1
BÁO CAO ĐỀ TÀI NHÁNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHĂN
NUÔI LỢN THEO HƯỚNG TRANG TRẠI GẮN
VỚI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU
THUỘC ĐỀ TÀI KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ VÀ THỊ TRƯỜNG NHẰM ĐẨY
MẠNH XUẤT KHẨU THỊT LỢN Mã số: KC.06.06.NN
Phùng Thị Vân
3.1.2.ảnh hởng giống lợn tới năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn
choai
14
3.1.3.ảnh hởng của giống lợn tới năng suất và hiệu quả chăn nuôi
lợn thịt
16
3.2.Năng suất sinh sản và hiệu quả chăn nuôi khi sử dụng loại thức
ăn khác nhau
18
3.3. Một số chỉ tiêu về thành phần thịt xẻ và chất lợng thịt lợn 18
3.4.Đánh giá hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của các mô hình 20
3.4.1. Diễn biến số đầu lợn nái qua các năm 20
3.4.2.Chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của các mô hình qua các năm 20
Kết luận và kiến nghị 22
Phần III. Báo cáo thực hiện tài chính 23
Tài liệu tham khảo 23
4
Phần I: Thông tin chung về đề tài
1.Tên đề tài nhánh: Nghiên cứu xây dựng mô hình chăn nuôi lợn theo hớng trang
trại gắn với chế biến và xuất khẩu
Thuộc đề tài Nghiên cứu một số giải pháp khoa học Công nghệ và thị trờng
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn, mã số KC.06.06.NN.
2. Thuộc chơng trình: ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm
xuất khẩu và sản phẩm chủ lực có mã số KC.06
3. Cấp quản lý: Cấp nhà nớc
4. Thời gian thực hiện: 2002-2005
5. Kinh phí: 183.606.000 đồng
Thực hiện chiến lợc phát riển chăn nuôi lợn 2005- 2010 nhà nớc đã ban
hành nghị định 166/2001/ QD-TTG ngày 26/10/2001 của Thủ tớng chính phủ về
5
Một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn
2001-2010 và phê duyệt cho triển khai đề tài trọng điểm cấp nhà nớc
Nghiên cứu một số giải pháp Khoa học công nghệ và thị trờng nhằm đấy
mạnh xuất khẩu thịt lợn.Thực hiện đề tài nhánh Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn
gắn với chế biến và xuất khẩu nhằm mục tiêu:
- Nghiên cứu áp dụng một số giải pháp kỹ thuật vào xây dựng mô hình chăn
nuôi lợn giảm giá thành sản phẩm từ 5- 10%
- Sản phẩm thịt lợn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (Tỉ lệ nạc đạt tên 52%, không
mắc bệnh truyền nhiễm, không có tồn d các chất kháng sinh và các chất khác).
Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm: Báo cáo khoa học
Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm
TT Chỉ tiêu ĐVT Yêu cầu số
lợng
Yêu cầu chất lợng
1 Sản phẩm Mô hình 2 Giảm giá thành 5-10%
2 Quy trình Quy trình 2 Đợc sản xuất chấp nhận và
ứng dụng Chơng I
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
1.1. Yếu tố giống lợn trong chăn nuôi lợn
52,4%) và (52-60%), so với lợn giống nội của ta chỉ đạt tỉ lệ nạc từ 36- 38%. Phùng
Thị Vân và CS (2000) [10] cho biết lợn lai nuôi thịt thuộc nhóm lợn lai 2 giống (L
x Y) có mức tăng trọng/ ngày thấp hơn (từ 601,5- 667,7 gam/ ngày) so với lợn lai
nuôi thịt thuộc nhóm lợn lai 3 giống: nái F1 (L xY) x đực Duroc (từ 617,8-694,1
gam/ ngày), lợn lai 2 máu nuôi thịt F1(L xY) có chi phí thức ăn cao hơn (3,03-
3,32 kg TA/kgTT) so với lợn lai 3 máu(D x LY) có mức chi phí thức ăn (2,85 -
3,11 kg/ kg TT)
Trần Thị Kim Anh (1998) [13] cho biết lợn nái lai F1 có chỉ tiêu số con: sơ
sinh sống, 21 ngày tuổi, cai sữa cao hơn so với lợn nái thuần tơng ứng 0,5; 9,0
và 10%. Chỉ tiêu về khối lợng toàn ổ 21 ngày tuổi cao hơn 10%, tuổi đạt khối
lợng 100 kg thấp hơn 7,5%, tiêu tồn thức ăn (TTTA) thấp hơn 2,0% . Lợn nái lai
nhiều máu ngoại có chỉ tiêu số con: đẻ sống,21 ngày và cai sữa cao hơn tơng ứng
là 8,0; 23,0 và 24% so với lợn nái thuần, khối lợng 21 ngày/ ổ cao hơn 27%, tuổi
đạt 100 kg thấp hơn 7,0% và TTTA/ kg tăng trọng thấp hơn 1,0%. Cũng tác giả
trên cho biết: hiệu quả kinh tế đối với các hệ thống lai giống ở Mỹ nh sau: Phối
giống thuần đạt lãi ròng bình quân là 3,32 USD/ lứa đẻ, lai cố định 3 giống là 77,14
USD và lai cố định 4 giống là là 94,76 USD/ lứa.
1.2. Chuồng trại và năng suất chăn nuôi lợn
Vào những năm 60 hệ thống chuồng trại kiểu K
54
đã khắc phục đợc nhiều
nhợc điểm của chuồng cổ truyền.Từ 1990 đến nay các kiểu chuồng theo mô hình
của Nga, Trung Quốc,Thái Lan, Đan Mạch, Cộng Hoà Liên Bang Đức đã đợc đa
vào thử nghiệm và cải tiến cho phù hợp với điều kiện khí hậu của Miền Bắc
(khung sắt, mái cao, 4 mái, nuôi lợn nái đẻ và lợn con trên sàn, hệ thống thông
gió, thoát phân) liên tục đợc cải tiến đã góp phần làm tăng năng suất chăn nuôi từ
3 5%, giảm hàm lợng khí độc trong chuồng nuôi từ 60 70% (Lê Thanh Hải,
1997) [5]; (Phạm Nhật Lệ và Cs, 2000) [12]; (Nguyễn Văn Đồng và Cs,2000) [8]
).Hiện nay hầu hết các cơ sở chăn nuôi lợn ngoại tập trung, các trang trại t nhân
với quy mô vừa trở lên đã áp dụng kỹ thuật nuôi lợn nái đẻ và lợn con trên sàn/cũi.
ngời và có thể gộp vào mấy nhóm bệnh chính: gây bệnh về mắt, đờng hô hấp,
đau đầu, bệnh ngoài da, bệnh về tai.
Nguồn khí độc,vi sinh vật có hại và bụi trong chuồng nuôi là những tác nhân
gây bệnh ở gia súc.Đối với lợn tiếp xúc hàm lợng khí H
2
S >150 PPm trong vòng
20 phút gây kém ăn,thần kinh không bình thờng, khi hàm lợng là 200ppm gây
phù thũng ở phổi,khó thở,chết.Với khi NH
3
ở hàm lợng 50-100 ppm năng suất và
sức khoẻ giảm, ở hàm lợng>300ppm tiếp xúc lâu sinh thở gấp, thở không đều và
đi đến co giât.
ẩm độ: ẩm độ cao cao trong chuồng nuôi là yếu tố bất lợi cho cả lợn lớn và
lợn bé, đặc biệt khi nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh. Trong môi trờng có độ ẩm
cao >80 % vi khuẩn có điều kiện sinh sôi nảy nở nhanh.Theo Stanley E. C., 1996
[25] , ở độ ẩm không khí 40% vi trùng có thể chết nhanh gấp 10 lần so với độ ẩm
80%.Giữ cho chuồng luôn khô ráo là một yêu cầu rất quan trọng trong công tác
phòng bệnh cho lợn
Các bệnh về đờng ruột và hô hấp của lợn thờng có nguyên nhân từ sự nhiễm các
tác nhân gây bệnh.ở điều kiện bình thờng thì sự đề kháng của lợn sẽ giữ ở mức
làm cho sự nhiễm khuẩn bệnh không gây ảnh hởng. Khi có tác nhân của môi
trờng không thuận lợi, trong đó có chuồng trại không hợp vệ sinh, quá nóng hoặc
quá lạnh, ẩm độ cao, thiếu ánh sáng thì tỷ lệ tiết glucorticoid tăng lên.ở pha đầu
của các phản ứng của lợn chống lại các tác động khi các hoocmon này có trong
máu với mức độ thấp thì sẽ kích hoạt cơ thể đề kháng, còn ở mức tập trung cao thì
chúng sẽ hạn chế khả năng đề kháng bằng cách can thiệp vào các thể kháng, làm
giảm số tế bào bạch cầu trong máu, làm tổn hại cơ chế giải độc và làm ức chế quá
trình loại bỏ vi khuẩn và nh vậy khả năng nhiễm bệnh tăng lên.Vì vậy làm giảm
8
Việc nghiên cứu xử lý chất thải chăn nuôi rất đợc quan tâm ở nhiều quốc gia
trên thế giới.Tuỳ thuộc vào vị trí chuồng trại, khả năng đầu t thiết bị mà trong
thực tế vận hành nhiều hệ thống xử lý chất thải khác nhau ở các nớc trên thế giới
nh: hệ thống đồng cỏ, hầm chứa lộ thiên, hệ thống các bể lắng lọc, ao hồ sinh học,
hệ thống biogas
Hiện nay xử lý chất thải chăn nuôi bằng hệ thống Biogas đợc áp dụng ở nhiều
nớc trên thế giới.Bên cạnh hệ thống chuồng trại và xử lý chất thải liên tục đợc
cải tiến, hiện nay một số nớc chăn nuôi phát triển đang sử dụng các hoá chất hấp
thụ mùi, bổ sung các chất sinh học vào thức ăn nhằm nhằm giảm thiểu việc thải
Nitơ và hạn chế mùi hôi thối ở phân, nâng cao tăng trọng,giảm chi phí thức ăn,
giảm tỉ lệ chết ở lợn (Headon và Walsh (1993) [20 ], D.J.A. Cole và cs. (1998)
[17], Cepta Duffy và P. Brooks (1998) [16] R. Power và K. Tuck (1994) [23]
Một trong những giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi đợc áp dụng là công
nghệ Biogas.Từ năm 1960 công nghệ Biogas của các nớc Trung Quốc, án Độ,
Colômbia,Philipin lần lợt đợc du nhập vào Việt Nam. Theo Nguyễn Quang
Khải(2000) [7] tới nay ớc tính nớc ta có khoảng trên 30.000 công trình sinh học
9
và chủ yếu là Biogas dạng túi nilông, hệ thống này phân huỷ và lên men kém khi
mùa đông lạnh, hệ số sinh ga chỉ đạt 1,2- 1,5 chịu áp lực khí thấp do đó tỉ lệ suy
thoái cao, ớc tính gần 30%. Sau nhiều năm nghiên cứu, thử nghiệm các mô hình
Biogas của Trung Quốc, Đài Loan và Philipin có cải tiến thì một số mô hình có kết
cấu bằng gạch đã đợc hình thành. Đến nay hệ thống Biogas có kết cấu bền vững
theo mô hình của Trung Quốc có hệ số sinh khí cao (4-4,5) đã đợc cải tiến và áp
dụng rộng rãi ở các tỉnh phía Bắc.Dơng Nguyên Khang và Lê Minh Tuấn (2002)
[1]: thì chỉ tiêu COD của chất thải chăn nuôi sau qua xử lý Biogas giảm tơng ứng
59,06; 67,79 ; 59,86 và 73,03%, chỉ tiêu E. Coli sau xử lý biogas giảm rất cao từ
89,26-99,95% ,chỉ tiêu Coliform giảm từ 51,02- 99,91%. Phùng Thị Vân và CS
(2003) [11]: cho biết áp dụng một số giải pháp kỹ thuật tổng hợp bao gồm : cải
tạo chuồng trại thông thoáng, xử lý chất thải chăn nuôi bằng Biogas, sử dụng chế
10
Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hởng của giống tới hiệu quả chăn nuôi lợn
TT
Giải
pháp
Nông trại 2 (bà Thơm) Nông trại 3 (ông Chiến)
1
Phơng
thức
chăn
nuôi
-Từ lợn nái đến lợn choai
-Từ lợn nái đến lợn thịt 90kg
-Từ lợn nái đến lợn choai
-Từ lợn nái đến lợn thịt 90kg
2
Giống Lợn nái giống thuần L và Y Lợn nái lai nguồn gốc PIC
3
Thức ăn Thức ăn hỗn hợp của hãng
Cargill
Thức ăn hỗn hợp của hãng
Cargill
4
Chuồng
trại
Chuồng 4 mái,lợn nái đẻ, lợn
con sau cai sữa nuôi trên lồng
cũi
tuổi đến 90kg
Nuôi từ 60 ngày tuổi đến
40- 45kg (xuất khẩu lợn
choai)
Chế độ ăn Ăn tự do Ăn tự do Ăn tự do
Lô III-A Lô III-B
Tổ hợp lai Lợn giống là
F1 (LY) &
F1(YL)
L
ợn
g
iốn
g
là lợn
lai 4-5 máu (lợn
P
IC)
Lợn lai 2
máu F1
( L xY)
Lợn lai 4-5
máu nguồn
gốc PIC
5 Xử lý chất
thải
Biogas Biogas
6 Thú y Tiêm phòng theo qui định hiện
hành
Tiêm phòng theo qui định
hiện hành
7 Qui trình
chăn nuôi
Theo hớng dẫn của Trung tâm
nghiên cứu lợn Thụy Phơng
Theo hớng dẫn của Trung
tâm nghiên cứu lợn Thụy
Phơng
Ghi chú: Thức ăn tự trộn cho lợn chửa đợc phối chế từ nguyên liệu sẵn có của địa
phơng nh bột ngô, cám gạo với thức ăn đậm đặc của hãng thức ăn Cagill theo
công thức đã ghi trên bao bì đảm bảo 14% Protein thô và 2900kcalo/1kg thức ăn
hỗm hợp Hai thí nghiệm (1 và 3) đợc tiến hành từ tháng 2 năm 2002 đến tháng 3
năm 2003.Thí nghiệm 2 đựơc tiến hành từ tháng 8 đến tháng 12/ 2002.Thí nghiệm
2 đợc lặp lại từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2003.
2.3.2. Các giải pháp kỹ thuật áp dụng vào các hộ chăn nuôi
+ Lợn nái lai 3 và 4 máu (lợn nái bố mẹ có nguồn gốc PIC)
+ Cải tiến chuồng nuôi để tạo thông thoáng: Cao từ 2,4- 2,6 m, có 4 mái, hạ
thành bao chuồng, có bạt che
+ Nuôi lợn nái nuôi con, lợn con theo mẹ trên chuồng cũi/ sàn
+ Sử dụng thức ăn công nghiệp để chăn nuôi các loại lợn
+ áp dụng quy trình chăn nuôi lợn của trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ
Phơng
+ Nái nuôi con,
và lợn con cai sữa
nuôi trên sàn, lợn
chửa nuôi trên
nền trệt
+ Chuồng 4 mái và
hạ thấp tờng bao
+Xây dựng hệ thống
biogas
+ Nái nuôi con, nái
chửa và lợn con cai
sữa nuôi trên sàn
+Chuồng 4 mái
và hạ thấp
tờng bao
+ Xây dựng hệ
thống biogas
+ Nái nuôi con,
và lợn con cai
sữa nuôi trên
sàn, lợn chửa
nuôi trên nền
trệt
Giống -50% nái là lợn
bố mẹ mua từ
Viện Chăn nuôi
-50% lợn nái F
Thức ăn +Lợn nái nuôi
con và lợn con cai
sữa ăn thức ăn
hỗn hợp hoàn
chỉnh
+ Lợn chửa và lợn
thịt ăn thức ăn tự
trộn
Tất cả các loại lợn
đều ăn thức ăn
hỗn hợp hoàn
chỉnh
Tất cả các loại lợn
đều ăn thức ăn hỗn
hợp hoàn chỉnh
+Lợn nái nuôi
con và lợn con
cai sữa ăn thức
ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh
+ lợn chửa và
lợn thịt ăn thức
ăn tự trộn
Công tác
thú y
Có tiêm phòng
định kỳ và bổ
sung
Có tiêm phòng
*. Các chỉ tiêu kinh tế
- Các khoản chi phí cho chăn nuôi
- Các khoản thu từ chăn nuôi lợn
2.3.4. Xử lý số liệu:
Thực hiện trên chơng trình Exel theo 2 phơng pháp sau:
- Theo phơng pháp thống kê sinh vật học
- Theo phơng pháp thống kê kinh tế
Chơng III: Kết quả nghiên cứu
3.1.ảnh hởng của giống lợn tới khả năng sinh sản và nuôi thịt
3.1.1. ảnh hởng của giống lợn tới khả năng sinh sản
So sánh khả năng sinh sản giữa trang trại 2 và 3 có khác nhau là sử dụng các
giống lợn khác nhau, cụ thể là trang trại 3 sử dụng lợn nái bố mẹ C22 và CA phối
với đực dòng cuối cùng 402 (lợn có nguồn gốc PIC) tạo ra con thơng phẩm 4 và 5
máu. Trang trại 2 nuôi lợn nái là giống thuần Yorkshire và Landrace và 2 giống
này cho phối chéo ( nái L phối với đực Y và nái Y phối với đực L) tạo ra con lai
F1(Yx L) và F1( LxY) nuôi thịt.
Kết quả bảng 1 cho thấy: Các chỉ tiêu về số con của trang trại 3 > trại 2 cụ
thể sự sai khác về số con đẻ ra sống/ổ cao hơn 1,32 con (P<0,05); số con cai sữa/ổ
cao hơn 0,8 con (P>0,05); số con 60 ngày/ổ cao hơn 0,8 con (P > 0,05 )
Các chỉ tiêu về khối lợng của lợn con ở trang trại3>trang trại 2. Mức chênh
lệch về khối lợng sơ sinh/ổ là 0,71 kg; Khối lợng 21 ngày tuổi /ổ cao hơn 4,19
kg; Khối lợng 60 ngày tuổi/ổ cao hơn 12,70kg, các sai khác đều không rõ rệt (P >
0,05 ).
14
Tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa của trại 3< trại 2 là 0,22 kg, sự sai khác
không rõ rệt (P>0.05).
Nhận xét: Lợn nái lai bố mẹ C22 và CA cho năng suất sinh sản cao hơn nuôi lợn
Lợn PIC
TAHH
TB
1+ 3
2
Trại 2
Lợn Y và
L
TAHH
Trại 4
Lợn Y&L
TATT
TB
2+ 4
2
Tiền thức ăn 2.127.500 2.377.500 2.252.500 2.340.750 2.090.000 2.215.375
Chi khác 730.000 670.000 700.000 670.000 730.000 700.000
Tổng chi phí 2.857.500 3.047.500 2.952.500 3.010.750 2.820.000 2.915.375
Phần thu 3.948.750 4.081.350 4.015.050 3.883.700 3.628.950 3.756.325
Cânđối thu - chi 1.091.250 1.033.850 1.062.550 822.950 808.950 815.950
Giá thành/1kg lợn
60 ngày tuổi
14.111 14.560 14.335 15.314 15.153 15.233
Kết quả bảng 2 cho thấy: Giá thành/1 kg lợn con 60 ngày tuổi sắp xếp theo
thứ tự từ thấp tới cao của các trang trại nh sau:Trại 1<trại3< trại4 < trại 2.
15
Trên giống lợn PIC khi dùng thức ăn tự trộn nuôi lợn nái chửa, giá thành
1kg lợn con 60 ngày tuổi giảm 449đ (3,08%) so với dùng thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh
Số con theo dõi con 36 36 36
Thời gian theo dõi ngày 40 40 40
Khối lợng vào TN kg 20,96 1,32 21,30 0,92 22,14 0,75
Khối lợng kết thúc TN kg 45,28 1,84 46,42 1,47 47,16 1,78
Tăng trọng/ngày gam 608,0 32,8 628,038,3 625,5 38,4
TTTA/1kgtăng trọng kg 2,40 0,24 2, 28 0,22 2, 26 0,17 16
Kết quả ở bảng 3a cho hấy:Trong cùng một điều kiện chăn nuôi( mùa vụ,loại
thức ăn sử dụng và quy trình chăn nuôi), kết quả tăng trọng của các tổ hợp lợn lai
nuôi thịt 5 máu ( nái CA x đực 402) và tổ hợp lợn lai 4 máu (nái C22 x đực 402)
cao hơn so với tổ hợp lợn lai nuôi thịt 2 máu F1(LY) tơng ứng là: 24,3 g và 29,1
g/ngày (P< 0,05).ở thí nghiệm lặp lại (bảng 4b), lợn nuôi vào mùa hè
( từ tháng 3 đến tháng 6) kết quả thu đợc cũng có xu hớng nh nuôi vào mùa
thu :Lợn lai nuôi thịt 5 máu và 4 máu có tăng trọng cao hơn so với lợn lai 2 máu
tơng ứng 20 và 17,5 gam/ ngày.
Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng của tổ hợp lợn lai (CA x 402) và (C22 x
402) thấp hơn so với tổ hợp lợn lai 2 máu ngoại (F
1
YL),( bảng 4a) tơng ứng là
0,13kg và 0,15kg (P< 0,05).Thí nghiệm lặp lại về mùa hè (bảng 3b) kết quả cũng
cho xu hớng nh nuôi lợn choai vào mùa thu : Lợn lai 4 và 5 máu có mức tiêu
tốn thức ăn/1 kg tăng trọng thấp hơn so với lợn lai 2 máu là 0,13- 0,14 kg TA kg
Tăng trọng của lợn khi nuôi vào mùa hè có thấp hơn nuôi vào mùa thu song mức
độ sai khác không đáng kể (P>0,05).
Bảng 4: Hạch toán giá thành nuôi lợn choai với các tổ hợp lai khác nhau
Các tổ hợp lai
Nội dung
chi phí thức ăn thấp hơn so với nuôi lợn choai thuộc tổ hợp lợn lai 2 máu( LY). Giá
thành/ 1kg tăng trọng ở lợn choai thuộc 2 tổ hợp lợn lai 4 và 5 giống thấp hơn so
với lợn choai thuộc tổ hợp lai 2 giống.
Chỉ tiêu tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và giá thành/1 kg tăng trọng giữa tổ hợp
lợn lai 4 và 5 máu chênh lệch không đáng kể.
3.1.3. Tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt
Bảng 5a:Tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của các cặp lai khác nhau ở lợn thịt
( Thí nghiệm lần 1)
TT Chỉ tiêu ĐVT Y x L CA x 402 C22 x 402
1 Số con theo dõi con 40 40 40
2 Thời gian theo dõi ngày 103 103,5 100,5
3 Khối lợng vào TN kg 21,15 1,25 21,85 0,84 22,28 0,75
4 Khối lợng kết thúc kg 94,80 2,26 96,24 2,56 95,14 1,90
5 Tăng trọng/ngày gam 695,1 29,3 718,7 39,6 725,0 37,4
6 TTTA/1kgtăng trọng kg 2,75 0,27 2,59 0,25 2,56 0,21
Bảng 5b: Tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của các cặp lai khác nhau ở lợn thịt
(Thí nghiệm lặp lại)
T
T
Chỉ tiêu ĐVT Y x L CA x 402 C22 x 402
1 Số con theo dõi Con 38 38 38
2 Thời gian theo dõi Ngày 100 100 100
3 Khối lợng vào TN Kg 20,54 1,36 21,10 1,24 21,76 1,68
4 Khối lợng kết thúc Kg 89,50 2,56 91,62 2,17 92,78 2,18
5 Tăng trọng/ngày Gam 689,6 32,6 705,2 37,2 710,2 42,7
6 TTTA/1kgtăng trọng Kg 2,79 0,25 2,65 0,25 2,61 0,21
Kết quả ở bảng 5a và 5b cho thấy:Trong cùng điều kiện chăn nuôi nh nhau
Tính giá trị tơng đối cho thấy giá thành 1kg lợn thịt hơi của tổ hợp lai
(YxL) cao hơn so với tổ hợp lai (CA x 402) và (C22 x 402) là 5,2 % và 5,6%. Giá
thành/ kg lợn hơi xuất chuồng giữa 2 tổ hợp lợn lai 4 và 5 máu gần xấp xỉ tơng
đơng .
Nhận xét các bảng 5a, 5b và 6:Trong cùng điều kiện chăn nuôi (mùa vụ, loại thức
ăn và quy trình chăn nuôi), lợn nuôi thịt thuộc các tổ hợp lai 4 và 5 máu cho tăng
trọng cao hơn và có mức chi phí thức ăn thấp hơn và giá thành/ 1 kg lợn hơi xuất
chuồng thấp hơn từ 5,2- 5,6% so với lợn lai 2 máu ( LY)
Có sự chênh lệch không đáng kể về chỉ tiêu tăng trọng , tiêu tốn thức ăn và
giá thành/ kg lợn hơi xuất chuồng giữa 2 tổ hợp lợn lai nuôi thịt (CA x đực 402) và
(C22 x đực 402)
19
3.2. Năng suất sinh sản và hiệu quả chăn nuôi lợn nái khi sử dụng loại thức
ăn khác nhau
Bảng 7: Năng suất sinh sản của lợn nái PIC khi sử dụng thức ăn khác nhau
TT Chỉ tiêu Đơn vị Trại 1
Lợn PIC
TATT
Trại 3
L
ợn PI
C
CS.(2000) [10a
] cho biết lợn lai Ngoại X Ngoại nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn
Thụy Phơng có tỉ lệ nạc nh sau: F1(LY) và F1( YL) có tỷ lệ nạc từ 56,2- 60%,
lợn lai 3 giống Duroc x F1( LY) và Duroc x F1(YL) cho tỉ lệ nạc từ 56,86- 61,81%.
Phùng Thị Vân và CS.(2005) [10b]
cho biết lợn lai F1( LY) và F1( YL) có nguồn
20
gốc từ Mỹ( bố mẹ là L và Y thuần mới nhập về Việt Nam năm 2000) có tỉ lệ nạc
tơng ứng là 62,9 và 62,75%
Bảng 8: Một số chỉ tiêu thành phần thịt xẻ
TT Chỉ tiêu ĐVT ĐôngMỹ (n=4) TrungChâu
(n=2)
1 Khối lợng lúc giết mổ kg 89,40 94,60
2 Độ dày mỡ lng trung bình cm 1,75 1,84
3 Diện tích cơ thăn cm 44,83 46,70
4 Tỷ lệ nạc/ thịt xẻ % 62,05 63,15
5 Tỷ lệ mỡ/ thịt xẻ % 16,50 15,65
6 Tỷ lệ xơng/ thịt xẻ % 13,40 12,50
7 Tỷ lệ da/ thịt xẻ % 8,05 8,70
8 Dài thân thịt cm 96,73 99,25
Ghi chú: Lợn thịt mổ khảo sát tại Đông Mỹ là lợn lai 5 máu thuộc tổ hợp lai
(Cái CA x đực 402). Lợn thịt mổ khảo sát tại Trung Châu là lợn lai 4 máu thuộc tổ
hợp lai ( cái C22 x đực 402).
Bảng 9: Thành phần hoá học và các chất tồn d trong thịt lợn
TT Chỉ tiêu Đơn vị Đông Mỹ
(n=2)
3.4.1. Diễn biến số đầu lợn nái qua các năm
Bảng 11: Diễn biến số đầu nái của các hộ qua các năm
Mô hình trang trại 10 lợn nái Mô hình trang trại 20 lợn nái
Năm
ông An ông Chiến Bà Thơm ông Hùng
2003 10 14 26 20
2004 8 16 26 16
2005 10 20 40 20
3.4.2. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các trang trại qua các năm
Bảng 12: Chỉ tiêu kỹ thuật của các trang trại qua các năm
Số con cai sữa/ nái/năm Khối lợng cai sữa/lứa Khối lợng cả ổ 2 tháng
tuổi/lứa
MH 10
nái
MH 20
nái
MH 10
nái
MH 20
nái
MH 10 nái MH 20 nái
Năm
X % X % X % X % X % X %
2002 17,4 100 17,0 100 58,2 100 57,5 100 206,5 100 181,6 100
2003 17,9 103 17,7 104 61,3 105 60,0 104 225,2 109 191,0 105
2004 18,8 108 18,5 109 61,5 106 59,4 103 218,8 106 193,5 107
đẻ
Giá
thành
So
sánh(%)
Tổng chi/
lứa đẻ
Giá thành So sánh
(%)
2002 3.731.320 17.726 100,00 3.437.780 18.523 100,00
2003 3.731.320 16.569 93,47 3.437.780 17.999 97,17
2004 3.828.418 17.497 98,71 3.586.859 18.227 98,40
2005 3.893.150 17.357 97,92 3.586.245 18.288 98,73
Tuy năm 2004 giá thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có tăng lên, năm 2005
giá thức ăn và thuốc thú y đều tăng trên 5% so với năm 2002 song giá thành 1kg
lợn con hai tháng tuổi của các mô hình năm 2004 và năm 2005 đều giảm so với
năm 2002 (bắt đầu triển khai đề tài) mức giảm khoảng 2%
Nhận xét bảng 12; 13; và 14: Mô hình chăn nuôi 10 lợn nái đạt các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật cao hơn so với mô hình chăn nuôi 20 lợn nái lý do chính là 2 hộ
thuộc mô hình 10 lợn nái nuôi lợn bố mẹ có nguồn gốc PIC và lợn thịt là lợn lai 4
và 5 máu có năng suất cao hơn các hộ nuôi lợn thuần L và Y và lợn lai F1(LY) và
F1(YL).
Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi: Năm 2002 các hộ trong mô hình chăn nuôi đã
xuất khẩu đợc 32.400 kg lợn choai do Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam thu
mua. Năm 2003 và 2004 các hộ chăn nuôi không xuẩt khẩu tiếp vì lý do giá lợn
choai xuất khẩu hạ và chuyển sang bán lợn thịt thị trờng nội địa.
Kết luận và đề nghị
25
Tài liệu tham khảo
1.Dơng Nguyên Khang và Lê Minh Tuấn. Chuyển giao công nghệ biogas sử dụng
túi chất dẻo rẻ tiền cho các hộ nông dân. Báo cáo tại hội thảo Công nghệ khí sinh
học- Các giải pháp tích cực cho phát triển bền vững. Hà nội tháng 10 năm
2002,trang114-115.
2. James Barker, Sanley Curtis, Ordie Hogsett,Frank Humenik. Vấn đề an toàn
trong chuồng trại chăn nuôi lợn. Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp. Hà Nội,
1996, trang 569- 573
3.James P. Murphy,Leslie L.Christianson. Cơ chế thông gió cho chuồng trại chăn
nuôi lợn. Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, 1996, trang 477
4. Lê Thanh Hải (1998), Hiệu quả chăn nuôi heo sinh sản đợc nuôi ở kiểu chuồng
lồng( so sánh với chuồng nền),Chuyên san chăn nuôi lợn, Hội chăn nuôi Việt Nam
trang 51-52
5. Lê thanh Hải, Chế Quang Tuyến, Phan Xuân Giáp. Những Vấn đề kỹ thuật và
quản lý trong sản xuất heo hớng nạc. Nhà XBNN,1997.
6. Lasley J. F.(1974), Di truyền học và ứng dụng vào cải tạo giống gia súc, Nxb
Khoa học kỹ thuật, dịch giả: Nguyễn Phúc Hải.
7. Nguyễn Quang Khải. Tiêu chuẩn về công trình khí sinh học ở Việt Nam . Báo
cáo tại hội thảo Công nghệ khí sinh học- Các giải pháp tích cực cho phát triển bền
vững. Hà nội tháng 10 năm 2002, trang 59.
8. Nguyễn Văn Đồng, Phạm Sỹ Tiệp. Nghiên cứu mô hình chăn nuôi lợn hàng hoá
chất lợng cao tại các nông hộ phục vụ xuất khẩu. Tạp chí chăn nuôi, số 3, năm
2002.
9. Nguyễn Thiện , Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh, Phạm
Nhật Lệ và CTV,Kết quả nghiên cứu các công thức lai giữa lợn lợn Ngoại và lợn
Việt Nam, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1969-
1995), Nxb Nông nghiệp, Hà Nôi,1995, pp 13-20