1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185 -
Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 1
Phần 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
TRƯỜNG SƠN 2
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 185. 2
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185. 3
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185 5
Phần 2. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
TRƯỜNG SƠN 10
Chương 1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 - TỔNG
CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 10
1.1 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185 10
5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VKD
6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2011 14
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2009 - 2011 17
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu TSNH năm 2009 - 2011 21
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
185 năm 2009- 2011 8
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty 185 11
Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn kinh doanh 16
Bảng 2.3: Biến động về tài sản của Công ty 185 20
Bảng 2.4: Vốn cố định 22
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động vốn cố định 23
Bảng 2.6: Hệ số sinh lời VCĐ 25
Bảng 2.7: Vòng quay vốn lưu động 25
Bảng 2.8: Số vốn lưu động tiết kiệm được 26
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khoản phải thu 27
doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay.
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc
sử dụng vốn, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công
ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn” làm đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình với hy vọng giúp một phần nhỏ bé vào việc phân tích, thảo
luận, và rút ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VKD tại Công ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu nói trên, khóa luận chủ yếu nghiên cứu việc tổ
chức, quản lý và các giải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
185 trong những năm tới
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn trong ba năm
năm 2009, 2010, 2011.
4. Ngoài phần mở đầu báo cáo được chia làm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công Ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng
Trường Sơn
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại
Công Ty 185 Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
2
NỘI DUNG
Phần 1.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
thị trường hiện nay. Ngày 29/04/2003 Thủ trướng Chính phủ ra quyết định số
3
80/2003/QĐ-TT, về việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Bộ Quốc Phòng.
- Ngày 09/09/2003 Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ra quyết định số
110/2003/QĐ-BQP về việc sát nhập Công ty xây dựng 185 vào Công ty xây
dựng 384 thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn và đổi tên là Công ty
Xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384.
Để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới, ngày
24/04/2006 Tổng công ty xây dựng Trường Sơn ra quyết định số 256/QĐ-
TCT về việc điều chuyển Công ty xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384
về trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn và đổi tên là Công ty 185
thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn.
- Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất số 2716000004 ngày
23/05/2006 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp.
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 185
Tổ chức
lao
động
Phòng
Vật tư
xe máy
Phòng
Kinh
tế kỹ
thuật
Phòng
dự án
khoa
học
Đội 12 Đội 20 Đội 25 Trạm AC Đội 8 Đội 6 Đội 3
4
* Giám đốc: là người do Bộ trưởng Bộ quốc phòng bổ nhiệm, miễm
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước tổng giám đốc và trước pháp luật về
điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc là người có quyền điều hành cao
nhất trong Công ty.
* Các phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực
như: kinh doanh, vật tư, thiết bị, công nghệ, kỹ thuật thi công, quản lý thi
công và nội chính. Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và
pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc giao phó.
* Phòng chính trị: Công tác cán bộ, công tác tổ chức xây dựng Đảng,
giáo dục tư tưởng an ninh bảo vệ công tác quần chúng, tổng hợp công tác
Đảng, công tác chính trị.
Công ty, công tác văn thư bảo mật, xe máy chỉ huy, phục vụ điện nước, công
vụ tiếp khách nấu ăn, công tác điều trị trong Công ty.
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với
nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc Công ty giải quyết tốt
những vấn đề đang phát sinh trong Công ty.
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185
Công ty 185 là một doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân
thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập. Ngành nghề xây dựng của
Công ty là: Xây dựng các công trình giao thông cầu đường bộ, đường sắt,
sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng xây dựng, các công trình thủy lợi đê
điều, thủy điện, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu và xây dựng các công
trình công nghiệp dân dụng.
Do đặc điểm là đơn vị bộ đội làm kinh tế nên ngoài chức năng sản xuất
kinh doanh đơn vị còn đảm bảo huấn luyện dự bị động viên sẵn sàng chuyển
nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu khi có yêu cầu của Bộ Quốc Phòng.
Không giống như các ngành sản xuất hàng hóa bình thường khác,
doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông.
Quá trình hoạt động của công ty đã đạt nhiều kết quả đáng kể. Trước
khi đi sâu phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty chúng ta cần đánh giá
khái quát tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh hoạt động của Công
ty vài năm gần đây.
Qua bảng 1.1 ta thấy:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Nhìn vào cột mức tăng ta thấy,
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty trong hai năm qua đều tăng.
Năm 2010 so với năm 2009 tăng gần 5 tỷ đồng với tỷ lệ là 55,70%, với xu
hướng này thì năm 2011 tăng so với năm 2010 là hơn 8 tỷ đồng với tỷ lệ tăng
61,16%. Đây là một xu hướng rất tốt.
Tổng LN kế toán trước thuế = LN thuần từ HĐKD + LN khác
Nhìn vào bảng ta có thể thấy, lợi nhuận trước thuế của Công Ty tăng
chủ yếu do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng. Lợi nhuận từ
thêm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, một phần khác là do Công
ty chưa làm tốt công tác quản lý chi phí này. Tuy vậy, Công ty đã kịp thời tìm
kiếm được những nguồn cung cấp nguyên vật liệu hợp lý đảm bảo lợi nhuận
cho Công ty. Năm 2010 GVHB tăng là hơn 22 tỷ đồng so với năm 2009
tương ứng với tỷ lệ 47,63%. Năm 2011 GVHB tăng so với năm 2010 là hơn 7
tỷ đồng với tỷ lệ 10,22%. Bên cạnh đó tốc độ tăng của DTT lớn hơn tốc độ
GVHB, năm 2010 tốc độ tăng của DTT (49,96)% lớn hơn tốc độ tăng của
GVHB (47,63%), sang năm 2011 tốc độ tăng của DTT (15,45%) lớn hơn tốc
độ tăng của GVHB (10,22%) làm cho lợi nhuận gộp tăng 58,21% tại năm
2010, và 32,78% năm 2011 nói lên việc sản xuất kinh doanh có dấu hiệu tốt,
vì việc mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu thuần đi đôi với việc tăng
GVHB.
7
Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
so với năm 2009 so với năm 2010
Số tiền % Số tiền %
1. Doanh thu bán hàng
59.736.752.749
89.579.260.718
103.417.726.369
29.842.507.969
49,96
13.838.465.651
15,45
4. Giá v
ốn hàng bán 46.603.950.744
68.801.737.833
75.829.980.765
22.197.787.089
47,63
7.028.242.932
10,22
5. L
ợi nhuân gộp 13.132.802.005
20.777.522.885
27.587.745.604
7.644.720.880
58,21
6.810.222.719
-71,99Chi phí lãi vay 2.815.699.131
4.014.882.475
1.124.579.728
1.199.183.344
42,59
-2.890.302.747
-71,99
8. Chi phí bán hàng
70,71
11. Thu nh
ập khác 1.909.532.945
855.285.714
133.904.762
-1.054.247.231
-55,21
-721.380.952
-84,34
12. Chi phí khác
68.201.469
36.605.000
7.614.000
-31.596.469
-46,33
-28.991.000
8.143.160.977
61,16
15. Chi phí thu
ế TNDN
-
-
-
-
-
-
-
16
. Lợi nhuận sau thuế 8.550.500.000
13.313.519.023
21.456.680.000
4.763.019.023
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
Tỷ lệ so với DTT
So với 2009
So với 2010
2009 2010 2011 Mức tăng
% Mức tăng
%
1. Doanh thu thuần 100
100
100
-
-
-
-
2. Giá vốn hàng bán 78,02
76,8
-
-
-
-
5. Chí phí QLDN 6,075
4,84
5,132
-1,24
-20,40
0,296
6,11
(Nguồn: BCKQHĐKD Công ty 185 năm 2009 – 2011)
Qua bảng 1.2 ta thấy:
Về chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Trong năm 2009,
trong 100 đồng DTT thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra 78,02 đồng
GVHB. Năm 2010, trong 100 đồng DTT thu được xí nghiệp phải bỏ ra 76,8
đồng GVHB, như vậy GVHB phải bỏ ra giảm đi 1,21 đồng, tỷ lệ giảm 1,55%
làm lợi nhuận gộp tăng 1,21 đồng. Năm 2011, trong 100 đồng DTT thu được
xí nghiệp phải bỏ ra 73,32 đồng GVHB, GVHB phải bỏ ra giảm đi 3,48 đồng
10
Phần 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
Chương 1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 -
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185
1.1.1 Quy mô và cơ cấu vốn, tài sản tại Công ty 185
56.945.354.922
78,83
78.270.768.565
79,10
95.647.419.026
78,35
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 8.043.438.043
11,13
10.774.129.314
10,89
7.320.847.768
6,00
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn -
-
-
2. Trả trước cho người bán
300.750.000
0,42
2.317.713.218
2,34
8.610.940.902
7,05
3. Các khoản phải thu khác
14.122.917
0,02
18.566.717
0,02
21.073.147
0,02
4. Dự phòng KKPT khó đòi(*)
-
40.549.648.385
33,22
2. Dự phòng giảm giá HTK(*)
-
-
-
-
-
-
V.Tài sản ngắn hạn khác 1.869.720.988
2,59
3.667.408.238
3,71
2.653.669.775
2,17
-
-
-
-
4. Tài sản ngắn hạn khác
695.848.875
0,96
1.802.350.973
1,82
804.158.615
0,66
B. Tài sản dài hạn
15.292.074.789
21,17
20.677.065.111
20,90
12
* Nguyên giá
39.334.222.973
54,45
47.510.389.641
48,02
57.470.593.027
47,08
* Giá trị hao mòn lũy kế(*)
-24.034.578.414
-33,27
-27.017.913.546
-27,31
-31.666.659.598
-25,94
II. Bất động sản đầu tư -
-
0,51
Tổng tài sản 72.237.429.711
100,00
98.947.833.676
100,00
122.072.000.368
100,00
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
48.246.872.370
66,79
1.356.797.714
1,11
2. Phải trả ngời bán
10.230.813.825
14,16
9.261.899.408
9,36
9.248.588.922
7,58
3.Người mua trả tiền trước
19.693.594.852
27,26
33.017.708.128
33,37
50.174.470.767
41,10
0,79
454.373.474
0,46
608.713.736
0,50
7. Phải trả nội bộ
8.810.952.559
12,20
11.975.505.086
12,10
11.344.716.595
9,29
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác
892.749.023
1,24
495.932.140
7,64
1. Phải trả dài hạn nội bộ 0,00
8.087.853.004
8,17
1.718.265.082
1,41
2. Vay và nợ dài hạn
370.000.000
0,51
0,00
6.760.000.000
5,54
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
129.993
30,56
36.587.891.871
29,97
I. Vốn chủ sở hữu
23.981.423.711
33,20
30.239.922.826
30,56
37.219.822.826
30,49 13
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
25.171.395.175
34,85
30.171.395.175
30,49
4. Lợi nhuận chưa phân phối
-1.270.299.115
-1,76
-
-
-
-
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 9.133.630
0,01
2.166.970
0,00
-631.930.955
-0,52
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi
9.133.630
0,01
122.072.000.368
100,00(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009 – 2011 của Công ty 185) 14
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2011
33.21
30.56
29.97
66.79
69.44
70.03
0
20
40
60
80
100
120
1905 1905 1905
n¨m
%
Nî ph¶i tr¶
Vèn chñ së h÷u
ứng trước tiền cho Công ty để đảm bảo việc thi công diễn ra đúng tiến độ,
giúp Công ty giải quyết một phần khó khăn về việc huy động vốn để phục vụ
sản xuất. Khi uy tín của Công ty càng được nâng cao thì việc ứng trước tiền
cho Công ty càng lớn giúp Công ty giảm một phần lo về vốn. Nợ dài hạn của
Công ty năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009, tăng hơn 7 tỷ đồng với tỷ lệ
565,86% so với năm 2009. Việc tăng nợ dài hạn là do Công ty cần vốn dài
hạn để đầu tư cho máy móc xây dựng. Năm 2011, các khoản nợ phải trả cũng
tăng nhưng tỷ lệ tăng ít hơn, cụ thể các khoản nợ phải trả tăng thêm gần 17 tỷ
đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 24,42%. Trong đó nợ ngắn hạn 42,07% còn
nợ dài hạn 9,31%, ta thấy tốc độ tăng của năm 2011 chậm hơn tốc độ tăng
năm 2010.
Nợ ngắn hạn năm 2011 tăng do vay và nợ ngắn hạn hai năm qua có xu
hướng giảm, người mua trả tiền trước tăng với tốc độ 167,66% so với năm
2009, 151,98% so với năm 2010 điều đó nói lên răng uy tín của Công ty càng
ngày càng được khẳng định với khách hàng, ứng trước tiền cho Công ty để thi
công dự án. Cuối năm 2011 nợ dài hạn chiếm 7,64% tổng nguồn vốn. Các
khoản nợ dài hạn có ưu điểm là tính ổn đinh cao nhưng cũng có chi phí sử
dụng cao hơn các khoản nợ ngắn hạn.
16
Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn kinh doanh
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
So với năm 2009 So với năm 2010
Số tiền % Số tiền %
Nguồn vốn 72.237.429.711
98.947.833.676
122.072.000.368
28,12
25.312.934.638
42,07
II. Nợ dài hạn 1.281.739.742
8.534.570.021
9.329.371.432
7.252.830.279
565,9
794.801.411
9,31
B. Nguồn vốn CSH 23.990.557.341
30.242.089.796
36.587.891.871
6.251.532.455
26,06
-634.097.925
-29262
(Nguồn: BCĐKT Công ty185 năm 2009 – 20011) 17
Để hiểu rõ về các khoản nợ ngắn hạn của Công ty do đâu mà có, ta đi
nghiên cứu phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty qua các năm.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2009 - 2011
Năm 2009
9,55%
21,78%
41,93%
18,76%
7,97%
Vay vµ nî ng¾n h¹n
Ph¶i tr¶ ngêi b¸n
Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc
Ph¶i tr¶ néi bé
C¸c kho¶n ph¶i tr¶, ph¶i nép
kh¸c
N¨m 2010
4.03%
15.40%
54.90%
19.90%