TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CỤM TRƯỜNG CHUYÊN DUYÊN HẢI
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(NĂM 2010)
MÔN: SINH HỌC LỚP 10.
Câu 1. (1,5đ) Màng tế bào tách từ các phần khác nhau của hươu Bắc cực có thành phần
axit béo và colesterol khác nhau. Màng tế bào nằm gần móng chứa nhiều axit béo chưa no
và nhiều colesterol so với màng tế bào phía trên. Hãy giải thích sự khác nhau này?
Câu 2. (1đ) Đồ thị sau cho thấy nồng độ của một chất bên trong và bên ngoài tế bào.
a. Nếu các chất được tự do di chuyển bằng khuếch tán, nó sẽ di chuyển như thế nào:
Bên trong tế bào? Giữa các tế bào và giữa bên trong và bên ngoài tế bào?
b. Nếu, sau một số giờ, nồng độ không thay đổi, em có giả định gì về sự di chuyển
các chất qua màng tế bào?
Câu 3. (1,5đ) Trong chuỗi hô hấp ty thể, các điện tử từ FADH
2
và NADH
2
đi qua các
cytochrome giải phóng năng lượng để tổng hợp ATP như thế nào? Sự tổng hợp ATP theo
cách này được gọi là gì?
Câu 4. (1đ) Trong hô hấp hiếu khí, khi oxi hóa hoàn toàn một phân tử C
6
H
12
O
6
, tổng số
ATP thu được lại có hai chỉ số 36 hoặc 38?
Câu 5. (1đ) Phương trình hóa học chung của quang hợp ở cây xanh là gì? Tại sao không
phải là phương trình rõ ràng cho thấy nguồn gốc thực sự của các phân tử oxy giải phóng?
- Phần gần móng tiếp xúc trực tiếp với băng tuyết nên màng tế bào
cần có độ linh hoạt cao.
0,5đ
- Axít béo chưa no có liên kết đôi trong phân tử nên linh hoạt hơn
axit béo no.
0,5 đ
- Colesteron ngăn cản các đuôi axit béo liên kết chặt với nhau khi
gặp nhiệt độ thấp, tạo tính linh động của màng
0,5 đ
Câu 2.
(1 đ)
a. Các chất di chuyển theo nguyên lí khuếch tán từ nơi có nồng độ
cao đền nơi có nồng độ thấp
0,5 đ
b. Màng tế bào có tính thấm chọn lọc đối với các chất tan. 0,5đ
Câu 3.
(1,5đ)
- NADH
2
và FADH
2
bị oxi hóa thành NAD
+
và FAD
+
giải phóng H
+
và e giàu năng lượng.
0,25 đ
- e giàu năng lượng đi qua các cytochrome cung cấp năng lượng
FADH
2
trong ty thể sẽ có chỉ số 36 ATP.
0,5 đ
Câu 5.
(1 đ)
- Phương trình tổng quát quang hợp ở cây xanh:
6 CO
2
+ 6H
2
O + NLAS C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
Theo PTTQ trên: O
2
được giải phóng từ CO
2
0,5 đ
- Phương trình tổng quát
6CO
2
+ 12H
2
O + NLAS C
2
. 0,4 đ
Câu 7.
(1 đ)
- Bào tử sinh sản được tạo ra do giảm phân hoặc nguyên phân. 0,25đ
- Giao tử tạo ra từ giảm phân. 0,25đ
- Bào tử sinh sản phát triển thành cơ thể không cần phải kết hợp với
loại khác.
0,25đ
- Giao tử phải kết họp với giao tử khác loại mới phát triển thành cơ
thể.
0,25đ
3
Câu 8.
(1,5đ)
- Điểm chôt G1: Kiểm tra các quá trình đã hoàn tất ở G1, phát động
sự tái bản AND.
0,5 đ
- Điểm chốt G2: Kiểm tra sự chính xác khi hoàn tất quá trình tự
nhân đôi AND. Phát động sự đóng xoắn NST, hình thành vi ống cho
thoi phân bào.
0,5 đ
- Điểm chốt M: Kiểm tra sự hoàn tất các quá trình tan rã màng nhân,
tạo thoi phân bào, gắn NST vào tơ vô sắc. Giúp tế bào chuyển từ kì
giữa sang kì sau.
0,5 đ
Câu 9.
(1 đ)
- Do virut có sẵn bị đột biến thành virut gây bệnh mới. Nhiều loại
virut rất dễ bị đột biên.
2
Quang tự dưỡng
0,25đ
- Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục: CO
2
+
2
H
2
S + NLAS > C
6
H
12
O
6
+ 2 S + H
2
O
Quang tự dưỡng
0,25đ
- Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục:
CO
2
+ C
2
H
5
OH + NLAS > C
6
là chất độc đối với tế bào.
0,5 đ
- H
2
O
2
được tạo ra trong hô hấp hiếu khí:
FADH
2
+ O
2
FAD
+
+ H
2
O
2
0,5 đ
Câu 14.
(1 đ)
- Lên men lactic đồng hình không tạo CO
2
. Lên men lactic dị hình
tạo CO
2
.
- Dùng phương pháp thu và phát hiện CO
2
để phân biệt hai loại lên
men.