50
Chú ý:
- Không dùng quá 25 ml mỗi chỗ tiêm với gia súc lớn và 10 ml ở gia súc nhỏ.
- Không dùng bơm tiêm nhựa để lấy thuốc tiêm.
- Lắc đều 2 - 3 phút trớc khi lấy thuốc.
CHLORTYLODEXA
Dung dịch tiêm
1. Thành phần
Chloramphenicol Bp 10.000 mg
Tylosin 3.000 mg
Dexamethason acetat 30 mg
Dung môi và các chất ổn định vđ 100 ml
2. Tác dụng
Sự phối hợp kháng sinh Chloramphenicol và Tylosin làm tăng phổ kháng khuẩn của chế
phẩm, đặc biệt có thêm Dexamethason, là một Corticoid tăng khả năng chống viêm nhiễm, dị
ứng.
Chlortylodexa tác dụng chủ yếu với vi khuẩn gây bệnh đờng ruột, đờng hô hấp. Đặc biệt
chế phẩm tác dụng mạnh với Mycoplasma.
3. Chỉ định
Chlortylodexa đợc dùng điều trị trong những bệnh:
Những bệnh nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn gram (+) gram (-) và Mycoplasma:
- Bệnh viêm phổi, phế quản phổi, viêm thanh quản ở gia súc.
- Bệnh cúm lợn con
- Bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn.
- Bệnh lỵ do Vibrio và Spirocheta
- Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn, trâu, bò.
- Bệnh đóng dấu lợn.
- Bệnh hen suyễn của gà (CRD)
- Bệnh viêm xoang, sổ mũi gia cầm.
- Bệnh nhiễm khuẩn máu ở gia súc
- Bệnh viêm dạ con, viêm vú ở gia súc.
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
Sulfathiazon Natri, Sulfadiazin Natri) và có thể dùng để tiêm hay hoà vào nớc uống.
Tuỳ theo tác dụng của nó mà ngời ta chia ra làm các Sulfamid chậm, nửa chậm, siêu chậm,
Sulfamid nhanh, Sulfamid đờng ruột, đờng niệu, toàn thân và cục bộ.
Khi uống vào cơ thể phần lớn đợc hấp thụ qua niêm mạc ruột non và ít hơn ở niêm mạc ruột
già. Lúc đói hấp thụ cao hơn lúc no.
Sau khi thuốc vào cơ thể 3 - 4 giờ, nồng độ Sulfamid đạt đậm độ cao nhất trong máu.
Sau khi hấp thụ Sulfamid đợc phân phối đều khắp cơ thể còn lại tích luỹ một phần trong gan.
Thuốc bài tiết qua nhiều đờng: phần lớn qua thận qua mật và một phần qua ống tiêu hoá và
qua sữa.
Sulfamid nới chung ít độc, đợc dùng nhiều trong thú y :
Trong khi dùng Sulfamid cần lu ý hiện tợng Acetyl hoá. Hiện tợng này tiến hành phần
lớn trong nớc tiểu, trong máu ít hơn và trong tổ chức ít nhất. Hiện tợng Acetyl hoá đã làm
Sulfamid không còn tác dụng điều trị nữa, sản phẩm Acetyl hoá tích tụ ở thận, ít hoà tan sẽ
gây nên sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi ống dẫn niệu gây chảy máu đờng tiết niệu, bí đái.
2. Tác dụng
Sulfamid không có tác dụng trực tiếp giết chết vi khuẩn nó chỉ có tác dụng kìm hãm sự sinh
sản và phát triển của vi khuẩn, nếu đậm độ của Sulfamid không đủ kìm hãm vi khuẩn sẽ tạo
nên hiện tợng vi khuẩn kháng Sulfamid.
3. Chỉ định
Các Sulfamid đợc sử dụng trong các bệnh gia súc, gia cầm sau:
- Các bệnh đo cầu khuẩn gram (+) và gram (-)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
- Nên dùng Vitamin C với Sulfamid sẽ tăng sự hấp thu Sulfamid.
- Có một số Sulfamid có thể dùng để tiêm (tĩnh mạch, bắp thịt, dới da) nhng do độ
pH cao, nồng độ cao, nên phải tiêm chậm và theo dõi các tai biến có thể xảy ra nh
loạng choạng, co giật ở bệnh súc.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
53
SULFADIMETHOXIN
(Isamid, Iebelan, Madribon )
Sulfadimethoxin thuộc loại Sulfamid chậm, hấp thụ nhanh chóng vào cơ thể gây nên đậm độ
cao trong máu, tác dụng này kéo dài và đào thải chậm qua đờng nớc tiểu khoảng 80%.
1. Tính chất
Sulfadimethoxin là loại bột kết tinh trắng, không mùi vị khó tan trong nớc, tan trong dung
dịch kiềm loãng và axit loãng.
2. Tác dụng
Sulfadimethoxin có tác dụng kìm khuẩn gram (-) và gram (+), tác dụng tốt với Preumococcus,
Streptococcus, Staphylococcus Bacilus Coli, trực khuẩn lỵ.
Không tác dụng với những vi khuẩn kháng Sulfamid.
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
54
SULFAMERAZIN Và SULFADIMERAZIN
1. Tính chất
Hai loại Sulfamid này có tác dụng nhanh, hấp thụ nhanh đặc biệt đối với gia cầm.
Là loại bột trắng, ít tan trong nớc.
2. Tác dụng
Sulfamerazin và Sulfadimerazin có tác dụng với vi khuẩn gram (+) và cả vi khuẩn gram (-)
nh: E. Coli, Pasteurella, Salmonella Pullorum.
3. Chỉ định
Sulfamerazin và Sulfadimerazin đợc dùng để chữa các bệnh sau:
- Bệnh nhiễm trùng máu ở gia súc.
- Bệnh đờng hô hấp, viêm phổi, viêm phế quản - phổi ở vật nuôi.
- Bệnh đờng sinh dục, bệnh nhiễm khuẩn sau khi đẻ ở lợn, trâu, bò.
- Các bệnh viêm nhiễm do tụ cầu ở vật nuôi.
- Bệnh bạch lỵ gà, tụ huyết trùng gà
- Bệnh cầu trùng ở thỏ và gà.
- Bệnh tụ huyết trùng thỏ.
4. Liều lợng
ít dùng để tiêm, có thể tiêm tĩnh mạch, bắp dung dịch 10% (không tiêm dới da).
a) Cho uống: Bắt đầu liều cao, sau giảm dần:
- Trâu, bò: 30-40g/ngày, loại 250-400kg thể trọng
- Bê, nghé: 8-10g/ngày, loại 60-150kg thể trọng
- Lợn, dê, cừu: 4-6g/ngày, loại 50-80kg thể trọng
- Chó lớn: 3-5g/ngày, loại 5-10kg thể trọng
- Chó nhỏ: 1-2g/ngày, loại dới 5kg thể trọng.
Dùng liên tục 3-5 ngày. Nếu triệu chứng không thuyên giảm thì không nên tiếp tục nữa, thay
thuốc khác điều trị.
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r