Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
1
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan chuyên đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì" là công
trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là
trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập, Nếu có dấu hiệu
sai lệch tôI xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 05/11/2005
Ngời trình bày. Đặng thị thanh hoài.
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
2
Mục lục
Lời cam đoan...................................................................................................................1
Mục lục...............................................................................................................................2
Lời nói đầu........................................................................................................................3
Chơng I: tín dụng hộ sản xuất thực trạng cho vay hộ sản
xuất trong thời gian qua tại nnno & ptnt huyện thanh trì..........6
1.1: Tình hình kinh tế xã hội huyện Thanh Trì.....................................
6
1.1.1: Tình hình kinh tế xã hội huyện Thanh Trì ......................................... 6
1.1.2:Sự cần thiếy của tín dụng hộ sản xuất trong nền kinh tế .......................... 8
kinh tế quốc dân bao gồm nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề với quy
mô và trình độ khác nhau, công nghệ khác nhau. Phát triển nông - lâm -ng -
nghiệp gắn liền công nghệ chế biến và xây dựng nông thôn mới. Để đa nền
kinh tế nông thôn phát triển ngang tầm nền kinh tế thành thị, từng bớc công
nghiệp hoá - hiện đại hoá trong nông nghiệp. Vì thế việc phát triển và xây dựng
nông thôn mới là nhiệm vụ hàng đầu, nó có tầm quan trọng trong việc nâng cao
và ổn định đời sống của hộ sản xuất nông nghiệp, không ngừng tăng cờng và
phát triển đời sống mới ở nông thôn.
Muốn đạt đợc mục đích trên trớc hết phải chú ý đến nền sản xuất
nông nghiệp hiện nay bằng cách trong sản xuất nông nghiệp phải thay đổi cơ
cấu và tính chất trong quan hệ sản xuất nông nghiệp, lấy sản xuất hộ nông dân
là mặt trận hàng đầu, thông qua việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, đẩy
mạnh việc phát triển trong chăn nuôi gia súc, gắn liền với việc sản xuất hàng
hoá tiêu dùng phải đẩy mạnh sản xuất hàng hoá xuất khẩu, mở rộng kinh tế đối
ngoại phát triển kinh tế dịch vụ, đẩy mạnh việc mở rộng và phát triển ngành
nghề truyền thống. Từng bớc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, xây dựng nền
công nghiệp nặng với bớc đi thích hợp.
Trớc hết là các ngành dịch vụ cho việc phát triển trong sản xuất nông
nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá, tự động hoá trong sản xuất chúng ta thấy
nớc ta sản xuất nông nghiệp là chủ yếu chiếm 70% trong nền sản xuất hàng
hoá. Thu nhập chính trong nền kinh tế quốc dân. Đờng lối phát triển kinh tế
của Đảng ta qua các giai đoạn đều tập trung quan tâm chú trọng tới nông
nghiệp. Luôn có những chính sách mới về nông nghiệp để phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế. Ban th ký Trung ơng Đảng và Bộ chính trị đã ra
chỉ thị 100 và quyết định đa việc khoán 10 trong sản xuất nông nghiệp. Đây là
chính sách lớn làm thay đổi nền sản xuất nông nghiệp. Đổi mới về mô hình
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
4
Đặng Thị Thanh Hoài
5
Chính vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Thanh Trì.
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài là sử dụng phơng pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử và lý luận kinh tế, quản lý trên lĩnh vực tài chính ngân
hàng để thống kê, phân tích tổng hợp, tổng kết thực tiễn, nhằm đa ra các giải
pháp cho hoạt động tín dụng ngân hàng.
Chuyên đề đợc chia thành 2 chơng:
Chơng I: Tín dụng hộ sản suất thực trạng cho vay Hộ sản xuất trong
thời gian qua tại NHNN & PTNT Huyện Thanh Trì.
Chơng II: Các giải pháp hoàn thiện và mở rộng cho vay hộ sản xuất trong
thời gian tới tại NHNN&PTNT huyện Thanh Trì.
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
Đặng Thị Thanh Hoài
7
- Việc Quận mới Hoàng Mai đợc thành lập, nhờ mối quan hệ uy tín lâu
dài với Khoa bạc Nhà nớc và BHXH quận Hoàng Mai, Ngân hàng Thanh Trì
đã thu hút đợc KBNN quận Hoàng Mai và BHXH Hoàng Mai mở tài khoản và
giao dịch tại NHNo Thanh Trì, đặc biệt là các đơn vị này luôn có nguồn tiền
gửi với lãi suất thấp, chi phí trả lãi rẻ. Đồng thời nhờ việc nhanh chóng khai
trơng PGD Vạn Xuân để tranh thủ thu hút khách hàng là các cán bộ công
chức trên địa bàn quận Hoàng Mai nên việc cho vay đợc tăng trởng.
- Nh đã nói, Nhà nớc triển khai nhiều dự án trọng điểm trên địa bàn
Huyện năm 2004 nh dự án cầu Thanh Trì, đờng vành đai 3, khu công nghiệp
Ngọc Hồi..., việc đền bù giải phóng mặt bằng đợc triển khai mạnh mẽ, tạo
điều kiện cho Ngân hàng thu nợ tồn đọng khó đòi và thu tiền gửi tiết kiệm khá
lớn từ dân c tập trung ở một số địa bàn có dự án.
- Với tốc độ đô thị hoá nhanh, nhiều doanh nghiệp (chủ yếu là vừa và
nhỏ) và các Công ty ra đời trên địa bàn Huyện tạo điều kiện để NHNo & PTNT
Thanh Trì thu hút khách hàng là doanh nghiệp, điều mà trớc đây còn rất hạn
chế.
Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội nh trên tạo ra khó khăn cho hoạt
động kinh doanh của NHNo & PTNT Thanh Trì, đó là:
- Do diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp dẫn tới thị phần đầu t hộ sản
xuất nông nghiệp của ngân hàng bị thu hẹp.
- Phòng giao dịch của ngân hàng chính sách xã hội, phòng giao dịch của
ngân hàng Đầu t Hà Nội ra đời, thêm vào đó, NHNo Hoàng Mai đợc khai
trơng vào đầu năm 2005 tạo ra sự cạnh tranh về huy động vốn, cho vay và
chia sẻ thị phần của NHNo Thanh Trì tại khu vực.
- Do đối tợng vay của NHNo & PTNT Thanh Trì chủ yếu là bà con
nông dân với đối tợng đầu t là cây trồng, con giống, gia súc, thả cá, sản xuất
nông nghiệp với số món tuy nhiều nhng lợng nhỏ lẻ, manh mún, nên d nợ
Trong thời gian qua hoạt động của ngân hàng đã có những đóng góp
đáng kể vào thành công của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế đất nớc, điều hành
chính sách tiền tệ tích cực, cơ bản ổn định đợc giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
9
phát, tăng dự trữ ngoại tệ cho quốc gia.
Huy động đợc một khối lợng đáng kể vốn trong và ngoài nớc, thúc
đẩy đầu t cho sản xuất của các thành phần kinh tế góp phần tăng trởng kinh
tế, tăng cờng đầu t tín dụng u đãi để phục vụ xoá đói giảm nghèo và thực
hiện một số chính sách xã hội.
Khi đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng công nhận sự ra đời và
tồn tại của nhiều thành phần kinh tế. Các thành phần kinh tế nói chung và kinh
tế hộ nông dân nói riêng. Muốn sản xuất kinh doanh dịch vụ đòi hỏi t liệu sản
xuất, vật t tiền vốn phải luôn đổi mới và mở rộng, thay đổi hình thức đầu t
vốn, luôn cải thiện trang thiết bị mẫu mã. Đổi mới cơ cấu đầu t cây giống, con
giống... mặt hàng mới sản xuất luôn phải phù hợp với nhu cầu và thị hiếu ngời
tiêu dùng. Muốn đổi mới sản xuất kinh doanh cần phải có vốn đầu t. Nhu cầu
vốn này bản thân ngời sản xuất không thể có đủ đợc mà cần phải có sự hỗ
trợ của Nhà nớc và các tổ chức tín dụng của ngân hàng.
Trớc nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế. Thực hiện nghiêm chỉ thị của
Thủ tớng Chính phủ ngành ngân hàng cũng nhanh chóng đổi mới phơng thức
đầu t thích hợp để hoà nhập với cơ chế thị trờng. Là đầu t vốn mở rộng tới
các thành phần kinh tế về với thị trờng nông thôn, nông nghiệp và nông dân.
Đổi mới công tác kế hoạch hoá tín dụng gắn liền với quan hệ cung cầu trên thị
trờng vốn. Đầu t vốn tới các hộ sản xuất ở nông thôn nhằm thúc đẩy nền
kinh tế hàng hoá phát triển.
Nguồn vốn cho vay của ngân hàng là nguồn vốn bổ sung vốn thiếu cho
hộ sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Vốn tín dụng tạo điều
tiếp đến hộ sản xuất, thông qua việc đầu t vốn đã khuyến khích tạo điều kiện
cho hộ thiếu vốn có vốn sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống. Tín
dụng ngân hàng đã làm thay đổi về cơ cấu sản xuất ở nông thôn thông qua việc
đầu t vốn đã xoá hẳn nạn cho vay nặng lãi, bớc đầu đã làm cho nền kinh tế
nông thôn phát triển nâng cao đời sống của nông dân nông thôn.
1.2 thực trạng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng thanh trì trong
thời gian qua.
1.2.1. Hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Thanh Trì thời gian qua.
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
11
a). Hoạt động huy động vốn.
Đối với một NHTM thì nguồn vốn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của nó trong tơng lai. Bởi vai trò của ngân hàng là "đi vay" để "cho
vay". Nguồn vốn còn ảnh hởng lớn đến khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh
tranh của các NHTM. Hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay đều huy động
cho mình nguồn vốn bằng nhiều biện pháp và tiêu chí là tìm nguồn vốn sao cho
chi phí rẻ nhất và ổn định. Theo tiêu chí đó, ngân hàng có thể sử dụng biện
pháp làm tăng sự "hấp dẫn" của lãi suất, làm phong phú về mặt kỳ hạn gửi,
rút... Có thể nói thời gian vừa qua công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo
Thanh Trì tơng đối tốt.
Nắm bắt đợc các điều kiện kinh tế - xã hội của huyện và xuất phát từ kế
hoạch nguồn vốn của mình, chi nhánh đã chủ trơng khơi tăng nguồn vốn từ
dân c, đặc biệt trú trọng đến công tác huy động vốn không kỳ hạn với mức lãI
suất thấp. NHNo Thanh Trì đã trú trọng tới việc nâng cấp mạng lới phòng
giao dịch để thu hút nguồn vốn ổn định, vững chắc. Chi nhánh đã tăng cờng
các hoạt động tiếp thị, tuyên truyền, để thu hút các nguồn vốn mang tính ổn
định, lãi suất thấp nh của kho bạc Hoàng Mai, BQLDA Thăng Long. Chi
nhánh cũng tăng cờng thiết lập các mối quan hệ thu - chi tiền mặt tại chỗ với
đơng 9%). Trong đó nguồn tiền gửi của dân c có xu hớng tăng nhanh hơn
so với nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi của tổ chức tín dụng.
Năm 2004, tiền gửi của dân c tăng 18.000 triệu đồng so với 2003
(tơng đơng với 10,8%). Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng đã tăng
lên (năm 2004 gấp 2,35% so với năm 2003). Xét về cơ cấu tỉ trọng thì nguồn
tiền gửi của dân c là cao nhất ở cả 2 năm, sau đó đến tỉ trọng tiền gửi của các
tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng.
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
13
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn huy động
Đơn vị: triệu đồng
2003/2004
C.lệch tuyệt đối
Chỉ tiêu 2003 % 2004 %
+ -
%
Không kỳ hạn 123.000 21 145.700 23,3 22.700 18,45
Kỳ hạn < 12 tháng 326.000 55 302.000 46,7 24.000 7,36
Kỳ hạn > 12 tháng 144.000 24 199.000 30 55.000 38,19
Tổng nguồn vốn 593.000 100 646.700 100 53.700 9
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo & PTNT Thanh Trì)
Theo thời hạn huy động ta thấy tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi kỳ hạn
trên 12 tháng có xu hớng tăng lên, tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng có xu hớng
giảm qua 2 năm. Trong đó nguồn tiền gửi không kỳ hạn tăng 22.700 triệu đồng
(tơng đơng với 18,45%), nguồn vốn này tăng chủ yếu là do tiền gửi của các
tổ chức kinh tế tăngvà tập trung chủ yếu ở hai đơn vị lớn là kho bạc Hoàng Mai
và ban quản lý dự án Thăng Long thờng xuyên có trên dới 70 tỷ năm 2004.
Nguồn tiền gửi này tuy tăng không nhiều nhng mang lại lợi nhuận cao cho chi
định hớng phát triển kinh tế - xã hội của Huyện để đầu t, đặc biệt là đầu t
vốn cho các làng có nghề truyền thống nh Tân Triều, Vạn Phúc, khu du lịch
sinh thái Đông Mỹ, khu nuôi trồng thuỷ sản ở Tả Thanh Oai, Vĩnh Quỳnh, Đại
áng, khu công nghiệp Ngọc Hồi, Cầu Bơu. Chi nhánh đã thực hiện việc giao
chỉ tiêu kế hoạch cụ thể tới từng cán bộ; quyết toán theo quý, có chế độ đãi ngộ
thoả đáng với cán bộ tín dụng, thởng phạt rõ ràng nhằm hạn chế sai phạm xảy
ra, thực hiện khoán lơng tới từng ngời để nâng cao ý thức trách nhiệm của
cán bộ tín dụng trong việc mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng.
Việc mở rộng cho vay vẫn đợc tiến hành với mọi đối tợng khách hàng
nh cho vay phục vụ nhu cầu đời sống với cán bộ công nhân viên trong các
doanh nghiệp Nhà nớc có thu nhập từ lơng ổn định, trú trọng mở rộng cho
vay các đơn vị nhỏ.
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
15
Đợc sự quan tâm của cấp trên, chi nhánh NHNo Thanh Trì đã tham gia
đầu t dài hạn các dự án lớn nh dự án xi măng Bút Sơn, các dự án xây dựng cơ
bản. Chi nhánh luôn phối hợp cùng các ban ngành của huyện và quận Hoàng
Mai để xây dựng các dự án tiểu vùng, đề án mang tính chiến lợc lâu dài và
mang tính chính trị của huyện, quận. Chi nhánh đã có định hớng đúng trong
hoạt động đầu t, chỉ đạo uyển chuyển linh hoạt về mức lãi suất cho vay xác
định đối tợng đợc u tiên, u đãi về lãi suất.
D nợ của mỗi CBTD đợc nâng cao, chất lợng hoạt động tín dụng tăng
(thể hiện ở tỷ lệ NQH thấp) là nhờ có chính sách đối với cán bộ công nhân viên
của ngân hàng. Bên cạnh đó, hiện nay các phòng nghiệp vụ đều lên kế hoạch
tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ vào ngày thứ 7, chủ nhật. Chi nhánh tập trung
cán bộ học các quy chế nghiệp vụ cho vay, bảo đảm tiền vay và thờng xuyên
kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình nghiệp vụ cho vay để chấn chỉnh kịp
thời sai sót.
Chỉ tiêu 2003 % 2004 %
+ -
%
DNNN 87.200 43,7 66.300 21,39 20.900 23,97
DNNQD 47.000 28,5 153.700 49,6 106.700 227
Hộ SX K.doanh 61.800 27,8 88.000 29,01 26.200 42,4
Tổng d nợ 196.000 100 310.000 100 114.000 58
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo & PTNT Thanh Trì)
Qua bảng ta thấy, tổng dự nợ cho vay khối DNNQD và hộ sản xuất kinh
doanh năm 2004 tăng so với 2003. Riêng d nợ cho vay khối DNNN giảm
nguyên nhân là do chi nhánh đã giảm dần d nợ và từ chối cho vay với một số
DNNN có khó khăn về tài chính, vay nhiều tổ chức tín dụng cùng lúc nh:
CoMa 7, Xí nghiệp TM & DV Cầu Tiên thuộc Công ty xây dựng phơng Bắc
là các đơn vị có d nợ cao từ trớc.
D nợ cho vay các DNNQD và hộ sản xuất tăng lên là do chi nhánh đã
và đang trú trọng đến cho vay bám sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn hộ kinh doanh ở các làng có ngành nghề truyền thống.
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp DH2H
Đặng Thị Thanh Hoài
17
Nhìn chung kết quả hoạt động cho vay năm 2004 là tốt. Đạt đợc kết
quả trên là nhờ chi nhánh đã có cơ chế tín dụng khá đầy đủ, rõ ràng, phơng
pháp làm việc của cán bộ ngân hàng đã có tiến bộ rõ rệt trong vấn đề giải quyết
cho vay. Mặt khác qua cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế ta thấy đợc
đờng lối chiến lợc trong cho vay bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tập
trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Về vấn đề nợ quá hạn và việc thu hồi nợ tồn đọng. Có thể nói rằng năm
2004 chi nhánh đã có thành công trong việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn. Năm 2003
nợ quá hạn là 798 triệu đồng chiếm 0,4% tổng d nợ. Đến 31/12/2004 nợ quá
hàng khi họ có nhu cầu về tiền mặt cả nội tệ và ngoại tệ, thực hiện điều chỉnh
kịp thời, nhanh chóng, an toàn, chính xác giữa các phòng giao dịch, các ngân hàng
với nhau.
- Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Đây là mảng
hoạt động còn mới mẻ đối với ngân hàng, phòng thanh toán quốc tế và nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ mới đợc hình thành năm 2004. Mặc dù mới thành lập
nhng mảng hoạt động này cũng đã đạt đợc một số kết quả ban đầu: Cho vay
bằng ngoại tệ đã có xu hớng tăng ở hai quý cuối năm 2004, có thời điểm d
nợ ngoại tệ đạt trên 6 triệu USD. Số tiền này đối với nhiều chi nhánh cấp 1
khác chỉ là d nợ của 1 - 2 món vay nhng đối với NHNo Thanh Trì thì đây là
bớc tiến bộ đáng kể. Đặc biệt là về thời gian cuối năm 2004 (quý IV) mức d
nợ cho vay nội tệ bị Trung ơng khống chế thì cho vay ngoại tệ là hớng tăng
d nợ. Tuy nhiên vì mảng nghiệp vụ này đối với chi nhánh còn khá mới mẻ nên
còn nhiều vấn đề phải rút kinh nghiệm nh: Việc áp dụng lãi suất cho vay còn
thấp không tìm hiểu phí mua ngoại tệ do Trung ơng quy định từ 2003, lãi suất
cho vay ngoại tệ đã góp phần làm giảm chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất
huy động của chi nhánh.
Hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh chỉ với số món rất ít và số
lợng khách hàng còn rất khiêm tốn, chủ yếu có Công ty cổ phần XNK rau quả
Tam Hiệp, Công ty XNK Vật t nông nghiệp - nông sản và một số đơn vị khác.
Nguyên nhân một phần là do hoạt động này của chi nhánh còn non trẻ, thiếu
kinh nghiệm hoạt động, một phần do điều kiện kinh tế - xã hội của huyện cha
phát triển các hoạt động kinh doanh với nớc ngoài.