đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống quản lý bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa - Pdf 22

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày này cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công
nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất,
công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống đặc biệt
công nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản lý.
Chúng ta dễ dàng thấy được việc đưa tin học vào trong quản lý kinh doanh là
một trong những ứng dụng quan trọng trong rất nhiều ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Nhờ vào công tác tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp
tỏ ra rất nhanh chóng và hiệu quả. Chính vì lẽ đó mà cơ sở dữ liệu như là một
giải pháp hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một
cách nhanh chóng.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa là một trong những trung tâm khám
chữa bệnh lớn nhất tỉnh Khánh Hòa. Do đó nhu cầu ứng dụng cơ sở dữ liệu
trong việc quản lý bệnh nhân là hết sức thiết thực. Vì vậy em chọn đề tài phân
tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Khánh Hòa làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
Hệ thống được phân tích và thiết kế theo phương pháp có cấu trúc và được
cài đặt trên môi trường Visual Basic 6.0 và được thiết kế dữ liệu dựa trên ngôn
ngữ SQL Server 2000, các chương tiếp theo sẽ nói rõ hơn về vấn đề này
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vốn kiến thức chưa sâu nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô,anh chị
cùng các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Kế Hoạch Tổng Hợp bệnh viện đa khoa
tỉnh Khánh Hòa, quý thầy cô và các bạn đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành báo
cáo này đặc biệt là cô Nguyễn Kim Anh người trực tiếp hướng dẫn em trong
suốt thời gian thực tập vừa qua.
Sinh viên thực hiện:
Bùi Văn Mừng
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỀ
TÀI
I. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

đó bệnh nhân đã dùng những dịch vụ nào.
- Quản lý hồ sơ chứng từ về các khoản tiền mà bệnh nhân phải đóng
cho bệnh viện cũng như đã đóng cho bệnh viện (Tạm ứng).
c. Quản lý quá trình khám chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện.
- Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (phòng cấp số) để đăng ký
khám chữa bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh.
- Bệnh nhân được bác sĩ khám bệnh
- Sau khi khám bệnh, bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị
tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện.
+ Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một đơn thuốc
trong đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng cũng như căn
bệnh mà bác sĩ dự đoán.
+ Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ cho một giấy nhập
viện, trên đó ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh dự đoán
sau đó bệnh nhân được đưa đến khoa điều trị.
- Tại khoa điều trị bệnh nhân được bác sĩ khám lại và cho một đơn
thuốc trên đơn thuốc có ghi đầy đủ tên thuốc số lượng và cách dùng.
Theo định kỳ bác sĩ sẽ khám bệnh lại cho bệnh nhân (tùy theo từng loại
bệnh nhân). Trong quá trình điều trị tại bệnh viện bác sĩ sẽ lập một
bệnh án của bệnh nhân trong đó ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn
bệnh mà bệnh nhân mắc phải cũng như diễn biến quá trình điều trị tại
bệnh viện.
- Trong quá trình điều trị bệnh nhân có thể yêu cầu dùng thêm một
số dịch vụ như: X_quang, Siêu âm việc sử dụng này cũng theo sự chỉ
định của bác sĩ, mỗi loại dịch vụ có một giá riêng.
- Trong quá trình điều trị tại bệnh viện cứ ba ngày bệnh viện yêu
cầu bệnh nhân đóng tạm ứng viện phí một lần. Nếu bệnh nhân có thẻ
bảo hiểm y tế thì bệnh nhân chỉ phải đóng phần trăm viện phí theo quy
định của bảo hiểm y tế. Trong quá trình điều trị nếu bệnh nhân không
thanh toán viện phí mà tự ý xuất viện thì bệnh viện sẽ lưu lại toàn bộ

Ngày nay với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của máy tính đã làm thay
đổi phong cách làm việc của hầu hết các cơ quan tư nhân cũng như nhà nước.
Trước kia mọi thủ tục cũng như việc lưu trữ đều dựa trên giấy tờ do đó rất khó
khăn trong việc tìm kiếm một hồ sơ về một người, cũng như tìm kiếm một vấn
đề nào đó trong rất nhiều hồ sơ lưu trữ, chưa kể đến việc thống kê theo một
tiêu chí nào đó Ngày nay với sự trợ giúp của máy tính chúng ta có thể thực
hiện các công việc đó một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Với hệ
thống quản Lý bệnh nhân chúng ta có thể thực hiện việc tìm kiếm một bệnh
nhân, cũng như việc thống kê bệnh nhân theo những tiêu chí mà ban lãnh đạo
bệnh viện đưa ra một cách nhanh chóng và hiệu quả
II.HƯỚNG THỰC THI ĐỀ TÀI
- Đối tượng sử dụng: Đối tương sử dụng hệ thống chủ yếu la nhân viên trong
bệnh viện (chủ yếu là những người dùng chuyên nghiệp, có những hiểu
biết nhất định về chuyên môn cũng như tin học) nên việc thiết kế một hệ
thống sử dụng chuyên nghiệp là việc cần thiết.
- Vấn đề phân tích bài toán: Trong đề tài này em phân tích theo phương pháp
có cấu trúc, vì các lẽ như sau:
+ Phương pháp có cấu trúc, trải qua thời gian đã chứng tỏ được tính kinh
điển của nó.
+ Phương pháp có cấu trúc là phương pháp dung dị, không cầu kỳ như
một số phương pháp khác, dễ áp dụng, nhưng lại rất hữu hiệu. Ngày nay nó
chưa lạc hậu mà vẫn còn phát huy tác dụng.
- Vấn đề lựa chọn ngôn ngữ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Hiện nay
có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Oracle, Access, Fospro, SQL
Server, Song để phù hợp với cách quản lý tại bệnh viện hiện nay và để
cho hệ thống phát triển sau này (có thể đưa lên mạng Internet cũng như
mạng liên bệnh viện ). Em đã lựa chọn ngôn ngữ SQL Server 2000 làm
ngôn ngữ thiết kế dữ liệu và ngôn ngữ Visual Basic 6.0 làm ngôn ngữ thiết
kế giao diện. Đặc điểm về hai ngôn ngữ này sẽ được trình bày kỹ ở chương
giới thiệu ngôn ngữ (các chương tiếp theo). Tuy nhiên trong đề tài này em

Đây là phần chính của hệ thống, là trung tâm
điều hành những phần thực thi khác. Với
Desktop Engine bạn sẽ thấy các dịch vụ
trong hệ thống như: SQL Server Profiler,
và một số công cụ khác.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Full – Text
Sarch
Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu
bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nên chọn
Personal
(Except
hệ thống này vì chúng không là phần mặc
nhiên.
Full – Text Sarck cung cấp chức năng tìm
kiếm (Word) rất mạnh, nếu sử dụng Iternet
để tìm kiếm thì đây là một giải pháp tuyệt
vời. Nếu bạn muốn tìm kiếm một chuỗi con
trong một văn bản lớn thì đây là công cụ
thích hợp cho công việc đó.
Win95)
Standard
Developer
Enterprise
English Query English Query cho phép người sử dụng

Data
Transformation
Servise
Data Transformation Servise (DTS) được mở
rộng trong phiên bản SQL Server 2000, bao
gồm những chức năng trao đổi dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu, và giao tiếp dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu khác nhau, đây là những
giải pháp lập trình trên Visual Basic.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
1. Các thành phần của SQL Server 2000.
RDBMS cũng như SQL Server chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm:
- Database: cơ sở dữ liệu SQL Server .
- Tập tin log: Tập tin lưu trữ những chuyển tát của SQL.
- Tables: Bảng dữ liệu.
- Filegroups: Tập tin nhóm.
- Diagrams: Sơ đồ quan hệ.
- Views: Khung nhìn (hay bảng ảo) số liệu dựa trên bảng.
- Stored Procedure: Các thủ tục lưu trữ và hàm nội.
- Users defined: Hàm do người dùng định nghĩa.
- Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Rules: Những quy tắc.
- Defaults: Các giá trị mặc nhiên.
- User - defined data type: Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa.
- Full - text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text.

lỗi, nhưng với cơ sở dữ liệu Msdb thì khác. Msdb chính là SQL Agent lưu trữ
tất cả các tác vụ xảy ra trong SQL Server.
- Tempdb: Là một trong những cơ sở dữ liệu chính trong SQL Server. Cơ sở
dữ liệu này cho phép người dùng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập
trước khi bạn bắt đầu với cơ sở dữ liệu thực. Ngoài ra chúng còn giúp thực
hiện những thao tác về cơ sở dữ liệu mỗi khi SQL Server khởi động.
- Pubs: Chứa hầu hết nội dung về hướng dẫn, trợ giúp và sách tham khảo về
SQL Server.
- Northwind: Cũng giống như cơ sở dữ liệu Pubs, đây là cơ sở dữ liệu mẫu
cho người dùng tham khảo, hoặc cho các lập trình viên Visual Basic hay
Assces dùng truy cập dữ liệu SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như
một phần của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn
có thể sử dụng hai file kịch bản script mang tên inspub.sql và insnwnd.sql.
- Tập tin Log: Tập tin chứa đựng những hoạt động, hay tất cả những chuyển
tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi cần tìm hiểu sự cố xảy
ra với cơ sở dữ liệu, người ta chỉ cần tham khảo tập tin log sẽ biết được
nguyên nhân.
3. Giới thiệu một số đối tượng cơ sở dữ liệu SQL Server
- Bảng - Table
Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là phần chính của chúng. Do bảng là đối
tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác bảng là đối
tượng căn bản nhất trong bất kỳ cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như một
miền dữ liệu.
Mỗi bảng được định nghĩa nhiều trường, mỗi trường (Field còn gọi là
Column name) ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu. Dữ liệu nhập vào có thể chấp
nhận hoặc từ chối tùy thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ
liệu tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa bảng cơ sở dữ liệu bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:
+ Key: Trường đó là khóa hay không (Primary key)?
+ ID: Trường đó có thuộc tính Indentity hay không?

dựa vào những phép toán biểu thức của SQL Server.
- Thủ tục lưu trữ - Stored Procedure
Stored Procedure còn gọi là Spocs, tiếp tục phát triển như một phần
SQL trên cơ sở dữ liệu. Stored Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham
số cũng như thực thi các phát biểu có điều khiển. Stored Procedure có các ưu
điểm lớn như sau.
+ Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL, và là một đối tượng xử lý số
liệu hiệu quả nhất khi dùng SQL Server.
+ Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu.
+ Có thể gọi Stored Procedure theo cách gọi thủ tục hay hàm trong
ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi yêu cầu.
- Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor (Cursor type)
Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server, nếu có nhu cầu tính toán trên bảng
số liệu, chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin, ta nên nghĩ đến kiểu dữ liệu
Cursor.
4. Kiểu dữ liệu - Data Type
Bất kỳ trường nào trong bảng (Table) của cơ sở dữ liệu đều phải có kiểu dữ
liệu. Một số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu
trong khi một số kiểu khác thì không.
Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác SQL Server cung cấp đầy đủ kiểu
dữ liệu cần thiết, như: Kiểu số nguyên (Binary, Int, TinyInt, ), kiểu tiền tệ
(Money, SmallMoney, ), kiểu chuỗi (Char, nchar, Varchar, Text, ) và
nhiều kiểu dữ liệu khác.
Ngoài ra SQL Server cong cho phép chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ
liệu, tuy nhiên điều này cũng có một số hạn chế đối với một số kiểu dữ liệu.
Ví dụ: kiểu binary không thể nhận sự chuyển đổi từ dữ liệu kiểu Float hay
Real,
5. Một số phát biểu cơ bản của T-SQL
T-SQL còn gọi là Transact-SQL (SQL) bao gồm các phát biểu như
SELECT, INSERT, UPDETE, DELETE

bảng với nhau (JOIN, INNER JOIN, LEFT JOIN, RIGHT JOIN, CROSS
JOIN)
6. Khái niệm về đối tượng trong SQL và cách tạo đối tượng trong SQL
Server 2000
a. Tạo cơ sở dữ liệu (CREATE DATABASE)
Để tạo một cơ sở dữ liệu trong SQL Server ta dùng cú pháp như sau:
CREATE DATABASE <Database_Name>
[ON[PRIMARY](
[Name=<’Logical File name’>,]
File Name=<’FileName’>
[,SIZE=<Size in Megabyte or KiloByte]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage]
)]
(LOG ON
[Name=<’ Logical File name’>,]
FileName=<’File Name’>
[,SIZE=<Size in Megabyte or Kylobyte>]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte>]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage>]
)]
[COLLATE <Collation>]
[For Load | For Attach]
Trong đó:
- ON: Định nghĩa nơi chứa dữ liệu và không gian chứa tập tin log
- Name: Tên tập tin cơ sở dữ liệu trên đĩa cứng, lưu ý khi tạo cơ sở
dữ liệu ta đặt tập tin ở vị trí nào thì không thể di chuyển một cách
thủ công được.
- SIZE: Cho biết dung lượng cơ sở dữ liệu khi tạo chúng. Thông
thường là 1 MB

liệu nào cho phù hợp với dữ liệu mà người dùng sẽ nhập vào.
- Giá trị mặc nhiên (Default): Gán giá trị mặc nhiên cho những cột
không có giá trị.
- IDENTITY: Đây là giá trị cực kỳ quan trọng trong SQL Server.
Khi chúng ta muốn một cột có giá trị tự động tăng.
- NULL | NOT NULL: Là trạng thái của một cột có cho phép null
hay không.
- Ràng buộc (Column constrain): Kiểm tra dữ liệu khi dữ liệu mới
được đưa vào cột hoặc dữ liệu bị thay đổi.
- Ràng buộc bảng dữ liệu (TABLE CONSTRAINTS): Ràng buộc
bảng cũng giống như ràng buộc cột trong bảng, là kiểm tra dữ liệu nhập
vào bảng theo một quy luật đã định sẵn.
Song cũng có thể tạo bảng bằng giao diện đồ họa như tạo cơ sở dữ liệu.
Trong khi xây dựng bảng dữ liệu cần chú ý đến các trường khóa
c. Tạo view
View là bảng ảo và cũng như với bảng view cũng có thể tạo được bằng mã
lệnh cũng như giao diện đồ họa
View cho phép kết nối nhiều bảng với nhau để hiển thi thông tin.
d. Tạo thủ tục lưu trữ (Stored Procedure hay sp)
Stored Procedure là một phần cực kỳ quan trọng trong cơ sở dữ liệu
SQL Server. Nếu biết SQL Server mà không biết Stored Procedure là một
thiếu sót rất lớn. Cú pháp để tạo một Stored Procedure như sau:
CREATE PROCEDURE | PRO<Procedure name>
[<Paramenters name><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT],
[<Parameters><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT][,[WITH

cũng như mã lệnh, song với hàm giá trị trả về là đa dạng hơn và giá trị trả về
này có thể là một bảng.
Ví dụ tạo hàm thống kê bệnh nhân theo tỉnh, hàm này trả về một bảng chứa
thông tin về các bệnh nhân trong tỉnh
CREATE FUNCTION udf_ThongKeBenhNhanTheoTinh
(@TenTinh Char(30))
RETURNS Table

AS

Return
Select *
From tblBenhNhan
Where tblBenhNhan.MaXa in thuoc xa
(Select MaXa
From tblXa
Where tblXa.MaHuyen in thuoc huyen
(Select MaHuyen
From tblHuyen Where tblHuyen.MaTinh in thuoc tinh
( Select MaTinh
From tblTinh
Where tblTinh.TenTinh=@TenTinh)))

II. GIỚI THIỆU VỀ VISUAL BASIC 6.0 VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
TRONG VISUAL BASIC 6.0.
II.1 Giới thiệu chung về Visua Basic
Visua Basic là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao thông dụng
nhất hiện nay, là một sản phẩm của Microsoft. Nó cũng giống như hầu hết các
ngôn ngữ lập trình bậc cao khác, trong Visua Basic chứa đầy đủ các câu lệnh
cần thiết, các hàm xây dựng sẵn,…

Dataset và quyền hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu, có bảy thuộc tính như
sau:
- Connection String (Chuỗi kết nối)
- Command Texxt (Văn bản câu lệnh)
- Command Type (Kiểu câu lệnh)
- Cursor Location (Định vị con trỏ)
- Cursor Type (Kiểu con trỏ)
- Look Type (Kiểu khóa)
- Mode Type (Kiểu chế độ làm việc)
Ví dụ: Để tạo kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Server với tên cơ sở dữ
liệu dbBenhNhan ta có mã lệnh như sau:
Public Sub OpenConnection()
' Tạo kết nối đến nguồn dữ liệu
Set cn = New ADODB.Connection
cn.Provider = "SQLOLEDB.1;"
cn.ConnectionString = " Integrated Security=SSPI;Persist Security
Info=False;Initial Catalog=dbBenhNhan"
cn.Open
End Sub
Ngoài ra trong Visual Basic còn chứa một số kiểu dữ liệu thông dụng
khác cũng như Visual Basic cho phép lập trình viên tự định nghĩa kiểu và cũng
như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, ngoài ra Visual Basic còn có các câu
lệnh chuẩn khác,
Connection
Command
Parameter
Recorset
Fields
Error
Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object

2.2
Cung
cấp DV
2.3
Lập
bệnh án
2.4
2. Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng:
- Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các
chức năng, nhiệm vụ cần thực hiện (thường ở mức diễn tả logic)
- Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần các chức năng từ trên
xuống
- Có tính chất tĩnh, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không
cho thấy trình tự xử lý.
- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng.
Vì những lý do trên nên biểu đồ phân cấp chức năng thường được sử
dụng làm mô hình chức năng trong bước đầu phân tích, hoặc cho các hệ thống
đơn giản. Nếu hệ thống phức tạp thì biểu đồ phân cấp chức năng là quá sơ
lược và còn thiếu sót nêu trên nên không thể châm trước được. Khi đó chúng
ta thường dùng biểu đồ luồng dữ liệu
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
1. Biểu đồ luồng dữ liệu là gì ?
Biểu đồ luồng dữ liệu là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá
trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Sự diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì”, mà
bỏ qua câu hỏi “làm như thế nào ?”.
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử
lý cần mô tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và
qua đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng.

Quản lí
bệnh
nhân
0
Yêu cầu KB
Kết quả
Chi phí khám
chữa bệnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức bối cảnh
Phòng tài chính
Khoa điều trị
Chi phí
của BN
Danh
sách
BN
điều trị
Bệnh
án
Kết
quả
Danh sách
BN nhập
viện
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Chức năng quản lý bệnh nhân được phân ra thành các chức năng cấp
số, khám bệnh, thanh toán viện phí. Ngoài ra ở đây trong biểu đồ còn xuất
hiện thêm các tác nhân như khoa điều trị, phòng tài chính và toàn bộ kết quả
khám bệnh của bệnh nhân được lưu vào một tệp có tên là hồ sơ bệnh nhân tất
cả những thông tin về bệnh nhân được lưu trữ tại đây. Thông qua tệp này

quả
Hồ sơ bệnh nhân
Danh sách
BN đã
đóng T.Ư
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Danh
sách BN
nhập viện
Bệnh
án
Biểu đồ luồng dữ liệu biểu diễn chức năng khám bệnh:
Lúc này chức năng khám bệnh được phân rã thành bốn chức năng: Cấp
thuốc, cung cấp dịch vụ, tiếp nhận bệnh nhân nhập viện, lập bệnh án. lú này
bệnh nhân đã có được kết quả khám bệnh. Trong biểu đồ trên hầu hết các chức
năng được thực hiện một cách thủ công và được lưu lại trong tệp Hồ Sơ bệnh
nhân như vậy khi bệnh nhân mua thuốc thì tại phòng cấp thuốc sẽ lưu lại đơn
thuốc của bệnh nhân đã mua và tương tự như vậy khi bệnh nhân dùng dịch vụ
cũng được lưu lại thông tin đó để phục vụ việc lưu trữ và thanh toán tạm ứng
sau này. Song khi bệnh nhân phải nhập viện thì tại khoa điều trị sẽ lập bệnh án
cho bệnh nhân đó và cũng được lưu lại trong bệnh án ghi đầy đủ thông tin về
bệnh nhân quá trình điều trị tại bệnh viện.
Hồ sơ Bênh Nhân
Bệnh nhân
Cấp
thuố
c
2.1
Đơn thuốc
Thuốc cấp

yêu cầu bệnh nhân thanh toán tạm ứng viện phí một lần và theo chu kỳ mỗi
tháng bệnh viện lại in danh sách bệnh nhân có bảo hiểm y tế đã điều trị tại
bệnh viện trong tháng để thanh toán với bảo hiểm y tế. Đối với bệnh nhân có
bảo hiểm y tế cũng phải đóng một phần viện phí theo quy định phần trăm trên
bảo hiểm y tế. Cả hai chức năng này đều được thực hiện một cách tự động.
bệnh nhân
Thu
tạm
ứng
3.1
Thanh toán viện phí
Phiếu thanh toán
Hồ sơ Bênh Nhân
Phòng tài chính
Thanh
toán với
BHYT
3.2
Danh sách BN
điều trị có BHYT
Danh sách bệnh
nhân điều trị
Xác nhận thanh toán
Danh sách BN
đã đóng T.Ư
Biểu đồ luồng dữ liệu biểu diễn chức năng thanh toán viện phí
II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
II.1 Mô hình thực thể/liên kết
1. Khái niêm mô hình thực thể/liên kết
Mô hình thực thể/ liên kết (Entity/Association Model) là mô hình dữ liệu do

+ Trong mô hình E/A hạn chế chỉ có kiểu liên kết 1-nhiều và được biểu
diễn như sau:
A B
+ Trong mô hình E/A hạn chế các kiểu liên kết 0/1-nhiều được coi là
trường hợp đặc biệt của 1-nhiều
Trong báo cáo này Em chi sử dụng mô hình E/A hạn chế. Vì bất cứ mô
hình E/A kinh điển hay E/A mở rộng nào cũng có thể biến đổi thành mô hình
E/A hạn chế được, hơn nữa mô hình E/A hạn chế là mô hình gần với mô hình
cơ sở dữ liệu quan hệ nhất.
Sau khi phân tích hệ thống em đã đưa ra mô hình E/A hạn chế của bài toán
như sau (trang sau):
Tỉnh
Mã tỉnh
Tên tỉnh
Huyện
Mã huyện
Tên huyện
Mã tỉnh

Mã xã
Tên xã
Mã huyện
Khoa
Mã khoa
Tên khoa
Chuyên môn
Mã CM
Tên CM
Chức vụ
Mã CV

Tên bệnh nhân
Ngày sinh BN
Giới tính BN
Mã xã
bảo hiểm y tế
Mã bệnh nhân
Số thẻ BHYT
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Phần trăm
Cán bộ
Mã bệnh nhân
Mã cơ quan
Cơ quan
Mã cơ quan
Tên cơ quan
Điện thoại CQ
Fax CQ
Tạm ứng
Mã tạm ứng
Lần tạm ứng
Số tiền
Ngày tạm ứng
Mã bệnh nhân
Bệnh án
Mã khám bệnh
Mã nhân viên
Mã bệnh nhân
Mã bệnh
Mã vị trí

Dịch vụ
Mã dịch vụ
Tên dịch vụ
Đơn giá
II. Mô hình quan hệ
1. Khái niệm
Mô hình quan hệ do Codd đề xuất năm 1970, với ưu điểm như sau:
+ Đơn giản: các dữ liệu được biểu diễn dưới một dạng duy nhất, là quan
hệ, tức là các bảng giá trị, khá tự nhiên và dễ hiểu đối với người dùng không
chuyên tin học.
+ Chặt chẽ: các khái niệm được hình thức hóa cao, cho phép áp dụng các
công cụ toán học, các thuật toán.
+ Trừu tượng hóa cao: mô hình chỉ dừng ở mức quan niệm, nghĩa là độc
lập với mức vật lý, với sự cài đặt, với các thiết bị. Nhờ đó làm cho tính độc lập
giữa dữ liệu và chương trình cao.
+ Cung cấp ngôn ngữ truy nhập dữ liệu ở mức cao, dễ sử dụng và trở thành
chuẩn.
2. Các dạng chuẩn của lược đồ quan hệ
Một lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn 1 (1NF) nếu các miền thuộc tính
của nó đều là các miền đơn (nghĩa là không cấu thành từ nhiều miền khác).
Một lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn 2 (2NF) nếu nó là 1NF và các phụ
thuộc hàm giữa khóa và mỗi thuộc tính ngoài khóa đều là phụ thuộc hàm sơ
đẳng. Nói cách khác, mọi thuộc tính ngoài khóa đều không phụ thuộc bộ phận
vào khóa.
Một lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn 3 (3NF) nếu nó là 2NF và các phụ
thuộc hàm giữa khóa và mỗi thuộc tính ngoài khóa đều là phụ thuộc hàm trực
tiếp. Nói cách khác là không tồn tại phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính ngoài
khóa.
3. Các lược đồ quan hệ của hệ thống
Từ mô hình thực thể liên kết (mô hình E/A hạn chế ở trên) ta chuyển sang

4.1Bảng TỈNH
TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh)
Tên trường Loại dữ liệu Mô tả Kích thước

Trích đoạn HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status