BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
TÀI LIỆU TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH,
SẢN PHẨM XỬ LÝ VÀ CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG
TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
NHÓM BIÊN SOẠN
TS. Vũ Dũng Tiến
ThS. Bùi Đức Quý
ThS. Trần Thị Bưởi
ThS. Nguyễn Trần Thọ
NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA DÂN TỘC
HÀ NỘI - 2013
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
2
LỜI GIỚI THIỆU
Nghề nuôi trồng thủy sản đã và đang có sự phát triển tốt, phương thức nuôi
chuyển dần từ nuôi quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh. eo báo cáo
của Tổng cục ủy sản, kết quả sản xuất thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 vẫn duy
trì được sự tăng trưởng. Giá trị thủy sản tăng 3,28% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nuôi trồng thủy sản hiện đại, việc sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi
trường và thuốc kháng sinh là điều không thể tránh khỏi, và mức độ thâm canh
càng cao thì mức độ sử dụng thuốc, hóa chất càng nhiều. Tuy nhiên, trong nhiều
trường hợp người nuôi dùng kháng sinh, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường
không đúng quy định kỹ thuật nên không đạt hiệu quả như mong đợi.
Hiện nay, yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm nói chung hay trong các mặt
hàng thủy sản nói riêng ngày càng được chú trọng. Các nước nhập khẩu kiểm
soát rất chặt chẽ về dư lượng kháng sinh, hóa chất. Nếu dư lượng trong sản phẩm
vượt quá mức cho phép, việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp nhiều khó khăn, thậm chí
không tiêu thụ được nên thiệt hại về kinh tế và an sinh xã hội là rất đáng kể.
Để góp phần vào việc giải quyết vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm của thủy
1.4.1. kháng gi 12
1.4.2. kháng tht 12
1.4.3. Ý ngha ca s
kháng 13
1.4.4. Bin pháp hn ch s gia tng tính kháng thuc ca vi khun 14
2. Kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản 14
2.1. Các nhóm kháng sinh thông dụng trong nuôi trồng thủy sản 14
2.2. Sự kháng thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thuỷ sản 15
2.2.1. Khái quát v s kháng thuc kháng sinh trong nuôi trng thy sn 15
2.2.2. S kháng thuc ca vi khun i vi kháng sinh nhóm -lactam 15
2.2.3. S kháng thuc ca vi khun gây bnh xut huyt trên cá tra nuôi 17
2.3. Mặt trái của thuốc kháng sinh sử
dụng trong nuôi trồng thủy sản 19
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
4
2.4. Kháng sinh thay thế một số kháng sinh cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy
sản 19
2.4.1. Kháng sinh thay th chloramphenicol và nitrofurans 19
2.4.2. Kháng sinh thay th enrofl oxacin 20
3. Hướng dẫn sử d ụng thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản 20
3.1. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản 20
3.2. Phương pháp sử dụng thuốc trong phòng trị bệnh thủy sản 21
3.3. Sử dụng kháng sinh có trách nhiệm trong nuôi trồng thủy sản 23
4. Hướng dẫn s
ử dụng kháng sinh phòng trị một số bệnh ở thủy sản nuôi 25
4.1. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc trị bệnh ở thủy sản nuôi 25
4.1.1. Chn kháng sinh 25
4.1.2. Chn thuc h tr 25
4.2. Hướng dẫn phòng trị một số bệnh ở động vật thủy sản nuôi 26
4.2.1. Bnh do vi khun vibrio 26
2.2.6. Tác ng lên vt nuôi 56
2.3. Công dụng của chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản 56
2.4. Lợi ích của chế phẩm sinh học 57
2.5. Hướng dẫn sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản 57
2.5.1. Mt s im cn lu ý trc khi s dng ch phm sinh hc 58
2.5.2. Hng dn chung v s d ng ch phm sinh hc cho ao nuôi thy sn 59
3. Chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản 60
3.1. Khái niệm 60
3.2. Nguyên tắc cơ b ản về s ử d
ụng hóa chất trong nuôi trồng thủy sản 61
3.3. Một số điểm cần lưu ý trước khi sử dụng hóa chất để xử lý, cải tạo môi
trường ao nuôi thủy sản 62
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
6
3.3.1. Xác nh iu kin la chn cht x lý, ci to môi trng 62
3.3.2. Chn cht x lý, ci to môi trng theo mc ích s dng 62
3.4. Hướng dẫn cụ thể cách sử dụng một số chất xử lý, cải tạo môi trường 62
3.4.1. Vôi 63
3.4.2. Chlorine, Clorua vôi 65
3.4.3. BKC 66
3.4.4. Thuc tím 67
3.4.5. Glutaraldehyde 68
3.4.6. Nc oxy già 69
3.4.7. Oxy ht 70
3.4.8. EDTA 72
3.4.9. Iodine 72
3.4.10. Mt s cht khác 73
3.5. Hướng dẫn sử dụng một s
ố sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường để phòng trị
bệnh ở thủy sản nuôi 75
9
1. Khái quát về thuốc kháng sinh
1.1. Định nghĩa kháng sinh
Kháng sinh là hot cht t nhiên c chit xut t vi sinh vt (thng là vi nm)
có tác dng chng vi khun. Theo ngha rng, mt s thuc có ngun gc tng hp
(nh metronidazole, các quynolone) cng c xp vào thuc kháng sinh.
1.2. Cơ chế tác dụng của kháng sinh
vic s dng kháng sinh c hiu qu hn, an toàn hn và tránh nhng tác hi
ca nó, chúng ta c
n hiu rõ v c ch tác dng ca chúng.
1.2.1. Kháng sinh tác dng lên các quá trình ca t bào
- Kháng sinh có tác dng c ch quá trình tng hp thành t bào ca vi khun
nh các thuc thuc nhóm -lactamin, nhóm glycopeptide (vancomycin), nhóm
polymycine (baxitracin). Do quá trình tng hp thành t bào (v ca t bào vi
khun) b c ch làm cho vi khun d b các i thc bào phá v vì s thay i áp
sut thm thu.
- Kháng sinh có tác dng c ch ch
c nng ca màng t bào và màng nguyên sinh
cht nh nhóm kháng sinh polymycine (colistin), gentamicin, amphoterricin. Các
kháng sinh này làm cho các màng ca t bào không còn chc nng sinh hc, do ó
làm cho các phân t có khi lng ln và các ion b thoát ra ngoài t bào, gây cht
t bào.
1.2.2. Kháng sinh tác dng lên h phi bào
- Kháng sinh tác dng gây ri lon và c ch quá trình sinh tng hp protein ca vi
khun mc ribosome, kt qu là vi khun tng hp nên các protein d dng không
cn thit cho s nhân lên ca t bào. Nhóm kháng sinh aminoglucozid + tetracycline
gn vào ti
u phn 30s ca ribosome làm cho quá trình dch mã không chính xác; các
kháng sinh macrolid (erythromycin), lincosamid và phenicol gn vào tiu phn 50s
ca ribosome ngn cn quá trình dch mã các axít amin u tiên ca chui polypeptide.
(-Lactamin, nhóm aminoglucozid, polypeptide, sunfamid + diaminopyrimidin );
Kháng sinh hãm khun (bacteriostatic) còn c gi kìm khun, tnh khun, tr
khun hay “ngng trùng” là kháng sinh ch c ch s phát trin ca vi khun
ch không tiêu dit c vi khun (tetracycline, lincosamin, macrolid, phenicol,
diaminopyrimidin, synergistin ).
Ch dùng kháng sinh hãm khun trong trng hp c th còn sc, vì thuc ch
làm vi khun ngng phát trin, yu i và h
thng kháng ca c th vt ch s
làm nhim v tiêu dit chúng. Nu b nhim khun nng, c th b suy yu, bt
buc phi dùng kháng sinh dit khun. Không phi hp kháng sinh hãm khun và
kháng sinh dit khun vì s a n hiu ng i kháng. Ví d, kháng sinh nhóm
beta-lactam (trong ó có cefalexin và amoxycillin) có tác dng dit khun (tác
ng lên vi khun giai on sinh sn) do ng
n chn s tng hp lp v ca vi
khun, vi khun không có v bc thì t bào vi khun s v tung xem nh b tiêu
dit, và tác dng dit khun này ch phát huy khi vi khun còn có s phát trin tt,
tng hp c lp v. Nu phi hp kháng sinh beta-lactam vi mt kháng sinh có
tác dng hãm khun nh tetracycline chng hn thì beta-lactam b i kháng không
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
11
còn tác dng. Bi vì kháng sinh hãm khun thng tác ng n ribosome (mt
b phn trong t bào vi khun có chc nng protein phát trin, tng trng) làm
ribosome không hot ng tc là làm cho vi khun không còn phát trin, tuy không
cht nhng ngng phát trin, không tip tc tng hp lp v bc là ích tác dng
mà beta-lactam tác ng vào.
Trng hp c bit: Kháng sinh nhóm macrolide, nhóm aminosid (nh streptomycin,
gentamycin, kanamycin ) tuy tác ng vào ribosome nhng li có tác dng dit khun,
ch không có tác dng hãm khun nh tetracycline (nhóm này tác ng trên vi khun
giai on yên ngh). Vì vy, có th phi hp thuc nhóm beta-lactam vi nhóm aminosid.
b). Nguyên tắc thứ hai: Không phối hợp hai kháng sinh thuộc cùng một cơ chế
là ngi s dng thuc không hiu bit y
và s dng thuc sai trong iu tr.
Vì vy, cn tìm hiu v s kháng kháng sinh ca vi khun.
Trong mi quan h gia vi khun và kháng sinh thì s kháng c hiu là kh
nng chng i ca vi khun vi kháng sinh và hoá cht iu tr.
Có 2 dng kháng: kháng gi và kháng tht.
1.4.1. kháng gi
kháng gi là có biu hin kháng nhng không phi là b
n cht, tc là không
do ngun gc di truyn. kháng gi có th xy ra trong nhng trng hp sau:
- Khi h thng min dch ca c th suy gim hoc chc nng ca i thc bào
b hn ch thì c th không kh nng loi tr nhng vi khun ã b kháng sinh
c ch ra khi c th.
- Khi vi khun ngoan c: tr
ng thái ngh, vi khun không chu tác dng ca
kháng sinh, song khi chúng tr li trng thái phân chia s li chu tác dng ca
thuc, vì hu ht kháng sinh tác dng vào quá trình sinh tng hp ca t bào. Nhng
vi khun ký sinh trong t bào vt ch cng t ra ngoan c i vi nhng kháng sinh
không thm c qua màng t bào vt ch.
- Khi có vt cn, tun hoàn tr, kháng sinh không thm ti viêm thì vi khun
c
ng t ra kháng vi thuc.
1.4.2. kháng tht
kháng tht có th chia làm 2 nhóm: kháng t nhiên và kháng thu c.
a). Đề kháng tự nhiên
- Mt s vi khun luôn luôn không chu tác dng ca mt s loi kháng sinh, ví d
Escherichia coli không chu tác dng ca erythromycin, Pseudomonas aeruginosa
không chu tác dng ca penecilin G.
- Mt s vi sinh vt không có vách nh Mycoplasma không chu tác dng ca các
kháng sinh c ch quá trình sinh tng hp vách t bào.
- Trong trng hp kháng do plasmid (nhng phn t ADN nm trong bào
tng và có kh nng t nhân lên), ch dùng mt kháng sinh trong s nhiu loi
kháng sinh mà vi khun kháng (do chn sai) s to ra kh nng chn lc ng
thi tt c các gen kháng khác cùng nm trên plasmid ó.
- Khi vi khun
kháng gây bnh và gây thành dch thì rt khó iu tr, bi vì
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
14
chúng kháng úng nhng thuc ang thông dng và không t tin.
Vì vy, dùng kháng sinh phi thn trng, chính xác và hp lý.
1.4.4. Bin pháp hn ch s gia tng tính kháng thuc ca vi khun
- Ch dùng kháng sinh iu tr khi chc chn có nhim khun.
- Chn kháng sinh theo kt qu kháng sinh , c bit u tiên kháng sinh có hot
ph hp, c hiu.
- Chn kháng sinh khuych tán tt nht vào im b
nhim khun, chú ý nhng
thông s dc ng hc ca kháng sinh c dùng.
- Phi hp kháng sinh hp lý.
- Giám sát liên tc tình hình kháng ca vi khun.
- Khi có nhim mm bnh kháng kháng sinh thì phi dng ngay kháng sinh mà
mm bnh kháng cng nh các kháng sinh cùng nhóm có cùng tác dng và phi
trin khai mi bin pháp tiêu dit mm bnh và ct t ng lây lan.
2. Kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản
2.1. Các nhóm kháng sinh thông dụng trong nuôi trồng thủy sản
Hin nay ch
a có các nghiên cu c th v tình hình s dng thuc kháng sinh
trong nuôi trng thu sn trên phm vi c nc, vì vy cha có nhng s liu c
th v chng loi, s lng tng loi kháng sinh. Tuy nhiên, kháng sinh thông dng
c dùng tr các bnh nhim khun trong nuôi trng thy sn gm:
1) Nhóm sulfonamid: bao gm các tác nhân kháng khun có tác dng kìm hãm
không cùng loài vi s tr giúp ca plasmid tip hp (mt phn ca ADN vi khun).
Plasmid có kh nng thích nghi rt tt và có th di chuyn tng i t do gia các
loài vi khun, c nhân lên bng cách s dng b máy ca t bào, phát trin mnh
và rng rãi gia các loài vi khun khác nhau, bng cách ó lây lan gia các vi khun.
Vic s dng kháng sinh mt cách ba bãi trong nuôi trng thu s
n có th gây ra
nhiu vn nghiêm trng nh gây c, bin i h vi khun ca ngi tiêu dùng
hoc làm cho ngi tiêu dùng cng b kháng thuc.
Vic s dng cn trng và có h thng các loi kháng sinh s gii quyt c mt
na các vn gây ra hin tng kháng thuc kháng sinh. Vn cng có th c
gii quyt bng cách phi hp 2 lo
i kháng sinh khác nhau có hình thc tác dng
khác nhau lên vi sinh vt. Lý do là các vi sinh vt rt ít có kh nng kháng c c
hai loi kháng sinh khác nhau.
Trong nuôi trng thu sn ch nên s dng thuc kháng sinh khi cn thit, khi
không còn phng cách khác kim soát dch bnh, bi vì vic s dng kháng sinh
s làm xáo trn s cân bng vn rt mong manh ca môi trng thu sinh, làm cho
các sinh vt nuôi phi chu nhiu iu kin khc nghit hn.
2.2.2. S kháng thuc ca vi khun i vi kháng sinh nhóm -lactam
a. Đặc điểm của kháng sinh nhóm β-lactam và sự kháng thuốc của vi khuẩn đối
với chúng
Kháng sinh nhóm -lactam (trong ó có các kháng sinh penicillin trc ây
c s dng ph bin nht trong nuôi trng thy sn) có c im nhn bit là
vòng -lactam (penicillin, cephalosporin, carbapenem, oxapenam và cephamycin).
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
16
Vòng -lactam quan trng cho hot ng ca nhóm kháng sinh này vì nó làm bt
hot enzyme transpeptidase - cht xúc tác ca giai on cui trong quá trình tng hp
peptidoglycan ca vi khun. Hot ng ca nhóm này da vào kh nng tip cn và
phong ta (blocking) mt cu trúc trên thành t bào vi khun - cu trúc này c gi
ch này c cp
n nh là mt c ch kháng nhiu nhóm kháng sinh (a kháng) vi các bm
c mã hóa bi các gen MefA/E ( kháng nhóm macrolide), AmrAB-OprA,
MexXY-OprM và AcrD ( kháng nhóm aminoglycoside), MexAB-OprM (
kháng nhóm -lactam), AcrAB-TolC và Mex ( kháng nhóm fl ouroquynolone).
C ch kháng kháng sinh ca vi khun c mô t bng s ti (Hình 5 trang 40).
b). Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng sự đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh
nhóm β-lactam
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
17
S kháng kháng sinh ca vi khun trên ng vt thy sn, c bit là kháng
vi nhóm -lactam là nghiêm trng. Vic gia tng s kháng kháng sinh ca vi
khun ã c chng minh là có nguyên nhân t vic s dng kháng sinh không
úng cách. Sau ây là mt s trng hp s dng không úng cách:
(1) Dùng kháng sinh tr các bnh do vi rút gây ra;
(2) Dùng kháng sinh iu tr các triu chng gn ging nhau nhng cha rõ nguyên
nhân gây bnh;
(3) Dùng kháng sinh không úng liu, dùng liu quá cao có th gây ng c cho
vt ch nh hng n kh nng chng chu vi bnh, dùng liu quá thp cng s làm
tht bi trong iu tr và dn n vi khun kháng thuc;
(4) iu tr ch da vào vic s dng kháng sinh, không s dng các liu pháp h
tr, chm ht bnh, làm cho vi
c iu tr kéo dài;
(5) Thiu thông tin y v vi khun gây bnh. ây là trng hp ph bin
nht và có l khó ci thin nht. a s bnh c chn oán và iu tr ch da vào
triu chng lâm sàng mà cha s dng phng pháp nuôi cy và làm kháng sinh
có nhn nh chính xác hn v s nhy cm vi các kháng sinh i v
i vi khun
gây bnh.
c). Biện pháp hạn chế sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn trong nuôi trồng thủy sản:
trong sn phm thy sn dn n hin tng kháng kháng sinh c
a các loài vi khun
gây bnh trên cá.
Vì vy, ngi nuôi cá không ch cn nm vng kin thc v c im vi khun gây
bnh, bin pháp chn oán và phòng bnh mà còn phi có kin thc c bn v tính cht
ca mt s hóa cht và thuc dùng trong thy sn. c bit, ngi nuôi cá phi bit
cách chn úng loi kháng sinh cho tng tác nhân vi khun gây bnh, cách s dng
kháng sinh và ch dùng kháng sinh khi tht cn thit nhm hn ch s kháng thuc,
gim chi phí iu tr và m bo an toàn v sinh thc phm cho ngi tiêu dùng. Di
ây là kháng sinh ca 42 chng vi khun Aeromonas spp. (gây bnh xut huyt trên
cá tra ng bng sông Cu Long) trên 11 loi kháng sinh. Kt qu làm kháng sinh
cho thy, a s vi khun gây bnh xut huyt cá tra (hn 87% s chng vi khun)
là nhóm vi khu
n Aeromonas spp. nhy vi fl orfenicol (Hình 6 trang 41).
Nhóm kháng sinh tetracycline bao gm tetracycline, oxytetracycline, clortetra-
cycline, doxycycline, có ph hot ng rt rng, là kháng sinh c ch vi khun
nng thp và dit khun nng cao. Kt qu làm kháng sinh trên cho
thy hn 81% s chng vi khun Aeromonas spp. nhy vi doxycycline. So vi
docyxycline, tetracycline ã gim tác dng ch còn 58% s chng vi khun nhy
thuc. Khi s dng kháng sinh nhóm tetracycline i
u tr bnh thì không nên
kt hp vi ampicillin, erythromycin, colistin, vì nh vy s gây ra tác dng i
kháng làm gim tác dng ca thuc kháng sinh nhóm này. S kháng thuc kháng
sinh nhóm tetracycline và trimethoprime+sulfamethoxazol có liên quan n vic
s dng thuc kháng sinh này trc ây quá rng rãi và ph bin phòng tr bnh
trong nuôi trng thy sn. Do ó, ngi nuôi cá tra ch nên s dng kháng sinh
tr bnh cho cá khi tht cn thit.
Nhóm kháng sinh beta-lactam bao gm amoxycillin, ampicillin, cefazoline,
cefalexine, là loi kháng sinh có ph
kháng khun hp, ch yu có tác dng
n.
2.4. Kháng sinh thay thế một số kháng sinh cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản
2.4.1. Kháng sinh thay th chloramphenicol và nitrofurans
Ngành thy sn ã thc hin tài chn lc và th nghim nhm tìm ra mt vài
loi kháng sinh có th thay th chloramphenicol và nitrofurans trong ng u trùng
tôm sú, cá tra và cá ba sa.
Các loi kháng sinh c chn thay th là nhóm tetracycline (gm oxytetracycline,
tetracycline, chlortetracycline) và nhóm sulfamide (gm sulfadimethoxyne, sulfadiazine,
sulfadimidine, kt hp vi trimethoprim). ây là các kháng sinh có ph kháng khun
rng, có kh nng kháng t
t vi c 2 nhóm vi khun gây bnh u trùng tôm sú cng
nh cá tra, cá ba sa, và c hp thu tt qua ng tiêu hóa.
Các kt qu iu tr th nghim cho thy sau khi c iu tr bng nhóm thuc
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
20
thay th, cá nuôi phát trin và tng trng bình thng. Kim tra d lng thuc trong
c tht cá bng phng pháp sc ký lng cao áp (HPLC) sau khi ngng dùng thuc
4 ngày cho kt qu di ngng cho phép, chng t thi gian ào thi thuc nhanh.
Nh vy, ngi nuôi thy sn có th s dng 2 nhóm kháng sinh trên thay th
chloramphenicol và nitrofurans ã b cm dùng trong sn xut, kinh doanh thy sn
nc ta. Tuy nhiên, t
c hiu qu cao, cn có phng pháp s dng úng,
kt hp vi các bin pháp qun lý tích cc môi trng nuôi và x lý chúng khi xy
ra s c bnh dch, vì phn ln các bnh nhim khun thy sn nuôi u xut hin
trong iu kin môi trng nuôi xu.
2.4.2. Kháng sinh thay th enrofl oxacin
a). Gentamicin có khả năng thay thế enrofl oxacin
Trong nuôi trng thy sn, ngoài dc tính
c tr, cht thay th còn phi m bo
các yu t nh ngun khai thác và giá thành hp lý. Kháng sinh có th c chit
c nng mong mun và n nh. Không dùng liu tng dn.
Chn thuc theo dc ng hc (hp thu, phân b, chuyn hóa, thi tr) ph
thuc
vào ni nhim khun và tình trng bnh ca vt ch.
Khi mua thuc, ch mua thuc có bao gói còn nguyên vn, trên bao bì phi có
các thông tin nh tên thuc, thành phn, công dng, hng dn s dng, ngày sn
xut, hn s dng, mã s lô, tên c s sn xut. Trong thc t, mi công ty sn xut
thng t cho sn phm ca mình mt “tên thng mi” phân bit v
i các sn
phm cùng loi ca các công ty khác ang cnh tranh trên th trng. Nhiu khi nhà
sn xut tìm ra công thc phi hp 2 hay nhiu loi hot cht vi nhau to ra mt
sn phm có tính nng tri hn các sn phm khác ch có 1 hot cht kháng sinh. Vì
vy, khi mua sn phm s dng, nên c và tìm hiu k thành phn các hot cht
có trong ó hn là ch
c cái tên thng mi ca nó.
- Sử dụng, bảo quản thuốc đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Liu lng, thi gian s dng phi tuân th theo hng dn ca nhà sn xut.
Không s dng thuc kém cht lng (ht hn s dng, bo qun không úng
cách, không rõ ngun gc xut x).
Phi bo qun thuc n
i khô ráo, thoáng mát, cách bit vi du máy, hóa cht
c và thc n. Các loi thuc ã m bao gói nu dùng cha ht phi c ct cht,
tránh thuc b m làm gim cht lng.
- Khi làm việc với thuốc, người sử dụng phải sử dụng phương tiện bảo hộ lao
động (đeo khẩu trang, găng tay, v.v ).
3.2. Phương pháp sử dụng thuốc trong phòng trị bệnh thủ
y sản
Có 3 phng pháp s dng thuc c áp dng trong nuôi trng thy sn:
a. Phương pháp đưa thuốc vào môi trường
a.1 - Tm cho vt nuôi: Dùng thuc vi nng tng i cao tm (trong thi
tích ly trong lp bùn ao, tn ti lâu dài trong môi trng ao nuôi, làm thoái hóa ao nuôi.
a.3 - Treo túi thuc: Cho thuc vào túi (thng là bao ti da, bao vi thô, bao lc
chè/trà) và a vào môi trng nuôi, nh treo túi thuc trong giai, trong b, trong
lng, gn ni cho vt nuôi n hoc gn cng ly nc trong ao ng/nuôi thy sn.
ây là phng pháp cc b, hình thành mt khu vc có dung dch thuc, khi vt
nuôi di chuyn vào khu vc ó thì chúng s có c hi c kh
trùng, cách làm này
có hiu qu phòng, tr bnh nht nh. Nng thuc khi áp dng phng pháp này
là không ln (tính cho toàn b lng nc trong ao/h nuôi hoc lng nc lu
thông qua lng nuôi) nên s không nh hng nhiu n môi trng.
b. Phương pháp đưa thuốc qua đường miệng
Phi trn thuc vào thc n nuôi ng vt thy sn (có th hòa thuc vào nc
cho vào bình phun thuc hoc dùng chai nha 0,5-1,5 lít
ã dùi nhiu l nh phun
thuc vào thc n ri trn u). Phng pháp này thng kém hiu qu i vi mt
s bnh vì khi i tng nuôi b bnh thì kh nng hot ng s kém, do ó hot ng
bt mi thng kém, ôi khi b n nên kt qu iu tr thng không cao. Khi s
dng phng pháp này cn b
sung thêm du gan mc, du thc vt bao bên ngoài
viên thc n hn ch thuc b mt i do hòa tan trong môi trng nc nuôi.
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
23
Ưu điểm: Lng thuc s dng ít, ít gây nhim bn ao/ b/lng nuôi.
Nhược điểm: Phng pháp này thng kém hiu qu i vi mt s bnh, do ng vt
thy sn b nhim bnh thng kém n hoc b n nên kt qu iu tr có th không cao, và
ngi nuôi không kim soát c lng thuc cho mi cá th
ng vt thy sn s dng.
Lưu ý: cn b sung thêm du gan mc, du thc vt hoc tá dc khác “bao bc”
thc n (bao bên ngoài viên thc n) hn ch thuc b mt do hòa tan trong môi
trng nc nuôi, ng thi to mùi kích thích cá bt mi. Nu s dng thc n nu
24
Tuy nhiên, mt trong nhng lý do quan trng nht kim soát vic s dng kháng
sinh trong nuôi trng thy sn là s nguy him ca vic các vi khun có sc kháng
vi thuc kháng sinh phát trin. iu này có th xy ra c tôm, cá nhim vi khun
và ngi nhim vi khun. Khi vi khun có c sc kháng, khó có th dit chúng
bng thuc kháng sinh. Hn na, mt s thuc kháng sinh có th làm cho vi khun
tng sc kháng không ch vi loi kháng sinh ó mà còn vi nhiu loi kháng sinh
khác nhau. Thêm vào ó, các yu t mã hoá ca sc kháng có th di chuyn (lây
lan qua plasmid) t loài vi khun này sang các loài vi khun khác. Vi khun có yu t
mã hoá ca sc kháng (gen kháng thuc) li có th gián tip tr nên kháng li mt
loi kháng sinh mà không cn phi a trc tip kháng sinh ó vào vi khun ó.
Mt vn quan trng khác là nhi
u loi kháng sinh là có hi cho sc kho ca
ngi làm vic trc tip vi thuc (b “bnh ngh nghip”). Khi x lý, tip xúc vi
nhiu loi kháng sinh, phn da l ra ngoài và bi hít vào t thuc bt kháng sinh có
th dn n các vn v sc kho i vi ngi lao ng.
Có nhiu loi kháng sinh c s dng trong nuôi trng thy sn có bn khá cao
trong môi trng và có th lan ra các vùng nc xung quanh qua ng thoát nc,
nc thi. Trong môi trng xung quanh các kháng sinh này có th thay i h sinh
thái bng cách thay i cu trúc thông thng ca vi khun, và cng có nhng nh
hng c tính rt ln i vi ng vt và thc vt di nc. Chúng cng có th
c các sinh vt hp th (ví d nh vm xanh, mt loài c nhiu a phng khai
thác làm thc phm). Nh
vy, d lng kháng sinh trong thc phm không ch là mt
mi e do i vi ngi tiêu dùng hàng thy sn nhng nc nhp khu mà còn
là mt mi e da i vi nhng ngi sng trong nhng vùng nuôi trng thy sn.
Mt s vn quan trng mà ngi nuôi thy sn cn quan tâm trong vic s dng
kháng sinh:
1) Ch s d
ng kháng sinh cha bnh cho thy sn nuôi khi xác nh rõ chúng
trn thuc vào thc n là gii pháp tt nht. Tuy nhiên, do mt s kháng sinh không hp
thu hoc hp thu kém qua niêm mc rut nên ch to c tác d
ng dit khun cc b, còn
khi vi khun xâm nhp vào máu, tác ng n mô, phá hu t chc c th thì hiu qu
iu tr ca kháng sinh s không cao. Các kháng sinh có c tính này in hình là colistin
và hu ht kháng sinh nhóm aminoglycosid (streptomycin, kanamycin, gentamycin…).
- i vi thc n t ch bin, ngi nuôi thy sn có th a thuc vào trong quá
trình nhào trn thc n. Tuy nhiên, khi s dng thc n công nghip (dng viên vi
c khác nhau) thì cn chn thuc hoà tan tt trong nc có th ti tm thuc
ng u vào tng viên thc n. Do ó, mt s thuc không hoà tan nh fl orphenicol,
trimethoprim hay hoà tan kém nh kháng sinh nhóm fl uroquynolones (nu là thy
sn nuôi xut khu vào th trng M và Bc M thì không c s dng nhóm
kháng sinh này), sulfamides s không ngm sâu c vào viên thc n, lp bt
thuc bám lng lo bên ngoài viên th
c n s nhanh chóng b ra trôi khi vào môi
trng nc ao nuôi, hu qu là cá bnh không c cp liu thuc iu tr.
- Nhiu loi kháng sinh b gim tác dng do gn kt vi các thành phn có trong
thc n hay có trong nc dùng pha thuc (nhóm tetracycline, fl uoroquynolones)
hoc b phân hu bi axít dch v khi lâu trong d dày (penicillin, ampicillin,
amoxycillin,…), do ó nên kim tra nc dùng pha thuc. Nc cng quá hoc có
ch
a nhiu ion kim loi không phù hp pha các kháng này.
4.1.2. Chn thuc h tr