Bộ quốc phòng
học viện quân y
Báo cáo tổng kết Đề tài nhánh kc.10-13.03
Nghiên cứu xây dựng biện pháp xử lý
nhiễm độc hàng loạt do các chất độc
quân sự, khủng bố và sự cố Chủ nhiệm ĐTN: PGS. TS. Nguyễn Liễu thuộc đề tài cấp nhà nớc. M số kc 10.13
xác định nguyên nhân, xây dựng biện pháp dự phòng
và xử trí nhiễm độc hàng loạt
học có hai thành phần chính: chất độc hóa học và phơng tiện sử dụng chất độc
hóa học, trong đó chất độc hóa học là yếu tố sát thơng chính.
Theo quan điểm sử dụng vũ khi hóa học của Mỹ thì:
- Vũ khí hóa học đợc sử dụng trong chiến tranh thông thờng cũng nh
chiến tranh dới điều kiện hạt nhân
- Vũ khí hóa học đợc sử dụng trong chiến tranh lớn cũng nh trong chiến
tranh cục bộ
- Vũ khí hóa học đợc sử dụng trong mọi hình thức chiến đấu vào mục
đích chiến thuật, chiến dịch và cả chiến lợc nh làm tê liệt cơ sở hậu phơng,
phá hoại kinh tế của đối phơng
Những chất đợc chọn sử dụng vào mục đích quân sự gọi là chất độc quân
sự. Nh vậy, chất độc quân sự là thành phần cơ bản của vũ khí hóa học dùng
trong chiến tranh, ngoài ra cũng có thể sử dụng chúng vào mục đích khác tùy
thuộc vào ngời sử dụng.
Theo quan điểm của các chuyên gia quân sự n
ớc ngoài, chất độc quân sự
có những đặc điểm chủ yếu là: có độc tính cao, có khả năng xâm nhập vào cơ thể
qua nhiều đờng (hô hấp, da, tiêu hóa), có thể gây nhiễm độc hàng loạt, dễ sản
xuất, giá thành hạ và có thể sử dụng dới nhiều hình thức nh: nhồi vào bom,
đạn, lựu đạn, hoặc bình phun đồng thời có thể gây ô nhiễm ngoại cảnh trong
một thời gian nhất định.
Các chất độc quân sự đợc sử dụng trong chiến tranh do những đặc điểm
vợt trội của chúng so với các chất độc thông thờng, nên chúng đều có thể đợc
dùng vào mục đích khủng bố hoặc đầu độc.
Ví dụ: chất độc Sarin đợc giáo phái Aum sử dụng tại ga tàu điện ngầm ở
Nhật Bản (năm 1995) làm năm ngàn ngời bị nhiễm độc và mời hai ngời chết.
2
Những chất độc có độc tính cao thờng đợc sử dụng không những vào
mục đích quân sự mà còn sử dụng vào mục đích khác gây rối loạn chính trị, xã
khủng bố
- Đánh giá độc tính và khả năng hấp phụ của than hoạt tính do Phân
viện phòng chống vũ khí NBC sản xuất.
3
Chơng một
Tổng quan tài liệu
1.1- Một số khái niệm về vũ khí hóa học và chất độc quân sự
Trớc chiến tranh thế giới lần thứ nhất, nớc Đức đợc coi là thủ phủ "hóa
học" của Châu âu và thế giới, là nớc đã chế tạo và tàng trữ nhiều loại vũ khí hóa
học. Ngày 22- 4-1915, tại chiến trờng ở triền sông Iprơ quân Đức đã sử dụng vũ
khí hóa học (chất độc clo) tập kết vào quân đội Pháp. Chỉ trong một ngày đã làm
bị thơng 15 ngàn ngời, trong đó 5 ngàn ngời tử vong [17],[30] Trong thời
gian từ 1914 đến 1918 tổng cộng các nớc đã sản xuất đợc 150 ngàn tấn chất
độc hóa học, trong đó Đức chiếm 45,5%, Pháp 24,6%, Anh 17,2%, các nớc
khác 12,8% [14]. Do khả năng hủy diệt lớn của vũ khí hóa học, nên năm 1925 đã
có công ớc Quốc tế cấm các nớc sản xuất, tàng trữ và sử dụng loại vũ khí này.
Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều nớc đế quốc và một số nớc khác vẫn bí mật
nghiên cứu, sản xuất và trang bị vũ khí hóa học cho quân đội để có thể sử dụng
trong chiến tranh. Hiện nay cùng với sự phát triển của vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa
học vẫn không ngừng đợc hoàn thiện và nâng cao. Nhiều loại chất độc mới có
độc tính cao, rất cao hoặc những loại có tác dụng đặc biệt đợc nghiên cứu và sản
xuất nh: chất độc thần kinh loại V, chất độc tâm thần, chất độc hủy diệt cây cối
và phá hoại mùa màng Năm 1987, Mỹ đã quyết định sản xuất với quy mô lớn
nhiễm độc).
+ Có thể xâm nhập vào cơ thể qua nhiều đờng.
+ Tồn tại bền vững ở ngoại cảnh trong một thời gian nhất định
+ Chịu đựng đợc nhiệt độ cao khi vũ khí nổ mà không bị thay đổi đặc
tính.
+ Có thể sử dụng đầu độc nguồn nớc, lơng thực, thực phẩm.
+ Có thể sản xuất hàng loạt bằng phơng pháp công nghiệp, giá thành
tơng đối rẻ, bảo quản và tàng trữ tơng đối thuận lợi.
- Phân loại chất độc quân sự [30], [31].
Có những cách phân loại khác nhau tùy thuộc vào mục đích:ví dụ: phân
loại theo tác dụng chính, theo thời gian tồn tại ở ngoại cảnh (khu vực sử dụng),
theo mục đích chiến thuật, theo tác dụng sinh lý
Phân loại theo y học (theo tác dụng sinh lý) nhằm mục đích phục vụ cho
công tác chuẩn đoán, cấp cứu và điều trị đợc các nhà y học quan tâm. Theo
phân loại này, chất độc hóa học gồm có mấy nhóm chính sau:
+ Chất độc thần kinh: Tabun, sarin, soman, Vx
+ Chất độc loét nát: yperit, yperit- nitơ, lewisit
+ Chất độc gây ngạt: phosgen, diphosgen
+ Chất độc toàn thân: đại diện là: acid cyanhydric (HCN)
+ Chất độc tâm thần: đại diện: BZ.
+ Chất độc kích thích: đại diện: CS
Ngoài ra một số hợp chất nh: 2,4.D; 2,4,5.T, chất đầu độc cũng đợc
quan tâm.
1.2- Chất độc khủng bố
Hiện nay vấn đề khủng bố không chỉ còn giới hạn ở một quốc gia, một khu
vực, mà lan rộng khắp thế giới. Các lực lợng khủng bố cũng vì thế không chỉ là
một nhóm ngời, một tôn giáo mà đã trở thành những tổ chức khủng bố ngày
càng lan tỏa, ở nhiều nớc trên thế giới và có xu thế liên kết với nhau. Mục tiêu
khủng bố không dừng lại ở việc sát hại những đối tợng cụ thể là con ngời, đối
với các cơ sở kinh tế, đời sống văn hóa đều có thể là đích chọn của lực lợng
- Do có nhiều lỗ nhỏ ở bên trong, nên than hoạt có diện tích bề mặt lớn,
ớc tính 1000-3500m
2
/gam
- Có khả năng hấp phụ không đặc hiệu đối với các loại hóa hoá chất, chất
độc, độc tố vi khuẩn, vi rút và các chất chuyển hóa của cơ thể thải ra trong ống
tiêu hóa khi than hoạt đợc sử dụng bằng đờng tiêu hóa. Tuy nhiên một số chất
nh: cyanua, cồn, một số kim loại (sắt, lithi) thì khả năng hấp phụ của than hoạt
bị hạn chế rất nhiều.
* Sử dụng than hoạt:
Than hoạt đợc sử dụng tơng đối rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau
- Trong y học, than hoạt thờng đợc sử dụng làm chất hấp phụ đối với các
trờng hợp nhiễm độc cấp tính các hoá chất, chất độc, thuốc điều trị nhiễm
khuẩn- nhiễm độc ăn uống [29], [44], [47], [61].
Trong cấp cứu nhiễm độc đờng tiêu hóa, than hoạt cần đợc sử dụng sớm
mới có hiệu quả. Tuy nhiên sau khi hấp phụ các độc chất, cần phải loại bỏ than
6
hoạt khỏi ống tiêu hóa, để hạn chế sự xâm nhập trở lại của các chất độc đã uống
vào. Giải quyết vấn đề này, nhiều tác giả cho rằng:sau khi bơm hoặc uống than
hoạt, nên sử dụng thuốc tẩy muối nh: natrisulfat hoặc magnesiesulfat với liều
20-30 gam để loại bỏ than hoạt (đã hấp phụ chất độc ) ra khỏi ống tiêu hóa [73],
[76] .
Cũng có những biện pháp khác để đạt đợc mục đích này bằng cách uống
hoặc bơm hỗn hợp than hoạt với sorbitol (loại thuốc đã đợc điều chế sẵn dùng
để cấp cứu nhiễm độc). Cách này rất tiện lợi cho công tác cấp cứu trong thực
hành lâm sàng [67], [85] .
- Liều sử dụng:
Liều lợng than hoạt đợc sử dụng tơng đối linh hoạt. Liều khuyến cáo
thờng là 50g cho ngời lớn, 1g/kg thể trọng đối với trẻ em.
7
Có hai cách cơ bản để đánh giá hấp phụ của than hoạt: hấp phụ trên invitro
và invivo.
- Trên invitro: bằng cách cho than hoạt tính vào trong dung dịch chứa một
loại hoá chất nào đó đã đợc xác định sẵn. Sau khi cho than hoạt tích vào dung
dịch trên, khuấy đều, để một thời gian nhất định, sau đó định lợng lại nồng độ
hoá chất của dung dịch. Hiệu số của nồng độ hoá chất ban đầu và nồng độ hoá
chất ấy sau khi cho than hoạt tính vào chính là lợng hoá chất mà than hoạt tính
đã hấp phụ [29], [44].
- Trên động vật và trên ngời tình nguyện:
Cho động vật hoặc ngời uống một loại hoá chất nào đó (không độc), sau
đó uống than hoạt, so sánh với nhóm chứng chỉ uống cùng loại hoá chất cùng
liều lợng nhng không uống than hoạt tính. Định lợng hoá chất đợc hấp thu
vào máu theo thời gian. Sự khác nhau giữa nồng độ hoá chất ở 2 nhóm sẽ cho
phép đánh giá khả năng hấp phụ của than hoạt tính. Đây là phơng pháp rất cơ
bản [29].
* Than hoạt tính y học TY- 01
Than hoạt tính y học do Phân viện phòng chống vũ khí NBC sản xuất là
loại có chỉ tiêu kỹ thuật sau:
- Dạng bột: bột mịn, màu đen
- Cỡ hạt: 0,080mm
- Độ ẩm: 3%.
- Độ pH (dung dịch nớc 1%): 8,5-9,0
- Độ hấp phụ Benzen trong dòng khí: 700mg/gam than hoạt tính.
- Độ hấp phụ metylen xanh trong dung dịch nớc 0,15%: 250mg/gam than
hoạt
- Thông số cấu trúc xốp:
+ Bề mặt riêng: 850m
2
/gam
* Chất độc thần kinh:
- Để xác định độc tính: chuột nhắt trắng 240 con, thỏ 132 con.
- Để quan sát triệu chứng nhiễm độc: chột cống trắng 10 con, thỏ 30 con.
- Để đánh giá hiệu quả điều trị một số thuốc chống độc: thỏ 60 con.
* Chất độc Yperit:
Để gây tổn thơng da, quan sát triệu chứng nhiễm độc toàn thân và đánh
giá hiệu quả điều trị của một số thuốc: thỏ 20 con, chuột nhắt trắng 500 con.
* Chất độc Lewisit:
Để gây tổn thơng da, quan sát triệu chứng nhiễm độc toàn thân và đánh
giá hiệu quả điều trị của một số thuốc: thỏ 20 con, chuột nhắt trắng 500 con.
* Chất độc HCN, KCN, NaCN
- Để xác định độc tính: thỏ 42 con, chuột cống trắng 216 con, chuột nhắt
trắng 228 con.
- Để quan sát triệu chứng nhiễm độc: thỏ 24 con
- Để đánh giá hiệu quả điều trị của một số thuốc chống độc: thỏ 150 con
* Chất độc kích thích CS
- Để đánh giá độc tính: chuột cống trắng 96 con
- Để quan sát triệu chứng nhiễm độc: thỏ 12 con
- Để đánh giá hiệu quả điều trị thuốc chống khói: thỏ 35 con
Tất cả các động vật trên do ban cung ứng động vật Học viện quân y cấp
2.1.1.3-Các chất độc sử dụng để gây độc và thuốc điều trị
- Các chất độc: Sarin, Yperit, Lewisit, HCN, KCN, NaCN, CS do bộ môn
Độc học và Phóng xạ Học viện Quân y cấp
- Các thuốc: Atropin, 2-PAM, Na
2
S
2
O
3
(Natrithiosulfat), Xanh methylen,
50
, LC
50
) Theo phơng pháp của Kerber
- Chất độc thần kinh (Sarin): Xác định LD
50
, LC
50
của Sarin đối với chuột
cống trắng và thỏ
- Chất độc toàn thân (HCN, KCN, NaCN)
+ Xác định độc tính (LC
50
) của HCN đối với chuột nhắt, chuột cống và
thỏ qua đờng hô hấp
+ Xác định độc tính (LD
50
) của KCN qua đờng tiêu hoá đối với chuột
nhắt, NaCN đối với chuột cống trắng.
- Chất độc kích thích CS: Xác định độc tính (LD
50
) của CS đối với chuột
cống trắng qua đờng tiêu hoá.
* Gây độc để khảo sát triệu chứng nhiễm độc:
- Chất độc thần kinh (Sarin):
+ Gây độc qua đờng hô hấp: Thực hiện trên 10 chuột cống trắng
10
+ Cách tiến hành: đặt 0,25 ml sarin vào bình hút ẩm có thể tích 5 lít, để
+ Phác đồ điều trị: Sử dụng 1 thuốc đặc hiệu và kết hợp 2 thuốc đặc hiệu
theo cách sau đây
. Phác đồ 1 thuốc: amylnitrit, natrinitrit, xanh methylen
. Phác đồ kết hợp 2 thuốc: amylnitrit + Na
2
S
2
O
3
Na
2
S
2
O
3
+ natrinitrit
So sánh hiệu quả điều trị giữa các phác đồ
2.2.1.3- Viết phác đồ xử trí cấp cứu và điều trị:
Trên cơ sở các t liệu thu thập đợc thể hiện qua phần tổng quan về cấp
cứu và điều trị nhiễm độc, đợc minh chứng thêm trên thực nghiệm, từ đó xây
dựng các phác đồ xử trí cấp cứu nhiệm độc cấp các chất độc quân sự, khủng bố
đã lựa chọn. 2.2.2- Đánh giá độc tính và khả năng hấp phụ của than hoạt tính
2.2.2.1- Trên động vật:
11
* Nghiên cứu khả năng hấp phụ của than hoạt tín h(đợc thực hiện tại labo Sinh
tiếp than hoạt tính liều 1g/kg than hoạt tính dạng bột cho nhóm 3a và dạng huyền
phù cho nhóm 3b.
Cả 2 nhóm 2 và định lợng F
r
T4 ở các thời điểm tơng tự nh nhóm 1
Phơng pháp định lợng F
r
T4: định lợng bằng kỹ thuật miễn dịch hoá
phát quang tự động hoàn toàn theo nguyên lý cạnh tranh trực tiếp. Kháng nguyên
là F
r
T4 trong bệnh phẩm sẽ cạnh tranh với kháng nguyên là thyroxine (T4) có
gắn chất đánh dấu AE (acridinium ester) trong dung dịch phản ứng để đợc gắn
với một số lợng hạn chế kháng thể đơn dòng kháng T4 của thỏ có gắn hạt nhiễm
từ dùng cho pha rắn. Nếu có nhiều kháng nguyên trong bệnh phẩm sẽ có ít chất
đánh dấu AE gắn với kháng thể có gắn hạt nhiễm từ, và ngợc lại. Do vậy nồng
12
độ kháng nguyên trong bệnh phẩm tỷ lệ nghịch với lợng ánh sáng phát ra từ
chất đánh dấu AE.
* Nghiên cứu độc tính cấp của than hoạt tính(thực hiện tại labo Sinh lý bệnh Học
viện Quân y)
- Trên động vật:
Thỏ trởng thành 60 con, khỏe mạnh, trọng lợng từ 2-2,5kg. Thỏ đợc
nuôi ổn định 3 ngày trớc thí nghiệm và đợc chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm 15
con:
Nhóm 1: uống than hoạt tính dạng bột liều 0,6g/kg cân nặng cơ thể.
Nhóm 2: uống than hoạt tính dạng bột liều 1g/kg cân nặng cơ thể.
Nhóm 3: uống than hoạt tính dạng huyền phù liều 1g/kg cân nặng cơ thể.
Nhóm 4: uống than hoạt tính dạng huyền phù liều 1,2g/kg cân nặng cơ thể.
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu
3.1- Kết quả nghiên cứu xây dựng phác đồ xử trí cấp cứu và điều trị
3.1.1-Kết quả thu thập tài liệu
* Tổng số tài liệu tham khảo có nội dung về phơng pháp xử trí cấp cứu và điều
trị nhiễm độc cấp đối với 9 loại chất độc đợc lựa chọn là 126: Trong đó
-Tài liệu tiếng Việt: 30
-Tài liệu tiếng nớc ngoài: 96
Trên cơ sở các tài liệu thu thập đợc, đã tiến hành viết tổng quan tài liệu về
phơng pháp xử trí cấp cứu nhiễm độc cấp các chất độc đã lựa chọn. Phần tổng
quan dài 91 trang, với tài liệu tham khảo kèm theo. (xem bảng 3.1)
Bảng 3.1- Giới thiệu khái quát về phần tổng quan đã viết(gọi là phụ lục 1)
Tên bài viết tổng quan Số trang Số tài liệu tham khảo
1- Chất độc thần kinh
- Chất độc thần kinh (chung)
- Chất độc Sarin
2 - Chất độc loét nát
- Chất độc yperit
- Chất độc Lewisit
3- Chất độc toàn thân HCN
4- Chất độc gây ngạt Phosgen
5- Chất độc kích thích CS
6- Chất độc tâm thần BZ
7- Chất độc Asen và hợp chất
12
* Chất độc thần kinh(sarin)
14
Bảng 3.2- Bảng tổng kết liều độc LD
50
của sarin
Đ. xâm nhập
Động vật
Dới da
mg/kg
Tiêm bắp
mg/kg
Tiêm tĩnh mạch
mg/kg
Chuột nhắt 0,42 0,476
Chuột cống 0,151 0,164 0,063
Thỏ 0,065 0,087 0,031
Nhận xét: LD
50
đối với chuột nhắt trắng tiêm dới da và bắp thịt tơng
đơng nhau. LD
50
đối với chuột cống tiêm dới da và bắp thịt xấp xĩ , nhng cao
hơn đờng tĩnh mạch. LD
50
Bảng 3.4- Thứ tự xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc Sarin liều 1,2mg/kg thể
trọng trên thỏ (n=20)
15
Động vật
nhiễm độc
Nhóm triệu
chứng nhiễm độc
Thời điểm
xuất hiện
Các biểu hiện hành vi trên
động vật
Số
lợng
%
Rối loạn tâm thần Tới 2-3' Lo lắng, sợ hãi, hung hãn 19/20 95
Rối loạn ngoại
tháp
Tới 2-3' Rung giật, rung cơ, co giật
kiểu giật rung và múa giật
20/20 100
Rối loạn hệ thần
kinh phó giao cảm
Tới 4-6' Tăng tiết, co đồng tử, đổ mồ
hôi, khó thở đặc biệt là động
tác thở ra, đái, ỉa mất tự chủ
5 Sarin + Atropin+ 2PAM
+ Seduxen
30 25 5 83,3 0,01 >0,05
6 Scopolamin +2PAM
+ Seduxen
30 26 4 86,6 0,01 >0,05
Thỏ nghiên cứu ở các lô 3,4,5,6 đợc làm hô hấp nhân tạo và thở oxy Nhận xét: tất cả các phác đồ điều trị trên đều có tác dụng, trong đó phác
đồ 4, 5, 6 có hiệu quả hơn cả (cứu đợc 80-86,6% thỏ nhiễm độc).
16
*Chất độc loét nát Yperit
Bảng 3.6- Tỷ lệ động vật sống sót ở 3 mức độ nhiễm độc(qua da lành)
Số lợng và tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót sau
10 ngày 20 ngày 30 ngày
Phân nhóm NC
Số lợng
động vật
SL % SL % SL %
ĐCSH 10 10 100 10 100 10 100
20 20 100 19 95 18 90 NĐ mức độ nhẹ
P
1
> 0,05 P
1
(P
1
, P
2
, P
3
- đợc dùng cho tất cả các bảng ở mục 3.1)
Nhận xét: Mức độ nhiễm độc càng nặng thì tỷ lệ động vật sống sót càng
thấp.
Bảng 3.7- Thời gian mọc tổ chức hạt và liền vết loét ở 3 mức độ nhiễm độc
Phân nhóm
Nghiên cứu
Chỉ số TK Thời gian xuất hiện tổ
chức hạt (ngày)
Thời gian liền vết
loét (ngày)
NĐ mức độ nhẹ
(n= 10)
XSD
14,56 0,96 21,17 1,14
XSD
21,54 0,92 31,26 1,02
NĐ mức độ vừa
(n= 10)
P
2
< 0,001 < 0,001
XSD
> 0,05
18 90 15 75 13 65 NĐ có điều trị NA 20
P
5
> 0,05 P
5
> 0,05 P
5
> 0,05
20 100 20 100 20 100NĐ có điều trị
NA +VM1
20
P
6
> 0,05 P
6
> 0,05 P
6
> 0,05
Ghi chú: P
4
: So sánh giữa nhóm NĐ không điều trị với nhóm ĐCSH
P
5
:So sánh giữa nhóm điều trị bằng natri thiosunfat đơn thuần với nhóm
không điều trị.
P
6
: So sánh giữa nhóm điều trị bằng natri thiosunfat kết hợp với VM1
20 100 18 90 16 80 NĐ có điều trị NA 20
P
5
> 0,05 P
5
> 0,05 P
5
> 0,05
20 100 18 90 17 85 NĐ có điều trị
NA +VM1
20
P
6
> 0,05 P
6
> 0,05 P
6
> 0,05
Nhận xét: Giữa các nhóm đợc điều trị và không điều trị, tỷ lệ sống sót
không có sự khác biệt rõ rệt với P> 0,05. 18
Bảng 3.10- Tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót ở các nhóm nhiễm độc mức độ
nặng đợc điều trị
Số lợng và tỷ lệ động vật sống sót sau
10 ngày 20 ngày 30 ngày
Phân nhóm NC
Nhận xét:
So sánh giữa nhóm nhiễm độc có tiêm natri thiosunfat với nhóm không
điều trị là có ý nghĩa thống kê (P
5
< 0,05)
So sánh giữa nhóm nhiễm độc có tiêm natri thiosunfat kết hợp với bôi
VM1với nhóm không tiêm natri thiosunfat đơn thuần là không có ý nghĩa thống
kê (P
6
> 0,05).
* Chất độc Lewisit
Bảng 3.11-Tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót ở các nhóm nhiễm độc mức độ nhẹ
đợc điều trị
Số lợng và tỷ lệ động vật sống sót sau
5 ngày 10 ngày 15 ngày
Phân nhóm NC
Số
lợng
động
vật
SL % SL % SL %
ĐCSH 10 10 100 10 100 10 100
20 19 95 10 50 6 30 NĐ không điều trị
P
1
Tên bài viết tổng quan Số trang Số tài liệu tham khảo
1- Chất độc thần kinh
- Chất độc thần kinh (chung)
- Chất độc Sarin
2 - Chất độc loét nát
- Chất độc yperit
- Chất độc Lewisit
3- Chất độc toàn thân HCN
4- Chất độc gây ngạt Phosgen
5- Chất độc kích thích CS
6- Chất độc tâm thần BZ
7- Chất độc Asen và hợp chất
12
19
13
10
9
8
5
5
10
22
14
19
mg/kg
Chuột nhắt 0,42 0,476
Chuột cống 0,151 0,164 0,063
Thỏ 0,065 0,087 0,031
Nhận xét: LD
50
đối với chuột nhắt trắng tiêm dới da và bắp thịt tơng
đơng nhau. LD
50
đối với chuột cống tiêm dới da và bắp thịt xấp xĩ , nhng cao
hơn đờng tĩnh mạch. LD
50
đối với thỏ khác nhau đối với các đờng đa thuốc
vào cơ thể khá rõ.
Bảng 3.3- Tần xuất các triệu chứng nhiễm độc sarin liều 1,2 mg/kg thể trọng
qua đờng tiêm bắp trên thỏ (n =30).
Số
Tổn
thơng
Triệu chứng
Tần số
xuất hiện
Tỷ lệ %
Số
lợng
%
Rối loạn tâm thần Tới 2-3' Lo lắng, sợ hãi, hung hãn 19/20 95
Rối loạn ngoại
tháp
Tới 2-3' Rung giật, rung cơ, co giật
kiểu giật rung và múa giật
20/20 100
Rối loạn hệ thần
kinh phó giao cảm
Tới 4-6' Tăng tiết, co đồng tử, đổ mồ
hôi, khó thở đặc biệt là động
tác thở ra, đái, ỉa mất tự chủ
17/20 85
Ngạt Tới 6-9' Tím tái rất rõ, rối loạn hô
hấp thở ngáp cá, đớp không
khí
20/20 100
Nhận xét: Triệu chứng rối loạn tâm thần xuất hiện sớm nhất, triệu chứng ngạt
xuất hiện muộn hơn.
Bảng 3.5- Hiệu quả điều trị của một số thuốc đối với thỏ nhiễm độc Sarin liều
1,2 mg/kg thể trọng (tiến hành cấp cứu khi thỏ đã bắt đầu co giật).
Kết quả Độ tin cậy
TT Lô nghiên cứu số
lợng
Sống Chết
Số lợng và tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót sau
10 ngày 20 ngày 30 ngày
Phân nhóm NC
Số lợng
động vật
SL % SL % SL %
ĐCSH 10 10 100 10 100 10 100
20 20 100 19 95 18 90 NĐ mức độ nhẹ
P
1
> 0,05 P
1
> 0,05 P
1
> 0,05
20 18 90 15 75 13 65 NĐ mức độ vừa
P
2
> 0,05 P
2
< 0,05 P
2
< 0,001
20 12 60 10 50 6 30 NĐ mức độ nặng
P
3
< 0,001 P
Thời gian liền vết
loét (ngày)
NĐ mức độ nhẹ
(n= 10)
XSD
14,56 0,96 21,17 1,14
XSD
21,54 0,92 31,26 1,02
NĐ mức độ vừa
(n= 10)
P
2
< 0,001 < 0,001
XSD
28,84 1,36 46,17 1,45
NĐ mức độ nặng
(n= 10)
P
3
< 0,001 < 0,001
Nhận xét: Mức độ nhiễm độc càng nặng thì thời gian mọc tổ chức hạt và
liền sẹo càng kéo dài với P<0,001.
Bảng 3.8-Tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót ở các nhóm nhiễm độc mức độ nhẹ
đợc điều trị. 23
Số lợng và tỷ lệ động vật sống sót sau
> 0,05 P
6
> 0,05
Ghi chú: P
4
: So sánh giữa nhóm NĐ không điều trị với nhóm ĐCSH
P
5
:So sánh giữa nhóm điều trị bằng natri thiosunfat đơn thuần với nhóm
không điều trị.
P
6
: So sánh giữa nhóm điều trị bằng natri thiosunfat kết hợp với VM1
với nhóm chỉ điều trị.bằng natri thiosunfat đơn thuần
(P
4
, P
5
, P
6
- đợc dùng cho tất cả các bảng ở mục 3.2).
Nhận xét: Giữa các nhóm đợc điều trị và không đợc điều trị, tỷ lệ động
vật sống sót không khác biệt rõ rệt với P>0,05.
Bảng 3.9- Tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót ở các nhóm nhiễm độc mức độ vừa
đợc điều trị
Số lợng và tỷ lệ động vật sống sót sau
10 ngày 20 ngày 30 ngày
6
> 0,05
Nhận xét: Giữa các nhóm đợc điều trị và không điều trị, tỷ lệ sống sót
không có sự khác biệt rõ rệt với P> 0,05.
Bảng 3.10- Tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót ở các nhóm nhiễm độc mức độ
nặng đợc điều trị
24
Số lợng và tỷ lệ động vật sống sót sau
10 ngày 20 ngày 30 ngày
Phân nhóm NC
Số lợng
động vật
SL % SL % SL %
ĐCSH 10 10 100 10 100 10 100
12 60 10 50 6 30 NĐ không điều trị 20
P
4
< 0,001 P
4
< 0,001 P
4
< 0,001
16 80 13 75 10 50 NĐ có điều trị NA 20
P
5
< 0,05 P
đợc điều trị
Số lợng và tỷ lệ động vật sống sót sau
5 ngày 10 ngày 15 ngày
Phân nhóm NC
Số
lợng
động
vật
SL % SL % SL %
ĐCSH 10 10 100 10 100 10 100
14 70 12 60 12 60 NĐ không điều trị 20
P
1
<0,001 P
1
<0,001 P
1
<0,001
19 95 18 90 18 90 ĐT unithiol 20
P
2
<0,001 P
2
<0,001 P
2
<0,001
20 100 19 95 19 95 ĐT unithiol + CLCL 20
P