dày rỗng và khối lượng thức ăn chứa trong dạ dày (tính bằng
gam).
* Xác định độ no theo công thức của Terenchev (1961)
PnP
Pn
J

=
x 100
Với J: độ no.
Pn: khối lượng thức ăn.
P: khối lượng cơ thể.
+ Về sinh sản:
* Mô tả và phân tích đặc điểm cơ quan sinh dục: mổ và cân đo kích
thước, khối lượng tinh hoàn, buồng trứng từng bên, đếm số lượng trứng lớn trong

xuất các biện pháp khai thác, bảo vệ và phát triển thích hợp.
17
CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA RẮN RI VOI -
ENHYDRIS BOCOURTI (GRAY, 1842)
3.1. Vị trí phân loại
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Có dây sống (Chordata)
Phân ngành: Có xương sống (Vertebrata)
Lớp: Bò sát (Reptilia)
Bộ: Có vảy (Squamata)
Phân bộ: Rắn (Ophidia)
Họ: Rắn nước (Colubridae)
Giống: Rắn Bồng (Enhydris)
Loài: Rắn Ri voi (Enhydris bocourti (Gray, 1842))
Tên đồng danh: Hipsirhina multilineata G. Tirant, 1885, Rept. Bart.
Cochichine et Cambodge, Saigon: 41.
Tên Việt Nam: rắn Bồng voi.
Tên địa phương: rắn Ri voi, rắn voi voi.
3.2. Đặc điểm hình thái của rắn Ri voi - Enhydris bocourti (Gray, 1842)
Cỡ trung bình, chiều dài cơ thể tới 1.200mm. Đầu hơi dẹt, dài phân biệt với
cổ. Lỗ mũi có nếp da che, nằm ở phía trên đầu, đuôi ngắn không thuôn dài. Tấm
mũi chạm nhau, tấm bụng rộng hơn hai lần vảy bên, vảy thân nhẵn, tấm đỉnh
phát triển. Mắt nhỏ, ở phía trên đầu, con ngươi hình bầu dục đứng. Vảy bao
quanh giữa thân 27 - 29 hàng. Đầu xám nhạt. Lưng xám, môi họng và bụng trắng
đục. Có nhiều sọc xám nhạt, mảnh, chạy dọc lưng. Ở sườn có hàng vệt xám đen
to, chạy từ lưng tới gần giữa bụng, xếp so le nhau [4].
18
Hình 3.1. Hình ảnh mặt lưng của rắn Ri voi - Enhydris bocourti (Gray, 1842).
Hình 3.2. Hình ảnh mặt bụng của rắn Ri voi - Enhydris bocourti (Gray, 1842).
3.2.1. Cá thể đực

dày của 15 cá thể rắn Ri voi theo bảng 3.3.1. Độ no được xác định theo công thức
của Terenchev (1961).
J =
100x
PP
P
n
n
-
Bảng 3.3.1. Khối lượng cơ thể và khối lượng thức ăn có trong dạ dày của
15 cá thể rắn Ri voi.
STT Khối lượng cơ thể (P)
(gram)
Khối lượng thức ăn (Pn)
(gram)
Độ no
(%)
1 20,21 5,03 33,14
2 30,12 6,08 25,29
3 450,00 20,01 4,65
4 25,00 5,43 27,75
5 52,85 0,00 0,00
6 40,06 0,99 2,53
7 300,00 9.,76 3,36
8 28,00 1,45 5,46
9 38,25 1,65 4,51
10 15,04 1,53 11,32
11 21,38 2,78 14,95
12 500,00 30,12 6,41
13 47,31 0,00 0,00

trung bình từ 25 – 30
0
C. Ở vùng mà tôi nghiên cứu nhiệt độ cao quanh năm và
tương đối ít biến động, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,3°C, nhiệt độ
thấp hơn khoảng 1 - 2°C vào cuối mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 2) và tăng lên
khoảng 1 - 2°C vào các tháng cuối mùa khô, đầu mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng
6). Nhiệt độ cao nhất là 37°C vào tháng tư và thấp nhất là khoảng 16°C.
- Độ ẩm: độ ẩm cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố của loài rắn Ri
voi. Ở vùng tôi nghiên cứu độ ẩm trung bình hàng năm duy trì trong khoảng 82 -
83%. Độ ẩm cao nhất có thể lên đến 100% và thấp nhất là 35 - 40%. Đây cũng là
độ ẩm thích hợp nhất đối với loài này.
- Ánh sáng: ánh sáng không ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi phân bố của
rắn Ri voi, nhưng đây là nhân tố làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm trong môi trường
sống của chúng. Ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của rắn Ri voi.
Chúng thường phơi mình dưới ánh nắng vào buổi sáng để sưởi ấm cơ thể và giúp
24
tiêu hóa thức ăn. Vào những ngày mưa chúng hoạt động rất ít, hoặc có thể là
không hoạt động. Và ánh sáng cũng là yếu tố cần thiết giúp chúng tổng hợp
vitamin D cho cơ thể.
3.3.2.2. Nơi đẻ
* Mô tả nơi đẻ
Rắn Ri voi thường tìm những chỗ kín đáo gần bờ ao, có nhiều lá khô, bụi
rậm để đẻ. Những nơi đó ít hoặc không bị tác động bởi những tác nhân gây nguy
hiểm cho chúng.
* Điều kiện vô sinh của nơi đẻ
Do chúng đẻ con nên nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng nơi sinh không ảnh
hưởng nhiều đến con non như những loài bò sát đẻ trứng khác. Nhiệt độ nơi đẻ
chỉ cao hơn nhiệt độ môi trường từ 1 – 2
0
C (do chúng ẩn trú trong những nơi kín

2 ngày, đối với rắn lớn khoảng 5 ngày. Sau đó, da rắn đen lại như lúc bình
thường nhưng chỉ có đôi mắt vẫn còn bị đục, sau 2 ngày nữa là rắn lột da. Khi lột

Trích đoạn Cách chăm sóc rắn Rivo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status