đề thi và hướng dẫn chấm học sinh giỏi các tỉnh lớp 10 tham khảo (8) - Pdf 22

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NAM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HOÀ VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ
III
MÔN SINH HỌC: LỚP 10
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1: ( 2,0 điểm)
a) Nêu chức năng của mỗi thành phần hoá học chính cấu tạo nên màng sinh chất theo
mô hình khảm động.
b) Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh
chất.
c) Những câu sau đúng hay sai, nếu sai sửa lại cho đúng.
c1. Tế bào để trong dung dịch ưu trương sẽ bị trương lên.
c2. Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và vỡ tan.
c3. Vận chuyển dễ dàng các chất qua màng tế bào là phương thức vận chuyển cần tiêu
phí năng lượng ATP.
Câu 2: (2 điểm)
a) Hô hấp hiếu khí nội bào có thể được chia làm mấy giai đoạn chính? là những giai
đạon nào? Mỗi giai đoạn đó diễn ra ở đâu?
b) Tại sao hô hấp kị kí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được CLTN duy trì ở các tế
bào cơ của người, vốn là loại tế bào cần nhiều ATP.
c) Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay
yếu? vì sao?
Câu 3: ( 2 điểm)
a) Tại sao trong quang hợp, pha tối lại phụ thuộc vào pha sáng. Pha sáng và pha tối
xảy ra ở đâu trong lục lạp? Hãy giải thích vì sao lại xảy ra ở đó.
b) Để tổng hợp 1 phân tử glucô, chu trình Canvin cần sử dụng bao nhiêu phần tử CO
2
,
bao nhiêu phân tử ATP, NADPH?
c) Giải thích tại sao khi chất độc ức chế 1 enzim của chu trình CANVIN thì cũng ức
chế các phản ứng của pha sáng.

Câu 9 ( 2 điểm)
Các nhận định sau đúng hay sai, giải thích.
a) Rượu nhẹ hoặc bia để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để quá lâu thì độ chua giảm
dần.
b) Trong sữa chua hầu như không có vi khuẩn ký sinh gây bệnh.
c) Rượu vang nếu không được thanh trùng đúng cách rất dễ bị vi khuẩn lắc tích dị
hình làm chua, do đó không để được lâu.
d) Thuật ngữ vi sinh vật khuyết dưỡng dùng để chỉ các vi sinh vật có khả năng phát
triển với CO
2
là nguồn cacbon duy nhất.
Câu 10. (2 điểm)
Chất hữu cơ O
2
NO
-
3
; SO
4
2-
; CO
2
C
B
A
Q
Q
Q
a) Dựa vào nhu cầu ô xi cần cho sinh trưởng thì động vật nguyên sinh, vi khuẩn uốn
ván, nấm men rượu và vi khuẩn giang mai được xếp vào các nhóm vi sinh vật nào.

b) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động các chất qua MSC
- Chiều vận chuyển: Vận chuyển thụ động theo chiều gradient nồng độ, vận chuyển
chủ động: ngược chiều gradient nồng độ.
- Nhu cầu sử dụng năng lượng: Vận chuyển thụ động, không tiêu tốn NLATP, vận
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
chuyển chủ động tiêu tốn NL ATP.
c) Những câu sau đúng hay sai, nếu sai sửa lại cho đúng.
c
1
: Sai. Tế bào để trong dung dịch ưu trương sẽ bị co lại vì tế bào mất nước.
c
2
Sai, tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên nhưng
không bị vỡ tan vì có thành tế bào, do đó tạo sức trương.
c
3
Sai, vận chuyển dễ dàng là phương thức vận chuyển thụ động nhờ sự giúp đỡ của
protêin, không tiêu phí năng lượng.
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 2
a) Quá trình hô hấp tế bào từ 1phân tử glucozơ được chia làm 3 giai đoạn chính:
Đường phân, chu trình crép và chuỗi chuyền elrctron hô hấp.
- Đường phân diễn ra trong TBC, chu trình crép diễn ra trong chất nền ti thể, chuỗi
truyền electron hô hấp diễn ra ở màng trong ti thể.

chất của chu trình Canvis do đó glucô được tổng hợp từ CO
2
với năng lượng từ ATP
và NADPH do pha sáng cung cấp.
0,25 đ
b) Để tổng hợp 1 phân tử gluco, chu trình Canvin cần sử dụng 6 phân tử CO
2
, 18
phân tử ATP, 12 phân tử NADPH.
c) Giải thích tại sao khi chất độc ức chế 1 enzim của chu trình canvin thì cũng ức
chế các phản ứng của pha sóng. .
- Vì pha sóng cần ADP và NADP
+
, nhưng những chất này lại không được sinh ra
khi chu trình canvin ngừng hoạt động.
d) H
2
O hình thành trong quang hợp ở pha tối.
+ Từ phương trình chung về quang hợp ở cây xanh.
NLAS
6 CO + 12H
2
O C
6
H
12
O
6
+ 6H
2

+ Năng lượng có nguồn gốc từ chất hữu
cơ.
+ electron cuối cùng được NADP
+
thu nhập thông qua PSI và PSII
+ Chất nhận e
-
cuối cùng là O
2

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
- Năng lượng được dùng để chuyển tải các ion H
+
qua màng, khi dòng H
+
được vận
chuyển qua ATP - synthetaza; ATP - synthetaza tổng hợp ATP từ ADP.
0,25 đ
Câu 5
(1 điểm)
a) Chu kỳ tế bào ở tế bào nhân thực gồm kỳ trung gian ( G
1
+ S+ G
2
) và quá trình
nguyên phân.
- Diễn biến cơ bản các pha của kỳ trung gian.
+ Pha G

Câu 7
(2 điểm)
a) 3 đặc điểm cơ bản của virut.
- Có cấu tạo đơn giản, ( chỉ gồm axit nuclêic được bao quanh bởi vỏ prôtêin), chỉ
chứa 1 loại axit nuclêic là ADN hoặc ARN.
- Kí sinh nội bào bắt buộc.
- Kích thước siêu nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi điện tử.
b) Các thành phần chủ yếu cấu tạo 1 Virion.
+ Virion là viruts thành thục ( chín) khi ở ngoài tế bào chủ, bao gồm 2 thành
phần chủ yếu là axit Nuclêic ( ADN hoặc ARN, 1 mạch hoặc 2 mạch) và vỏ capsit
cấu tạo bởi các capsome.
c) Sự phát triển của virut trong tế bào vi khuẩn.
- Trong 1 quần thể vi khuẩn bị nhiễm virut, có thể thấy 2 chiều hướng phát triển.
+ Ở nhiều tế bào các virut phát triển làm tan tế bào (virut độc: Hấp phụ, xâm nhập -
sinh tổng hợp - lắp ráp - phóng thích.
+ Ở một số tế bào khác, bộ gen của virut gắn vào NST của tế bào, tế bào vẫn sinh
trưởng bình thường, virut này gọi là virut ôn hoà và tế bào này là tế bào tiềm tan.
+ Khi có 1 số tác động bên ngoài như tia tử ngoại có thể chuyển virut ôn hoà thành
virut độc và làm tan tế bào.
- Ít khi virut ôn hoà trở thành virut độc, vì trong tế bào đã xuất hiện 1 số loại prôtêin
ức chế virut hơn nữa hệ gen của vitrut đã gắn vào hệ gen của tế bào chủ chỉ trong
trường hợp đặc biệt mới tách ra trở thành vi rút độc.
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 8
(2 điểm)

CO
2
; H
2
O, ATP năng
lượng sinh ra nhiều nhất
- Tạo sản phẩm trung
gian, tạo ra ít năng lượng
ATP .
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
b) - Kiểu dinh dưỡng: quang tự dưỡng.
- Nguồn cacbon cung cấp là do quá trình quang tự dưỡng, nguồn nitơ là nhờ
nitroogenaza cố định nitơ phân tử, diễn ra chủ yếu trong tế bào dị hình.
0,25 đ
0,75 đ
Câu 9.
a) Đúng. Rượu nhẹ hoặc bia để lâu bị chuyển hoá thành axit axêtic tạo dấm lên có vị
chua. Váng trắng do các đám vi khuẩn axetic liên kết nhau. Để quá lâu axit axetic bị
ô xi hoá tạo CO
2
, H
2
O.
0,5 đ
b) Đúng: Vì trong sữa chua lên men tốt, vi khuẩn lactic đã tạo môi trường axit, pH
thấp ức chế mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh, những vi khuẩn này thường sống trong
điều kiện pH trung tính
0,5 đ

2
, H
2
O
- Kiểu hô hấp hiếu khí
0,25 đ
- Vai trò với cây trồng: Nitrat là nguồn nitơ dễ hấp thu và chủ yếu của cây trồng 0,25 đ
Câu 11
(2 đ)
a) Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy không liên tục 0,5 đ
- Pha tiềm phát (pha lag).
+ Pha tăng tốc.
+ Pha lũy thừa (pha log)
+ Pha giảm dần.
+ Pha cân bằng.
+ Pha suy vong
- Thu hoạch ở pha cân bằng
b) Trong sản xuất sinh khối tế bào người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy liên tục.
- Ưu điểm:
+ Làm cho tốc độ sinh trưởng riêng của vi sinh vật cao nhất trong điều kiện cụ thể
và kiểm soát được, do đó thu hoạch lượng sinh khối cao nhất
0,25 đ
+ Có thể nghiên cứu cụ thể sự thay đổi cơ chất, sản xuất các chất trao đổi với hoạt
tính mong muốn, tiết kiệm.
0,25 đ
c) Khi nuôi cấy không liên tục, vi khuẩn cần có thời gian để làm quen với môi
trường (tức là các hợp chất của môi trường tạo điều kiện để hình thành các enzim
tương ứng).
0,25 đ
+ Còn trong nuôi cấy liên tục thì môi trường ổn định, vi khuẩn đã có enzim cảm ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status