Nghiên cứu xây dựng mô hình câu lạc bộ karate trong một số trường trung học cơ sở tỉnh Bình Phước - Pdf 28



1
LỜI CẢM ƠN

Lời ñầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến tất cả các quý thầy cô
trong khoa Giáo dục Thể chất, khoa Giáo dục Quốc phòng trường ðại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh ñã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu
trong 4 năm học tập tại trường và ñã nhiệt tình giúp ñỡ trong thời gian thực
hiện khóa luận tốt nghiệp này.
ðồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Bộ môn Karate tỉnh
Bình Phước, Ban huấn luyện ñội tuyển Karatedo tỉnh Bình Phước, Ban giám
hiệu và các bạn học sinh của 4 trường THCS Mình Thành, THCS Lương Thế
Vinh, THCS Tiến Thành và THCS Bù Nho ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
ðể có ñược kết quả tốt như hôm nay, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc ñến
Th.S. Phan Thành Lễ - giáo viên chủ nhiệm ñồng thời cũng là giảng viên
hướng dẫn, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Lời cuối, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến gia ñình và cảm ơn bạn bè ñã
ủng hộ và chia sẻ những khó khăn ñể tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin chúc quý thầy cô, gia ñình và bạn bè lời chúc sức khỏe
và thành công.
Xin chân trọng cảm ơn!

Sinh viên
Nguyễn Khánh Long 2
MỤC LỤC

2.2.2 Tổ chức nghiên cứu .................................................................................. 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 20
3.1 Tìm hiểu thực trạng hoạt ñộng của các CLB karate tỉnh Bình Phước ........ 20
3.1.1 Tìm hiển mạng lưới các CLB và ñội ngũ HLV các CLB karate tỉnh Bình
Phước .................................................................................................................... 20
3.1.1.1 Tổng hợp tài liệu lưu trữ .................................................................... 20
3.1.1.2 Nguyên nhân những bước phát triển của karate ở Bình Phước trong
thời gian qua .......................................................................................................... 21
3.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất, huấn luyện và tổ chức lớp của các CLB karate
tỉnh Bình Phước ..................................................................................................... 22
3.1.2.1 Tổng hợp số liệu qua phiếu phỏng vấn ............................................... 22
3.1.2.2 Nguyên nhân thực trạng cơ sở vật chất và tổ chức lớp của các CLB
karate tỉnh Bình Phước .......................................................................................... 26
3.1.2.2.1 Về cơ sở vật chất .................................................................... 26
3.1.2.2.2 Về tổ chức lớp ........................................................................ 27
3.1.2.2.3 Về thực trạng giảng dạy .......................................................... 27
3.2 Tìm hiểu nhu cầu tập luyện karate ở các trường THCS tỉnh Bình Phước .. 28
3.2.1 Tìm hiểu karate ñược học sinh ở các trường THCS tỉnh Bình Phước biết
ñến như thế nào? .................................................................................................... 28
3.2.1.1 Kết quả tổng hợp ............................................................................... 29
3.2.1.1.1 Kết quả thông qua tài liệu của giải karate trong chương trình thi
ñấu chính thức ðại hội TDTT học sinh Phổ thông tỉnh Bình Phước 2011 .............. 29
3.2.1.1.2 Kết quả tổng hợp thông qua phiếu phỏng vấn ......................... 30
3.2.1.2 Nguyên nhân karate ñược các bạn học sinh THCS tỉnh Bình Phước
quan tâm trong thời gian qua .................................................................................. 32 4
3.2.2 Tìm hiểu học sinh THCS tỉnh Bình Phước muốn một mô hình CLB karate
mình sẽ tham gia như thế nào? ............................................................................... 33

NXB : Nhà xuất bản
Th.S : Thạc Sỹ
TS : Tiến Sỹ
HCV : Huy chương Vàng
HCB : Huy chương Bạc
HCð : Huy chương ðồng 6
LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI

Sau hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, nhận ñược sự lãnh ñạo sáng suốt
của ðảng và Nhà nước, ngành TDTT Việt Nam ñã vượt qua khó khăn, thử thách
giành nhiều thành tích tốt, góp phần quan trọng trong việc hội nhập với bạn bè quốc
tế và khu vực.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội ñất nước có những chuyển biến tích
cực, ñất nước bước vào giai ñoạn phát triển quan trọng, ñứng trước rất nhiều vận
hội mới nhưng cũng không ít thách thức ñể ñưa ñất nước ta cơ bản thành nước công
nghiệp năm 2020, thì ngành thể thao Việt Nam cũng không nằm ngoài bức tranh
phát triển tổng thể của ñất nước. TDTT có vị trí quan trọng trong ñời sống, hoạt
ñộng văn hóa của con người: góp phần cải thiện sức khỏe, nâng cao thể lực, khả
năng sáng tạo trong công việc, giảm bớt tệ nạn xã hội, bảo vệ tổ quốc và là chiếc
cầu nối cho hòa bình, ñoàn kết hữu nghị giữa các nước trong khu vựa và trên thế
giới.
Karate là môn võ có nguồn gốc từ ñảo Okinawa của Nhật Bản, du nhập vào
Việt Nam từ những năm 50 của thế kỷ 20 do võ sư Suzuki sinh sống tại miền Trung
giảng dạy. Sau khi ñất nước hoàn toàn giải phóng thì karate phát triển mạnh mẽ trên
cả nước và ñã sớm khẳng ñịnh tên tuổi trên ñấu trường tại các kỳ ñại hội thể thao
ðông Nam Á, Châu Á, giải Cup Vô ñịch Thế giới, giải Vô ñịch thế giới, ñóng góp
không nhỏ vào thành tích chung của thể thao Việt Nam.

cứu ñề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình câu lạc bộ karate trong một số
trường trung học cơ sở tỉnh Bình Phước”.

Mục ñích nghiên cứu:
Xây dựng mô hình CLB karate trong các trường THCS tỉnh Bình Phước. 8
Mục tiêu nghiên cứu:
ðể ñạt ñược mục ñích nghiên cứu trên, ñề tài cần giải quyết 3 mục tiêu nghiên
cứu sau:
– Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng hoạt ñộng của các CLB karate tỉnh Bình
Phước.
– Mục tiêu 2: Tìm hiểu nhu cầu tập luyện karate ở các trường THCS tỉnh
Bình Phước.
– Mục tiêu 3: Xây dựng mô hình CLB karate ở một số trường THCS tỉnh
Bình Phước. 9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Giáo dục thể chất trong trường học là nhiệm vụ, mục tiêu và yêu cầu
của ðảng, Nhà nước trong giai ñoạn Giáo dục – ðào tạo hiện nay
Giáo dục thể chất cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh THCS nói
riêng là vấn ñề ñược ðảng, Nhà nước quan tâm chỉ ñạo kể cả thời kỳ ñất nước còn

TDTT cần coi trọng nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học. ðại
hội cũng thông qua ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2000, trong ñó
khẳng ñịnh "Bảo vệ nâng cao sức khoẻ và thể chất nhân dân, chống suy dinh dưỡng
trong trẻ em tăng ñều cao, cân nặng thế hệ trẻ".
ðến ðại hội lần VII (năm 1991) ñặt vị trí chủ chốt của con người với tầm
chiến lược sâu sắc hơn của thời kỳ mới. Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của
bản thân con người, ñồng thời là vốn quý ñể tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã
hội. Vậy giáo dục thể chất nhằm phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho
sự phát triển nhanh và bền vững. Do ñó, Ban Bí thư Trung ương ðảng cộng sản
Việt Nam ñã có chỉ thị 36/CT-TW về công tác TDTT trong giai ñoạn mới, trong ñó
nhấn mạnh"Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học làm cho việc tập
luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên…".
Trước thực trạng khó khăn về nhiều mặt trong phát triển TDTT, Chính phủ ñã
ban hành chỉ thị số 133/TTg ngày 07/3/1995 về việc xây dựng quy hoạch phát triển
ngành TDTT trong ñó tiếp tục yêu cầu Bộ Giáo dục - ðào tạo cần ñặc biệt coi trọng
giáo dục thể chất trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy thể dục nội khoá,
ngoại khoá, quy ñịnh tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học.
Tóm lại, công tác giáo dục thể chất trong trường học góp phần chăm lo sức
khoẻ và phát triển thể chất cho thế hệ trẻ ñược ðảng và Nhà nước ta luôn coi trọng
trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ ñất nước. ðây cũng là mục tiêu cơ bản
quan trọng nhất trong giáo dục con người phát triển toàn diện nhằm ñáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. 11
1.2. Một số nét về môn võ karate
1.2.1. ðặc ñiểm môn võ karate
1.2.1.1. Sự khác biệt của môn karate với các môn võ thuật khác
Môn võ karate ra ñời về sau này nên mang những ñặc tính hiện ñại biểu hiện
thông qua việc sử dụng các kỹ thuật ñơn giản, khoa học, các kỹ thuật ñược thực

môn thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ cho người tập. Tính thực dụng thể hiện ở
việc tập luyện nhằm chuẩn bị thể lực tốt hơn phục vụ cho hoạt ñộng lao ñộng cũng
như nâng cao năng suất lao ñộng. Karate là môn võ mang ñầy tính chiến ñấu thể
hiện thông qua 2 yếu tố ñó là phòng thủ và tấn công. Karate là nghệ thuật chiến ñấu
bằng tay không, tập luyện môn này không chỉ dừng lại ở việc nắm một số kỹ thuật
căn bản và giành một số thành tích trong các cuộc thi ñấu. Kỹ thuật tự vệ của karate
là kết quả của một quá trình kế thừa, gạn lọc, hiện ñại hoá, khoa học hoá ñến mức
ñơn giản nhất và có hiệu quả nhất. Mục tiêu của ñòn là các yếu huyệt, thường là
mắt, yết hầu, chấn thuỷ... ðiều quan trọng không phải biết nhiều cách mà là biết
cách tốt nhất và luyện nó thành kỹ năng, kỹ xảo. Ưu ñiểm của karate tự vệ còn xuất
phát từ khả năng vận dụng tối ưu ñòn thế thông qua sức mạnh, sức nhanh, sức bền
và sự khéo léo của mỗi con người.
Tính thực dụng còn thể hiện thông qua việc phối hợp hài hoà giữa kỹ thuật tay
với kỹ thuật chân và toàn bộ cơ thể. Ngoài ra tất cả các ñòn ñánh, ñỡ, né tránh ñều
vận dụng trên nguyên tắc khoa học tuân theo quy luật ñường thẳng và lực xoắn. Mặt
khác, các kỹ thuật môn Karate yêu cầu ở tính hiệu quả cao, dứt ñiểm nhanh trong
thi ñấu và ñánh kết thúc ñòn phải có thế thủ (Zansin). Chính vậy, ñể tấn công nhanh
thì ñường thẳng là hiệu quả nhất. ðường thẳng không những thể hiện trong tấn công
mà còn thể hiện ngay cả quá trình di chuyển khi tấn công hay phản công, thông qua
các bước di chuyển ngang, về trước, ra sau, thì ñều có ñường thẳng là chủ yếu.
Mặt khác kỹ thuật ñộng tác của karate ñơn giản dễ tập mang lại hiệu quả trong
thời gian tập luyện tương ñối ngắn hơn so với các môn võ khác.

13
1.2.2. ðặc ñiểm thi ñấu của môn Karate
Karate khi chuyển sang thi ñấu thể thao thì ñược mang tên gọi là “Karatedo”.
Chữ “Do” là chữ “ðạo”, khi chuyển sang thi ñấu thể thao, karate không chỉ giới hạn

1.3.2. Khái quát phong trào tập luyện thể thao ở lứa tuổi THCS
Trong bức tranh tổng thể của thể thao phong trào, thể thao học ñường có một
vị trí quan trọng. Xuất phát từ nhận thức học sinh, sinh viên các trường phổ thông,
cao ñẳng và trung cấp trong toàn tỉnh sẽ là những người chủ trong tương lai, nên
ngoài chăm lo về văn hóa, TDTT cũng ñược chú trọng và ưu tiên phát triển. Cụ thể,
hàng loạt các CLB của nhiều môn ñược thành lập nhằm mục ñích rèn luyện sức
khỏe, ý trí và là sân chơi lành mạnh cho các em như: bóng bàn, cầu lông, bóng ñá,
bơi lôi và võ thuật. Chính từ phong trào rèn luyện thể thao học ñường ñã phát hiện
ra nhiều VðV xuất sắc góp phần mang thành tích về cho tỉnh nhà.
ðặc biệt ở lứa tuổi THCS, phong trào tập luyện thể thao rất mạnh. ðây là lứa
tuổi mà vấn ñề học tập không bị ñặt quá nặng nề như lứa tuổi THPT, chính ñiều này
tạo ñiều kiện cho các em có thời gian tham gia các CLB thể thao. Bên cạnh ñó, ngày
nay do nhận thức của các bậc phụ huynh về sức khỏe có nhiều chuyển biến tích cực
nên họ cũng tạo ñiều kiện nhiều hơn cho con em mình tham gia tập luyện, ñặc biệt
là võ thuật. Tập luyện võ thuật giúp các em có sức khỏe dẻo dai, có tinh thần chịu
khó, kiên chì và phát triển nhân cách cho các em.
Võ thuật là một trong những thế mạnh của Bình Phước với các môn: karate,
taewondo, judo, võ cổ truyền. ðây là mỏ vàng của thể thao Bình Phước trong các
giải thi ñấu quốc gia. Phong trào tập luyện võ thuật rất mạnh, hầu như tất cả các
huyện, thị của tỉnh Bình Phước ñều có các CLB võ thuật. Các CLB võ thuật góp
phần rèn luyện nhân cách, phát triển thể chất cho các em học sinh nên rất ñược các
bạn học sinh ñăng ký tham gia.
Bên cạnh sự phát triển ñó, các CLB võ thuật của Bình Phước vẫn còn tồn tại
một số khuyết ñiểm về khâu quản lý, huấn luyện và quảng bá hình ảnh nên việc duy
trì sự hoạt ñộng của các CLB không ñược lâu, nên phong trào chung lên xuống thất
thường, không mang tính ổn ñịnh cao. 15
Vấn ñề ñặt ra là phải có một mô hình CLB thể thao phù hợp ñể vừa thỏa mãn

bộ nhân cách ñang trên con ñường “rẽ” nên trong cá tính của các em có rất nhiều cái
chưa bền vững và mong muốn thử sức mình theo nhiều phương hướng khác nhau
nên nhân cách các em phức tạp hơn, nhiều mâu thuẫn hơn trước do vây phải thường
xuyên quan sát giáo dục tạo ñiều kiện tốt ñể phát huy khả năng của các em.
1.4.2. ðặc ñiểm sinh lý
1.4.2.1. Hệ thần kinh
Hoạt ñộng chưa ổn ñịnh, hưng phấn chiếm ưu thế vì vậy các em dễ tập trung
tư tưởng nhưng trong học tập thời gian kéo dài, nội dung nghèo nàn, hình thức học
tập ñơn ñiệu, thần kinh nhanh chóng mệt mỏi dễ phân tán sự chú ý do vậy nội dung
tập luyện phải phong phú, phương pháp tổ chức giờ học linh hoạt, không cứng nhắc
ñơn ñiệu, giảng giải và làm mẫu phải có trọng tâm chính xác ñúng lúc, ñúng chỗ.
Phải tăng cường hoạt ñộng TDTT làm phong phú khả năng hoạt ñộng và phát triển
các tố chất thể lực.
1.4.2.2. Hệ vận ñộng:
— Hệ xương: ðang trong giai ñoạn phát triển mạnh về chiều dài, hệ thống sụn
ñòi hỏi ñiều kiện tốt nhất ñể phát triển và hoàn thiện nên phải chú ý ñến tư thế cân
ñối trong hoạt ñộng tránh sự phát triển sai lệch của hệ xương ñặc biệt kìm hãm sự
phát triển chiều dài. ðặc biệt với các em nữ do xương chậu chưa ñược phát triển
hoàn thiện nên dễ bị lệch lạc nếu quá trình hoạt ñộng vận ñộng không hợp lý.
— Hệ cơ: Phát triển chậm hơn hệ xương và chủ yếu phát triển về chiều dài.
Do sự phát triển không ñồng bộ, thiếu cân ñối nên các em không phát huy ñược sức
mạnh, chóng mệt mỏi.
— Hệ tuần hoàn: Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển của mạch máu,
sức co bóp còn yếu khả năng ñiều hoà hoạt ñộng của tim chưa ổn ñịnh nên khi hoạt
ñộng nhiều căng thẳng, chóng mệt mỏi. 17
— Hệ hô hấp: Phổi của các em phát triển chưa hoàn thiện, phế nang còn nhỏ,
các cơ hô hấp chưa phát triển, dung lượng phổi còn bé vì vậy khi hoạt ñộng các em
19
2.2.2. Tổ chức nghiên cứu
STT Nội dung công việc
Thời gian
bắt ñầu
Thời gian
kết thúc
ðịa ñiểm
1 Tham khảo tài liệu 05/9/2010 30/9/2010 ðHSP Tp.HCM
2
Viết ñề cương
nghiên cứu
01/10/2010 30/10/2010 Tại nhà
3
Bảo vệ ñề cương nghiên
cứu
06/11/2010 ðHSP Tp.HCM
4
Thu thập và xử lý
số liệu
11/2010 02/2011 Bình Phước
5 Viết khóa luận lần 1 03/2011 Tại nhà
6
Trình giáo viên hướng
dấn

các huyện
— Trước 2009, chỉ có 01 CLB.
— Sau 2009, mỗi huyện có 2 ñến 3 CLB: Bù Gia
Mập 04 CLB, Chơn Thành 05 CLB, Bình Long 02
CLB, ðồng Xoài 02 CLB.
— Hiện tại, ñội tuyển karate Bình Phước ñang tập
trung tại huyện Chơn Thành, nơi có phong trào phát 21
triển mạnh, 80% VðV ñội tuyển các tuyến là VðV ñội
tuyển huyện Chơn Thành.
— Dự kiến trong kế hoạch năm 2011, số CLB sẽ
tăng lên khi karate chính thức ñược ñưa vào làm môn
tự chọn tại các trường THCS trong tỉnh.
2 ðội ngũ HLV
— ðội ngũ HLV ban ñầu: 04 HLV, hiện tại tăng lên
53 HLV, trong ñó 04 HLV ñang trực tiếp huấn luyện
các tuyến ñội tuyển của ñội tuyển tỉnh.
— Bên cạch còn có rất nhiều VðV tập luyện lâu
năm, ñang làm trợ giảng cho các HLV ở các CLB.
3 Trình ñộ HLV
— Trước 2009, có 01 HLV trình ñộ ðại học.
— ðến 2011, cả tỉnh có 01 HLV trình ñộ Thạc sỹ,
05 HLV trình ñộ ðại học, 01 HLV trình ñộ Cao ñẳng
và hầu như các HLV ñang học tập tại các trường ðại
học, Cao ñẳng có ñào tạo chuyên ngành giáo dục thể
chất hệ ðại học hoặc vừa học vừa làm.
— Khoảng 30 HLV chỉ có trình ñộ ñai ñen và ñược
trau dồi kiến thức qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn

CLB karate tỉnh Bình Phước
TT Câu hỏi Phương án trả lời Tỷ lệ
1
Số lượng võ sinh
thường xuyên tập luyện
chiếm bao nhiêu % số
võ sinh ñăng ký trên
danh sách ở CLB của
bạn?
A. 33 24.53%
B. 50% 15.09%
C. 70% 28.30%
D. Trên 70% 32.08% 23
2
ðộ tuổi của ña số võ
sinh tham gia tập luyện
ở CLB bạn là bao
nhiêu?
A. Từ 6 – 10 tuổi 13.21%
B. Từ 11 – 14 tuổi 50.94%
C. Từ 15 – 17 tuổi 28.30%
D. Từ 18 tuổi trở lên 7.55%
3
CLB của bạn sinh hoạt
bao nhiêu buổi một
tuần?
A. 1 buổi 0%

CLB của bạn phối hợp
với cơ quan nào ñể phối
hợp hoạt ñộng?
A. Phòng Văn hóa – Thông tin. 18.87%
B. Phòng Văn hóa – Thông tin,
Phòng Giáo dục và ðào tạo.
15.09%
C. Bộ môn karate tỉnh Bình
Phước, Phòng Văn hóa – Thông
tin, Phòng Giáo dục và ðào tạo.
66.04% 24
D. Chỉ liên kết các CLB trong
huyện mình.
0%
7

Trước giờ lên lớp, công
việc chuẩn bị của bạn là
gì?
A. Soạn 1 lần giáo án chung cho
toàn bộ lớp từ khi mở CLB.
18.87%
B. Soạn giáo án căn cứ nhiệm vụ
của chu kỳ tập luyện.
47.17%
C. Chuẩn bị sơ về buổi dạy trong
ñầu, không viết giáo án.

phú, ñược chuẩn bị kỹ lưỡng
trước khi vào buổi tập và HLV
CLB của bạn quan tâm chu ñáo
tới võ sinh.
47.17%
B. Võ sinh tham gia CLB của bạn
chỉ vì ñược miễn học thể dục trên
lớp.
37.74%
C. ðến CLB ñể ñược giải trí sau
giờ học căng thẳng trên lớp
9.43%
D. Lý do khác. 5.66%
10
Bạn có tìm hiểu vì sao
võ sinh CLB của bạn
nghỉ tập không?
A. Có. 13.21%
B. Không. 69.81%
C. Chỉ tìm hiểu ñối với võ sinh
triển vọng
16.98% 25
11
Cơ sở vật chất CLB của
bạn thiếu những gì?
A. ðèn chiếu sáng. 56.60%
B. Dụng cụ tập ñối kháng. 100%

B. Không. 62.26%
Từ kết quả ở bảng 1.2 cho ta thấy:
— Mở một CLB karate có 66.04% các chủ nhiệm CLB trả lời thường kết hợp
với bộ môn karate tỉnh Bình Phước, Phòng Văn hóa thông tin và Phòng Giáo dục và
ðào tạo ñể mở lớp.
— Công tác chiêu sinh mở lớp: 47.17% sử dụng cách dán tờ rơi nơi công cộng
ñể thu hút võ sinh tham gia. Ngoài ra 11.38% phối hợp với 1 trường ở ñịa phương,
18.87% chiêu sinh mở lớp sau ñó võ sinh tự tới ñăng ký tập luyện, 16.98% biểu
diễu ở một dịp lễ hội ở ñịa phương ñể quảng bá rồi tổ chức chiêu sinh.
— ðộ tuổi võ sinh thường tham gia tập luyện là từ 11 – 14 tuổi (50.94%).

Trích đoạn Xây dựng mô hình CLB karate Bình Phước Kết quả bước ựầu của CLB karate Bình Phước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status