Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
LỜI NÓI ĐẦU
Thông tin liên lạc đã ra đời từ lâu và hiện nay là ngành không thể thiếu được ở bất cứ nơi
nào trên thế giới. Nó là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển , đồng thời góp phần
nâng cao đời sống xã hội của con người, để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển và ngày
càng khắt khe của xã hội. Ngày nay hệ thống điện tử viễn thông được xem là một phương tiện
tinh tế nhất có thể trao đổi tin tức, số liệu, điều này đòi hỏi mạng lưới thông tin phát triển
không ngừng, một mặt thoả đáng số lượng thuê bao mật khác phải mở ra nhiều loại hình dịch
vụ.
Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là hệ thống thông tin
điện thoại. Ngày nay các dịch vụ thông tin thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh và
thông tin di động ngày càng phát triển đa dạng và phong phú. Các mạng thông tin đã được
nâng cấp cả về tính năng cũng như công nghệ.
Cùng với các thiết bị hiện đại khác như các hệ thống truyền dẫn quang, thiết bị phục vụ cho
nhu cầu sử dụng băng rộng như (Internet Tốc độ cao ADSL, FTTx, Mytv, các dịch vụ cần thiết
cho nhu cầu của sinh hoạt …, các Trung tâm Viễn thông trong cả nước đã được lắp đặt các
thiết bị công nghệ đa dạng như IP.DSLAM, MAN.E, Truy nhập M.San và đang ngày càng
phát triển loại hình dịch vụ và đáp ứng được tốt nhất những yêu cầu sử dụng của khách hàng.
Qua thời gian học tập thực tế tại Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông – Hà đông-Hà
nội, được học tập và tiếp xúc với các thiết bị thực tế, trong khuôn khổ bản báo cáo thực tập em
xin trình bày về các vấn đề sau:
Chương I : Giới thiệu tổng quan mạng viễn thông Huyện Thái Thụy-Thái Bình.
1.Đặc điểm kinh tế xã hội.
2.Nội quy lao động của Trung Tâm viễn thông huyện Thái Thụy.
Chương II : Khái quát chung về mạng viễn thông huyện Thái Thụy.
Chương III: Tìm hiểu mạng ngoại vi Cáp đồng của nơi Thực Tập.
1.Sơ đồ ngoại vi cáp đồng.
2.Các phương án bảo vệ mạng ngoại vi Cáp đồng.
3.Các phương thức quản lý mạng ngoại vi.
Chương IV: Tối ưu hóa, nâng cao chất lượng mạng ngoại vi cáp đồng.
1.Mục đích, yêu cầu.
Thái Bình. Có bí thư chi đoàn và phó bí thư chi đoàn.
Những đặc điểm chính về tự nhiên và xã hội của huyện:
Thái Thụy là một huyện ở phía Đông tỉnh Thái Bình. Huyện lỵ là thị trấn Diêm Điền. Huyện
thành lập từ ngày 17 tháng 6 năm 1969 do hợp nhất 2 huyện Thái Ninh với Thụy Anh. Huyện
Thái Thụy nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam và
Đông Nam giáp huyện Tiền Hải, phía Tây Nam giáp huyện Kiến Xương, phía Tây giáp huyện
Đông Hưng (Thái Bình), phía Tây Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ. Về phía Bắc, Thái Thụy giáp
với các huyện của thành phố Hải Phòng là: huyện Vĩnh Bảo ở phía chính Bắc (ranh giới là
sông Hóa), huyện Tiên Lãng ở phía Đông Bắc (ranh giới là đoạn cửa Thái Bình của sông Thái
Bình). Phia Nam huyện có sông Trà Lý chảy men theo ranh giới với huyện Tiền Hải, đổ ra cửa
Trà Lý. Chính giữa huyện có con sông Diêm Hộ chảy qua theo hướng Tây - Đông, đổ ra cửa
Diêm Hộ, chia huyện thành hai nửa gần tương đương về diện tích.
• Diện tích: 270,3 km².
Địa hình: đồng bằng duyên hải. Sông Hóa, sông Diêm Hộ, sông Trà Lý chảy qua; có cửa Thái
Bình, cửa Diêm Hộ, cửa Trà Lý. Gồm thị trấn Diêm Điền và 47 xã.
Kinh Tế Ngành nông nghiệp: Trồng lúa nước, lạc, cói, khoai lang, thuốc lào. Chăn nuôi: lợn,
tôm, cá. làm muối, Thủ công dệt, đan chiếu cói, trạm khảm. Nghề thủ công như đóng gạch, mỹ
nghệ nổi tiếng khắp huyện là làng mây tre đan xuất khẩu thôn Lục Nam xã Thái Xuyên. Nghề
chăn nuôi tằm tơ nổi tiếng xã thái Hòa (Nhà máy tơ tằm và trại nhân giống tằm ở xã Thái
Hòa).
Ngành chế biến thủy sản và nuôi chồng thủy sản: Chế biến nước mắm ngon nổi tiếng Diêm
điền (mắm cáy), nuôi chồng tôm, cua, ghẹ, ngao, ngán, cá ở các đầm nuôi chồng của các hộ
dân xã Thái Đô, Thái Hòa.
Nghề xây dựng: Xây dựng nhà máy nhiệt điện lớn nhất miền bắc Nhà máy nhiệt điện Mỹ Lộc -
Xã mỹ lộc. Xây dựng cảng Trà lý để mở rộng giao lưu và buôn bán.
Ngành du lịch: Khu resort cao cấp đặt ở bãi biển Cồn đen (đang khai thác và xây dựng) cùng
với khu rừng sinh thái ngập mặn ven đê xã Thái Đô - Thái Thượng.
Văn hoá du lịch: Huyện Thái Thụy có nhiều địa điểm du lịch nghỉ mát như bãi biển Cồn đen
(thuộc xã Thái Đô), rừng ngập mặn ven biển Thụy Xuân - Thụy Trường, Rừng ngập mặn ven
biển xã Thái Thượng - Thái Đô (trong phạm vi Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng): ,
Huyện Thái Thụy có địa hình tơng đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1% cao trình biến thiên
phổ biến từ 1 - 2m so với mực nớc biển, thấp dần từ bắc xuống đông nam.
Huyện Thái Thụy đợc bao bọc bởi hệ thống sông biển khép kín, có bờ biển dài 27 km và có 4
sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía bắc và đông bắc có Sông Hoá dài 35,3km phía bắc
và tây bắc có sông Luộc ( phân lu của cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa huyện từ tây sang
đông dài 35 km. Đồng thời có 2 cửa sông lớn (Diêm Điền, Trà Lý) . Các sông này đều chịu ảnh
hởng của chế độ thuỷ triều, mùa hè mức nớc dâng nhanh lu lợng lớn, hàm lợng phù sa cao, mùa
đông lu lợng giảm nhiều, lợng phù sa không đáng kể, nớc mặn ảnh hởng sâu vào đất liền ( 15 -
20km).
2. NI QUY C QUAN.
Cn c vo lut sa i b sung mt s iu ca b lut lao ng ngy 02 thỏng 04 nm 2002.
ngy 17 thỏng 06 nm 2010 giỏm c vin thụng ó ra quyt nh s 619 quyt nh sa i b
sung ni quy lao ng cho ton b cỏc n v trc thuc, trong ú cú Trung tõm vin thụng
Thỏi Thy.
iu 3. Thi gi lm vic:
Do c thự dõy chuyn cụng ngh v do tớnh cht cụng vic, thi gian tỏc nghip thỡ ớt, thi gi
thng trc nhiu cho nờn tu theo khi lng cụng vic tng b phn cú th b trớ lm vic
theo ca, kớp hoc cú b phn b trớ thng trc hay khoỏn cụng vic.
Ngi lao ng b phn qun lý ngy lm vic 8 gi, tun lm vic 6 ngy (48 gi theo gi
hnh chớnh/tun), nhng vn trờn c s khoỏn cụng vic theo chc nng v nhim v ca tng
chc danh.
Ngi lao ng b phn sn xut, kinh doanh, phc v ngy lm vic 8 gi, tun lm vic 6
ngy (48 gi/tun theo ca kớp).
Quy nh ca lm vic theo nguyờn tc gi nhiu vic nhiu ngi, gi ớt vic ớt ngi. Nhng
ni cú khi lng cụng vic ban ờm ớt hoc khụng cú thỡ ỏp dng ch trc. Ngi lao ng
lm vic nhng ni ny cú nhim v luõn phiờn nhau trc v c hng ch ph cp
thng trc theo quy nh hin hnh.
Ngi lao ng lm vic cỏc trm v tinh, trm truy nhp, vin thụng h 1, lỏi xe, th kho,
tp v, bo v do tớnh cht v c thự ca ngh nghip nờn thc hin khoỏn vic. Tng n
Sinh viờn: NGUYN HU HUY: Lp VT.106.A2 3
quy định ), không có ăn ca.
1. Nghỉ lễ:
Số ngày nghỉ lễ trong năm theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành.
2. Nghỉ phép hàng năm.
Người hợp đồng lao động làm việc liên tục 12 tháng tại Viễn thông Thái Bình thì được nghỉ
phép hàng năm (Theo điều 17 Thoả ước lao động tập thể).
Do đặc thù về dây chuyền công nghệ, mạng lưới thông tin liên lạc, người lao động làm việc ở
các đơn vị trực thuộc Viễn thông Thái Bình khi có nhu cầu nghỉ phép phải có đơn xin nghỉ
phép có xác nhận của trưởng đơn vị trực thuộc gửi Giám đốc Viễn thông Thái Bình và chỉ
được nghỉ khi được Giám đốc Viễn thông Thái Bình đồng ý.
3. Nghỉ việc riêng.
- Kết hôn, nghỉ 03 ngày.
- Con kết hôn, nghỉ 01 ngày.
- Bố mẹ (cả bên vợ, bên chồng) chết, vợ chết hoặc chồng chết, con chết được nghỉ 03 ngày.
Điều 10. Nghỉ việc không hưởng lương.
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 4
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
- Người lao động ở các đơn vị trực thuộc được đề nghị Giám đốc Viễn thông Thái Bình hoặc
trưởng đơn vị trực thuộc cho nghỉ việc không hưởng lương và chỉ được nghỉ khi được Giám
đốc Viễn thông Thái Bình hoặc trưởng đơn vị trực thuộc đồng ý. Thời gian nghỉ việc được tính
vào thời gian công tác.
- Trưởng các đơn vị trực thuộc được phép cho người lao động ở đơn vị mình nghỉ không quá 1
ngày/1 lần và trong 1 năm không quá 12 ngày, từ ngày thứ 2 phải báo cáo Giám đốc Viễn
thông Thái Bình. Những trường hợp đặc biệt phải báo cáo lãnh đạo Viễn thông Thái Bình.
Riêng đối với trưởng, phó các đơn vị trực thuộc nghỉ 01 ngày phải báo cáo Giám đốc Viễn
thông Thái Bình.
CÔNG TÁC TRẬT TỰ TRONG VIỄN THÔNG THÁI BÌNH
Điều 11. Người lao động phải chấp hành các mệnh lệnh sản xuất kinh doanh và phục vụ. Có
trách nhiệm hoàn thành khối lượng, chất lượng và tiến độ công việc được giao. Mọi máy móc,
thiết bị đều phải được sử dụng theo đúng quy trình vận hành bảo dưỡng, sửa chữa, bảo quản
Nếu ý kiến vẫn chưa được giải quyết thoả đáng người lao động có quyền đề đạt ý kiến của
mình lên cấp cao hơn.
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 5
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
Điều 14. Người lao động nghiện ma túy thì bắt buộc phải cai nghiện:
- Lần thứ nhất cai nghiện (tập trung hoặc tại gia đình có cam kết) ba tháng được hưởng phần
lương cứng ( Hệ số lương x mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định). Sau cai nghiện
phải có giấy xét nghiệm ma tuý của bệnh viện trình Viễn thông Thái Bình (phòng TCLĐ).
Nếu tái nghiện thì:
- Cai nghiện lần thứ hai (tập trung hoặc tại gia đình có cam kết) ba tháng không hưởng lương
và được Viễn thông Thái Bình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau cai nghiện phải có
giấy xét nghiệm ma tuý của bệnh viện trình Viễn thông Thái Bình (phòng TCLĐ).
- Sau hai lần cai nghiện mà vẫn tái nghiện (có chứng cứ) thì người sử dụng lao động đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.
Điều 15. Người lao động vi phạm những điều quy định trong bản nội quy lao động này thì
trưởng đơn vị tiến hành xử lý kỷ luật lao động.
Trưởng đơn vị chỉ được tiến hành xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, sau khi tiến hành
xử lý kỷ luật người lao động trưởng đơn vị phải báo cáo kết xử lý kỷ luật người lao động bằng
văn bản về Giám đốc Viễn thông Thái Bình.
Những trường hợp xử lý kỷ luật lao động còn lại, trưởng đơn vị phải báo cáo hội đồng kỷ luật
Viễn thông Thái Bình để hội đồng kỷ luật Viễn thông Thái Bình tiến hành xem xét xử lý kỷ
luật theo quy định của pháp luật lao động.
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 16.
1. Cả hai phía người sử dụng lao động và người lao động đều phải tuân thủ các quy định, nội
quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ của
mình.
2. Tất cả người lao động đều phải bảo đảm an toàn thiết bị máy móc, công cụ lao động, đảm
bảo an toàn vệ sinh lao động.
Điều 17. Mỗi loại máy móc, thiết bị, vật tư đều phải có quy trình an toàn, vệ sinh lao động phù
thông đường bộ theo quy định hiện hành.
Điều 27. Người lao động phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ
gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và
khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.
Điều 28. Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, quy định của Viễn thông Thái Bình đã
được xây dựng.
BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ VÀ KINH DOANH
Điều 29. Người lao động phải có trách nhiệm bảo vệ các thông tin cá nhân của khách hàng tại
Viễn thông Thái Bình và tài sản của đơn vị, không được để mất mát hư hỏng. Việc điều
chuyển, thanh lý tài sản đều do người sử dụng lao động thực hiện theo quy định của nhà nước.
Điều 30. Tuyệt đối giữ bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị bao gồm: các tài liệu, tư liệu,
số liệu của đơn vị trong phạm vi trách nhiệm được giao (danh mục các tài liệu đã được quy
định) theo quy chế bảo mật của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam và của Viễn thông
Thái Bình.
Điều 31. Tuyệt đối giữ bí mật công văn, điện thoại, Fax và các dạng thông tin khác của cơ
quan, khách hàng, nhân dân qua Viễn thông Thái Bình.
Điều 32. Không tự ý cung cấp thông tin liên quan đến công nghệ và hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị cho bất kỳ ai. Việc cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài phải được
phép của giám đốc Viễn thông Thái Bình.
Điều 33. Không tự ý mang tài liệu, thiết bị, vật tư .v.v của đơn vị ra khỏi cơ quan. Trong
trường hợp đặc biệt phải được phép của trưởng đơn vị.
Điều 34. Không được phép đưa người không nhiệm vụ vào cơ quan, không được tiếp khách
riêng ở nơi làm việc như: Phòng máy, nơi giao dịch, nơi làm việc của văn thư, thủ quỹ. Phải
tiếp ở nơi quy định.
Khách của Viễn thông Thái Bình và khách của người lao động trong Viễn thông Thái Bình nếu
nghỉ lại qua đêm phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 35. Người lao động không chấp hành đúng các quy định của bản nội quy này đều coi là
hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Điều 36. Người lao động vi phạm kỷ luật lao động tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo
Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi sử lý vi phạm kỷ luật
lao động.
Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
Điều 39. Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi
phạm, trường hợp đặc biệt cũng không quá sáu tháng kể từ ngày vi phạm hoặc ngày phát hiện
vi phạm.
Điều 40. Người sử dụng lao động sau khi tham khảo ý kiến của Thường vụ Công đoàn có
quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức
tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Thời
hạn tạm đình chỉ công việc không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá ba tháng.
Điều 41. Thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
Giám đốc Viễn thông Thái Bình là người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
Trưởng các đơn vị trực thuộc Viễn thông Thái Bình chỉ được xử lý vi phạm kỷ luật lao động
theo hình thức khiển trách.
Điều 42.
1. Khi tiến hành xử lý vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải chứng minh
được lỗi của người lao động.
2. Người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người
khác bào chữa.
3. Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động phải có mặt đương sự và phải có sự tham gia của Công
đoàn. Xử lý kỷ luật ở cấp nào thì Công đoàn cấp đó tham gia.
4. Thành phần Hội đồng kỷ luật bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng đơn vị hoặc cấp phó được uỷ quyền.
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 8
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
- Đại diện Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp.
- Đại diện công nhân viên của đơn vị có người vi phạm kỷ luật lao động.
Ngoài thành phần nêu trên Hội đồng kỷ luật có thể mời một số phòng chức năng làm tư vấn
cho hội đồng, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.
5. Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
một phần; nhưng nhiều nhất là 3 tháng lương bằng cách khấu trừ dần vào lương hàng tháng
(nhiều nhất là 30% tiền lương hàng tháng).
Điều 47. Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế
độ vật chất có quyền khiếu nại. Nhưng trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại, người lao động vẫn phải chấp hành quyết định kỷ luật.
Điều 48. Khi cơ quan có thẩm quyền kết luận về quyết định xử lý kỷ luật lao động là sai, thì
người sử dụng lao động phải huỷ bỏ quyết định đó, xin lỗi công khai, khôi phục danh dự và
mọi quyền lợi vật chất cho người lao động.
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 9
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
CHƯƠNG II
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MẠNG VIỄN THÔNG HUYỆN THÁI THỤY
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MẠNG VIỄN THÔNG THÁI THỤY.
Sơ đồ mô tả mạng viễn thông huyện Thái Thụy (đính kèm A3).
1.Hệ thổng chuyển mạch:
STT TÊN TRẠM LOẠI TB
DUNG LƯỢNG TB CỬA TRUNG KẾ
LẮP ĐẶT SỬ DỤNG LẮP ĐẶT SỬ DỤNG
1 RSS. Diêm điền Starex.vk 5568 3823 12 11
2 RSE.Cầu cau Starex.vk 3360 1530 08 08
3 RSE.Chợ Tây Tam.CS1000 1856 765 08 08
4 RSE.Thụy xuân Starex.vk 2400 1705 08 04
5 RSE.Chợ dành Starex.vk 2400 1258 08 05
6 RSE.Thụy Phong Starex.vk 2688 1369 08 05
7 RSE.Thái Phúc Starex.vk 1504 1059 08 08
8 RSE.Chợ cầu Starex.vk 1664 1128 08 04
2.Hệ thống Truy nhập.
STT TÊN TRẠM LOẠI TB
DUNG LƯỢNG TB CỬA TRUNG KẾ
LẮP ĐẶT SỬ DỤNG LẮP ĐẶT SỬ DỤNG
01 03 02 06 09 06 01 01 01 00
7.200 đôi
2 RSE.Cầu cau
01 02 04 04 02 03 10 02 00 00
5.260 đôi
3 RSE.Chợ Tây
00 01 03 00 00 02 00 00 00 00
1.900 đôi
4 RSE.Thụy xuân
00 01 01 03 03 05 03 02 00 01
3.120 đôi
5 RSE.Chợ dành
00 04 02 04 08 14 08 00 00 00
7.200 đôi
6 RSE.Thụy Phong
00 00 02 03 08 04 02 00 00 00
3.300 đôi
7 RSE.Thái Phúc
08 00 01 02 01 01 00 00 00 00
5.500 đôi
8 RSE.Chợ cầu
01 00 05 01 02 00 00 00 00 00
3.300 đôi
Tổng cộng
36.780 đôi
• Các Trạm Truy nhập.(m.san)
STT TÊN TRẠM
DUNG LƯỢNG CÁP GỐC
TỔNG
600 500
xx
2 8Fo Trạm Chợ tây Trạm Cầu cau
xx
3 8Fo Trạm Cầu cau Trạm Thái Phúc
xx
4 8Fo Trạm Thái Phúc Trạm xăng T. Thuỷ
xx
5 8Fo Trạm Cầu cau Trạm Chợ cầu
xx
6 8Fo Trạm Chợ cầu Trạm Diêm điền
xx
7 8Fo Trạm Diêm điền Trạm Thuỵ xuân
xx
8 8Fo Trạm Diêm điền Trạm Chợ dành
xx
9 8Fo Trạm Diêm điền Trạm xăng T. Thuỷ
xx x
10 8Fo Trạm xăng T. Thuỷ Cầu vô hối
xx
11 8Fo Trạm Chợ dành Trạm Thuỵ phong
xx
12 8Fo Trạm Thuỵ phong Cầu vô hối
xx
1 Cáp quang 36Fo nội tỉnh Cầu Thái Thọ Trạm Cầu cau
x x
2 36Fo Trạm Cầu cau Trạm Diêm điền
x x
3 36Fo Trạm Diêm điền Trạm Chợ dành
x x
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 11
x
4 8Fo BTS Thuỵ Trình BTS Thuỵ quỳnh
x x
5 8Fo Trạm Thuỵ xuân BTS Thuỵ Trường
x
6 8Fo Trạm Thuỵ xuân BTS Thuỵ Tân
x x
7 8Fo Trạm Chợ cầu BTS Thái Thượng
x x
8 8Fo Trạm Chợ cầu BTS Thái nguyên
x x
9 8Fo Trạm Chợ cầu BTS Thái đô
x
10 8Fo Trạm Chợ Tây BTS Thái Thọ
x x
11 8Fo Trạm Chợ Tây BTS Thái Thành
x x
12 8Fo Trạm Chợ Tây BTS Thái Tân
x x
13 8Fo Trạm Thái Phúc BTS Thái hồng
x x
14 8Fo Trạm Thái Phúc BTS Thái giang
x x
15 8Fo Trạm Thuỵ Phong BTS Thuỵ duyên
x x
16 8Fo Trạm Thuỵ Phong BTS Thuỵ sơn
x x
17 8Fo Trạm Thuỵ Phong BTS Thuỵ dân
x x
18 8Fo Trạm Chợ dành BTS Thuỵ Phúc
x
15 24Fo Trạm Chợ cầu Tiểu học T.nguyên
x x
16 48Fo Trạm Chợ cầu Sơn cao
x
17 48Fo Trạm Thuỵ Phong Chợ hồ
x
18 48Fo Trạm Thuỵ Phong Chợ cóc
x
19 24Fo Chợ cóc Đình nhạo sơn
x
20 48Fo Trạm cầu cau Thái học
x
21 48Fo Trạm cầu cau UB Thái hưng cũ
x
22 24Fo Trạm cầu cau UB Thái Thuỷ
x
23 24Fo Trạm Chợ Tây Chợ cổng
x
9.Các dịch vụ đang cung cấp Tại nơi thực tập.
-Dịch vụ Băng rộng (ADSL, FTTx, Mytv).
-Dịch vụ Truyền thống (Cố định có dây, Internet 1260.1269).
-Dịch vụ di động (Di động vinaphone trả sau, trả trước, Cố định không dây G-Phone).
Cụ thể như sau:
STT
TÊN TRẠM
DUNG LƯỢNG CÁC DỊCH VỤ ĐANG CÓ CƯỚC
DI ĐỘNG G.PHONE FTTH ADSL SHDSL MYTV CĐ
1 RSS. Diêm điền
18 1024 03 387 3823
TÌM HIỂU MẠNG NGOẠI VI CÁP ĐỒNG NƠI THỰC TẬP
NƠI THƯC TẬP: TRẠM VIỄN THÔNG TRUNG TÂM-VT.HUYỆN THÁI THỤY-THÁI BÌNH.
1.KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TRÌNH NGOẠI VI.
Theo quan điểm truyền thống: “CTNV là hệ thống thông tin được cấu thành từ tổng đài đến
thiết bị đầu cuối xa nhất, bao gồm cả các phương tiện hỗ trợ và bảo vệ”.
Ngoài cấu trúc truyền thống là các đường truyền dẫn được kéo thẳng từ tổng đài đến thuê bao
còn có các đường truyền dẫn khác như đối với nhóm thuê bao xa, người ta có thể thay thế
đường truyền PCM thay cho cáp có dung lượng lớn, các phương thức viba số dung lượng nhỏ,
thông tin vệ tinh, cáp quang.
Theo quan điểm hiện đại: “CTNV bao gồm những phương tiện truyền dẫn thông tin và những
công trình hỗ trợ bảo vệ để truyền dẫn thông tin từ mạng của nhà cung cấp đến người dùng”.
Như vậy, thành phần chính của CTNV sẽ bao gồm cáp thông tin, hệ thống nâng đỡ, bảo vệ, hệ
thống chống sét …
1.Phân loại theo lắp đặt:
-Công trình đường dây trên không: Bao gồm các cáp, các dây dẫn trên không, trụ đỡ, cột, dây
co và các phụ kiện khác. Đường dây trên không có nhược diểm cơ bản là chịu ảnh hưởng lớn
của môi trường tự nhiên và nhân tạo nhưng có ưu điểm là rất kinh tế so với các loại hình khác.
-Công trình đường dây ngầm: Là công trình thi công ngầm dưới lòng đất. Đường truyền dẫn
ngầm thường được sử dụng cho cáp đường dài, cáp trung kế và cáp chính của thuê bao. Chúng
được chôn trực tiếp hoặc đặt trong công cáp.
-Công trình đường dây dưới nước: Đó là các công trình được đặt dưới đáy hồ, đáy sông hoặc
đáy biển. Cáp được đặt dưới đáy hồ, đáy sông gọi là cáp nước. Cáp được đặt dưới biển gọi là
cáp biển. Cáp nước và cáp biển phải có lớp vỏ bọc được cấu tạo đặc biệt.
Phân loại theo mục đích sử dụng:
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 14
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
Công trình đường dây thuê bao: Là một công trình mà nhờ đó thuê bao và phương tiện điện
thoại công cộng, thiết bị PBX được kết nối với thiết bị của tổng đài trung tâm. Cáp được dùng
cho đường thuê bao gọi là cáp thuê bao (dây súp).
bao, gồm 16 cột, mỗi cột gồm 8 thuê bao. 8 thuê bao này đấu nối với tổng đài bằng dây nhảy
tuân theo nguyên tắc phối màu từ trên xuống dưới như sau: lam, vàng, nâu, đen, lục, cam, xám,
tím.
Phiến dọc: là phiến dùng để đấu nối từ MDF ra hầm cáp. Phiến dọc bao gồm 100 vị trí đôi cáp.
Gồm 20 hàng và 5 cột.
Nhờ có giá phối dây MDF và phương pháp đấu dây nhảy mà các mạch điện của thuê bao được
nối với mạng cáp một cách linh hoạt.
Cáp cống: là cáp thông tin được chế tạo để lắp đặt trong các hệ thống ống hoặc cống bể.
Cáp chôn trực tiếp: là cáp thông tin được chế tạo để chôn trực tiếp trong đất đá.
Cáp vào nhà thuê bao: là cáp kéo từ hộp cáp đến nhà thuê bao.
Nhà cáp : là nơi chia đường cống, cũng có thể là điểm cuối của đường cống để cung cấp cho
hai hoặc nhiều đường cống khác. Vì vậy ở đây tập trung các đầu dây có dung lượng khá lớn.
Bể cáp : là tên chung chỉ một khoang ngầm dưới mặt đất dùng để lắp đặt cáp, chứa các măng
xông và dự trữ cáp.
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 15
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
Bể cáp được bố trí trên suốt tuyến cáp. Bể cáp thường xây hình chữ nhật, đáy bê tông và nắp
có thể 1,2,3 hoặc 4 tấm bê tông còn gọi là tấm đan, cũng có thể bố trí bể ở điểm phân chia cáp.
Cụ thể bể cáp có tác dụng như sau:
-Bể còn là nơi nối cáp (măng xông)
-Nơi chứa nước khi cần để hút nước lên.
-Bể là nơi để hỗ trợ : luồn ghi, kéo hỗ trợ cáp khi thi công.
Tủ cáp: là nơi kết nối giữa cáp chính và cáp phối hoặc cáp phối cấp 1 và cáp phối cấp 2, cũng
có thể là nơi phân chia cáp. Nếu tủ là tủ cuối cáp thường có một số dạng như sau:
• Loại đặt trên cột thường được phục vụ một khu vực.
• Loại chôn thường đặt trong hộp, cũng để phục vụ cho một khu vực.
• Loại đi ngoài hành lang để phục vụ bên trong toà nhà .
• Loại phân bố phục vụ cho một số khách hàng ở dọc theo đường cáp.
Kích thước tủ tuỳ thuộc vào dung lượng khách hàng phục vụ theo dự báo.
Hầm cáp: là bể cáp có kích thước đủ lớn để nhân viên có thể xuống lắp đặt, sửa chữa và
• Lõi cáp được bọc bởi lớp vỏ nhôm rồi bọc tiếp bên ngoài lớp vỏ nhựa PE hay
PVC. Lớp vỏ nhôm có tác dụng chống lại các loài gặm nhấm, chính lớp vỏ này
tạo thành luồng Faraday có chức năng chống can nhiễu, ngoài ra vỏ nhôm còn có
chức năng chống ẩm. Lớp vỏ nhôm có thể tạo gắn liền với lớp vỏ nhựa bọc bên
ngoài. Bình thường ta bọc nhôm bên ngoài rồi mới phủ nhựa LAP( Laminated
Aluminum PE).
2.SƠ ĐỒ MẠNG CÁP ĐỒNG.
-Sơ đồ mạng ngoại vi cáp đồng Trạm viễn thông Trung tâm (đính kèm khổ A3).
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 16
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
Gồm: -Hướng cáp đi Thụy Trình, Thụy quỳnh, Thụy hồng (Bản vẽ số 1).
-Hướng cáp đi Thụy Trình, Thụy quỳnh, Thụy hồng (Bản vẽ số 2).
-Hướng cáp đi Ông Tất, ngã 3 Thúy, khu 1.
-Hướng cáp đi khu 8-9, Thụy hải, Thụy lương.
3.CÁC PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MẠNG NGOẠI VI CÁP ĐỒNG.
-Phương pháp bảo vệ chống cắt trộm phá hoại đường cáp Thông tin.
2.1.Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2008
liên tịch giữa Bộ Thông tin truyền thông và Bộ công an “về việc Về bảo đảm an toàn cơ sở hạ
tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin”.
Tại Trung tâm viễn thông huyện Thái Thụy đã triên khai văn bản trên đến Công an huyện và
phối hợp với công an huyện chỉ đạo công an các xã lên các phương án đảm bảo an toàn cho
đường cáp, đường dây thông tin liên lạc.
2.2.Sử dụng Thiết bị cảnh báo đứt cáp (CTC-01) để đấu nối vào cáp cụ thể.
-Bộ cảnh báo đứt cáp CTC-01 có 20 cổng.
-01 cổng là một đôi cáp, mỗi cáp được dành ra một đôi để đấu cáp.
-Cảnh báo dựa trên nguyên lý kín mạch và hở mạch.
-Thiết bị CTC-01 được đặt ở nơi có người trực (Phòng máy, Phòng trực đầu dây, Bảo vệ….).
Đảm bảo yêu cầu luôn có người.
*Ưu điểm: giá thành rẻ, không cồng kềnh, nhỏ gọn.
*Nhược điểm: Không phát hiện được vị trí đứt cáp, chỉ phát hiện được Tuyến cáp bị đứt.
Thy quy nh sau). i vi mng cỏp ng cú 6 iu Trong quy nh bo dng nh sau.
Điều 1.Trách nhiệm
Trên cơ sở chức trách nhiệm vụ, định biên lao động của đơn vị các đài điện thoại có trách
nhiệm tổ chức sắp xếp việc quản lý mạng ngoại vi trên địa bàn đợc giao quản lý một cách khoa
học, theo mô hình tổ chức sản xuất thống nhất trong công ty các khu vực phải đợc giao quản lý
cụ thể tới các tổ nhóm công nhân dây, máy, cáp. Các tổ nhóm công nhân dây, máy, cáp đợc
giao quản lý mạng phải chịu trách nhiệm về công tác đảm bảo an ninh, an toàn mạng lới, công
tác sửa chửa phát triển thuê bao,các số liệu mạng ngoại vi và không ngừng nâng cao chất lợng
mạng lới trong khu vực đợc giao quản lý.
Điều 2.Các đơn vị thực hiện công tác tuần tra, bảo vệ mạng lới gồm các nội dung sau:
Kiểm tra quan sát các thiết bị trên tuyến hệ thống bể cáp hệ thống đấu nối trung gian(nhà
cáp,tự cáp, hộp cáp)hệ thống cáp treo. Chú ý các trọng điểm có nguy cơ xâm hại các hệ thống
thông tin trên mạng nh các điểm cáp vợt đờng, các công trờng đang thi công, cột siêu vẹo, bể
cáp và các nắp cáp bị lún.
Ghi chép đầy đủ các hiện tợng h hỏng các trờng hợp mạng ngoại vi bị xâm phạm vào sổ tuần
tra nếu cần thì lập biên bản xác nhận kịp thời báo cáo đề xuất những công việc cần sửa chữa, tu
bổ và đơn vị tổ chức thực hiện.
Quan hệ với chính quyền và công an địa phơng theo điều lệ bảo vệ đờng dây thông tin kèm
theo nghị định số 87/HĐBT của chính phủ để cùng phối hợp các biện pháp ngăn ngừa và xử lý
kịp thời các trờng hợp làm ảnh hởng đến an toàn thông tin.
Sinh viờn: NGUYN HU HUY: Lp VT.106.A2 19
Bỏo cỏo Thc tp tt nghip Mng vin thụng
Điều 3: Đo thử định kỳ chất lợng mạng cáp.
Hàng năm lập kế họach kiểm tra đo thử định kì một lần đến các thiết bị đầu cuối thuê bao .
Đối với mạng cáp và dây thuê bao(từ phòng đầu dây đến thiêt bị đầu cuối thuê bao) đo thử các
thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn của từng loại thiết bị chuyển mạch .
Đối với thiết bị đầu cuối khác hàng kiểm tra chất lợng nếu không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật gây
ảnh hởng đến chất lợng thông tin phải yêu cầu khách hàng sửa chữa hoặc thay thế .
Các kết quả đo thử phải đợc thống kê, phân tích đánh giá chất lợng để báo cáo về công ty và
làm cơ sở cho việc lập kề hoạch duy tu bảo dỡng định kì, kế hoạch tu bổ nâng cấp mạng .
a. Cáp thông tin phải đi dới dây điện lực
b. Khoảng cách thẳng đứng giữa dây điện lực thấp nhất với cáp thông tin phải lớn hơn 1,2m
c. Màng chắn kim loại và dây treo cáp phải đợc nối đất, điện trở nối đất không đợc lớn hơn
25.
2. Khoảng cách thẳng đứng giữa dây điện lực thấp nhất có điện áp lớn hơn 1KV đến cáp thông
tin treo trên cột tại chỗ giao chéo trong bất kỳ điều kiện nào cũng phải lớn hơn các trị số ghi
trong bảng dới đây:
Khoảng cách thẳng đứng giữa cáp thông tin treo trên cột và dây điện lực thấp nhất có điện áp
lớn hơn 1KV tại chỗ giao chéo
Điện áp của đờng dây
điện lực (KV)
Khoảng cách thẳng đứng (m)
Đờng dây điện lực có Đờng dây điện lực Khi đứt dây điện lực
Sinh viờn: NGUYN HU HUY: Lp VT.106.A2 20
Bỏo cỏo Thc tp tt nghip Mng vin thụng
Đến 10kV
Đến 35kV
Đến 110kV
Đến 220kV
trang bị chống sét không có trang bị
chống sét
ở khoảng cột kề
2
3
3
4
4
4
5
6
thực hiện theo các quy định dới đây:
a. Khoảng cách từ cáp thông tin chôn trực tiếp đến cột có nối đất hay cực nối đất của cột đ ờng
dây điện lực phải lớn hơn các trị số trong bảng dới đây:
Bảng: Khoảng cách từ cáp thông tin chôn trực tiếp đến cột có nối đất hay cực nối đất của đờng
dây điện lực có điện áp lớn hơn 1kV
Điện trở suất của đất (m)
Khoảng cách nhỏ nhất (m)
Đến 100
Trên 100 đến 500
Trên 500 đến 1000
Trên 1000
10
25
35
50
b. Nếu không thực hiện đợc yêu cầu trên thì cho phép giảm bớt khoảng cách đó xuống đến 5m,
nhng cáp thông tin phải đi trong ống kim loại; khoảng cách từ đầu ống kim loại đến dây điện
lực gần nhất phải lớn hơn 10m.
8. Khi cáp thông tin và cáp điện lực cùng chôn trực tiếp, thì ở chỗ giao chéo, cáp thông tin phải
đi trên cáp điện lực; khoảng cách thẳng đứng giữa hai cáp phải lớn hơn 0,5m; trờng hợp một
trong hia cáp có vỏ bọc bằng kim loại hoặc đợc đặt trong ống kim loại thì khoảng cách đó có
thể giảm xuống 0,25m.
Sinh viờn: NGUYN HU HUY: Lp VT.106.A2 21
Bỏo cỏo Thc tp tt nghip Mng vin thụng
9. Cáp thông tin và cáp điện lực cùng chôn trực tiếp gần nhau, khoảng cách ngang giữa hai cáp
phải lớn hơn 0,6m. Trờng hợp đặc biệt không thể thực hiện đợc thì cho phép giảm bớt khoảng
cách đó xuống đến 0,25m đối với cáp điện lực có điện áp đến 10kV, đối với cáp điện lực có
điện áp lớn hơn 10kV thì cho phép giảm bớt khoảng cách đó xuống 0,25m, nhng một trong 2
cáp đó phải đặt trong ống kim loại.
10. Phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa cáp thông tin và cáp (dây) điện lực khi dùng
-Quy hoch ng giao thụng, m rng ng giao thụng.
-M rng cỏc h thng ti tiờu, mng mỏng.
-Xõy dng cỏc cụng trỡnh phỳc li, nh cavv.
Ti Trung tõm vin thụng Thỏi Thy núi riờng v Vin thụng Thỏi Bỡnh núi chung hin ti
cha ỏp dng cỏc phn mm qun lý mng cỏp nh (GIS,Capman). Hu ht l ngi qun lý
mng v dch v ca Trung tõm Mnh kiu qun lý no thỡ qun lý theo kiu ú.
Ti ni Thc tp qun lý mng cỏp bng 02 cỏch.
Cỏch 1. Qun lý mng cỏp bng mỏy tớnh.
-S mng ngoi vi c v th hin bng phn mm (visio.2003 v Autocad).
-S liu cỏp v tng T, hp cỏp c qun lý bng (Exel). Chỳng c liờn kt vi nhau qua
(Hyperlink).
Sinh viờn: NGUYN HU HUY: Lp VT.106.A2 22
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
Cụ thể như sau:
1.Quản lý số liệu Tại MDFvà Tủ, hộp cáp: Tạo file Exel của Tủ, hộp cáp đó.
2.Tạo giản đồ cho Tuyến cáp cáp đó và (link) đường dẫn (Tủ, hộp cáp với File Exel) ứng với tủ hộp
cáp trong giản đồ.
chọn (Insert) và chọn (Hyperlink).
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 23
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
Từ đó khi khai thác quản lý tuyến cáp, cập nhật danh bạ, lịch sử cho tuyến cáp, đôi cáp thì ta lại thực
hiện như sau.
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 24
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Mạng viễn thông
Cách 2: Quản lý bằng sổ sách.
-In giản đồ ra khổ giấy A3 theo từng hướng tuyến (mỗi hướng tuyến có 04 công nhân quản lý, sửa
chữa đường dây, thống kê và cập nhật trên sổ sách và máy vi tính).
-Sổ quản lý danh bạ Thuê bao cho từng Tủ hộp cáp.
-Sổ quản lý tuyến, theo dõi sự cố, thay đổi cho tuyến cáp.
Sinh viên: NGUYỄN HỮU HUY: Lớp VT.106.A2 25