Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
doanh nghiệp đó phải luôn luôn thay đổi để thích ứng với thị trờng. Tuy nhiên quá
trình đổi mới là một quá trình diễn ra hết sức phức tạp và khó khăn, cần sự đồng
nhất của cả một tập thể mới có thể thành công đợc. Để đánh giá sự thành công của
một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng, một trong những
tiêu chí quan trọng đó là phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đó.
Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng công trình thủy CIENCO I là doanh
nghiệp đợc thành lập dới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc thành công ty
Cổ phần chuyên xây dựng sửa chữa, lắp đặt thiết bị công trình thủyvà t vấn, khảo
sát, thiết kế, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng. Ngoài ra công ty
còn sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, vật t hàng hóa, thiết bị,
phụ tùng.
Trong vài nm va qua công ty ó gp rt nhiu khó khn và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty còn thấp vì vậy trong thi gian ti cụng ty cn ra
nhng bin pháp khc phc nhm nâng cao hiu qu kinh doanh ca công ty.
Trong thời gian thực tập của công ty, đợc sự giúp đỡ của thầy giáo Th.s Tr-
ơng Trung Dũng và các cô chú trong công ty, em xin trình bày một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua đề tài: " Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng CIENCO I "
Ni dung ca tài gm 3 chng :
Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều trong tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực tế
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để hoàn thiện đề tài nghiên cứu nhng do
kết quả nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh đợc những sai sót. Em rất mong
nhận đợc ý kiến đóng góp để hoàn thiện đề tài nghiên cứu.
Sinh viên: Phạm thị Na 1 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Trơng Trung Dũng và các cô
để thu đợc kết quả cao hơn, tức là xuất hiện giá trị gia tăng ( điều kiện H>1 )
Để đảm bảo cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì H >1. H càng lớn
thì chứng tỏ quá trình kinh doanh càng đạt hiệu quả. Để tăng H ta thờng có những
biện pháp sau:
Giảm đầu vào(C), đầu ra (K) không đổi
Sinh viên: Phạm thị Na 3 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
Giữ nguyên C tăng K
Giảm C tăng K
Trong tình trạng quản lý điều hành sản xuất bất hợp lý chúng ta có thể cải tiến
nhằm sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý tránh gây lãng phí để tăng giá trị đầu
ra. Nhng nếu quá trình kinh doanh đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên là
bất hợp lý. Bởi ta không thể giảm C mà không giảm K và ngợc lại. Thậm trí khi
quá trình kinh doanh của ta còn bất hợp lý thì việc áp dụng những biện pháp trên
đây đôi khi còn làm giảm hiệu quả. Vì vậy để có một hiệu quả không ngừng tăng
đòi hỏi chúng ta phải không ngừng tăng chất lợng C.
Chất lợng C tăng nếu nh: nguyên liệu tốt hơn, lao động có tay nghề hơn, máy
móc công nghệ hiện đại hơn, nh thế ta có thể giảm đợc hao phí nguyên liệu, lao
động, giảm đợc số phế phẩm dẫn đến sản phẩm có chất lợng cao giá thành sản
phẩm hạ.
Nh vậy để tăng hiêu quả kinh doanh thì con đờng duy nhất là đầu t công
nghệ, nhân lực quản lý, qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng hơn, đồng thời nâng
cao vị trí sức cạnh tranh của toàn doanh nghiệp trên thị trờng.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lợng của quá trình kinh
doanh. Nội dung của nó là so sánh kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra. Nhà kinh
doanh cần biết với số vốn nhất định bỏ ra xem việc gì đem lại số lãi bằng tiền lớn
nhất trong thời gian ngắn nhất thì việc đó xem là có hiệu quả kinh tế cao. Xét hiệu
quả kinh tế phải đặt vào hoàn cảnh và trình độ phát triển chung về kinh tế xã hội
của đất nớc.
Có lúc việc này nên làm nhng 5 năm sau, 10 năm sau sẽ không đợc nhìn
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh bộ phận. Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu
quả chỉ đánh giá ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Nó không
phản ánh hiệu quả tổng hợp mà chỉ phản ánh ở lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp.
2.3. Phân loại theo góc độ thời gian
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là
hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn. Hiệu quả
kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng,
quý, năm.
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn. Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu
quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian dài hạn, gắn với các
chiến lợc, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn
Sinh viên: Phạm thị Na 5 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển cua
doanh nghiệp.
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Ta có công thức : H = K / C
Với K: là kết quả đầu vào
C : là chi phí đầu ra
3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Có nhiều loại chỉ tiêu kinh tế khác nhau, tuỳ theo mục đích và nội dung phân
tích cụ thể, có thể chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp :
- Nhóm chỉ tiêu suất sinh lợi: suất sinh lợi của tài sản, suất sinh lợi của vốn chủ sở
hữu, suất sinh lợi của lao động
+ Sức sinh lợi của tài sản :
Suất sinh lợi của tài sản (ROA) =
)TS(nảTổngtàis
)LN(iròngãL
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
Năng suất của tài sản theo sản lợng =
nảTổngtàis
ợngưnlảS
+ Năng suất của tài sản theo doanh thu
Năng suất của tài sản theo doanh thu =
nảTổngtàis
Doanhthu
3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội :
- Tiền lơng bình quân của một lao động:
Tổng quỹ lơng
Tiền lơng bình quân của một lao động =
Tổng lao động bình quân
- Thu nhập bình quân của một lao động
Tổng thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân của một lao động =
Tổng lao động bình quân
- Sức sinh lợi của tài sản:
Tổng nộp ngân sách
Suất sinh lợi của tài sản =
Tổng tài sản
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
Tổng nộp ngân sách
Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu =
Tổng vốn chủ sở hữu
4. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
độ sử dụng nguồn tài vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề hết sức phức tạp,
có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
4.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh
a. Phân tích đầu ra
Để phân tích kết quả đầu ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghịêp, ta thờng phân tích các chỉ tiêu chính nh : Tổng sản lợng, Doanh thu, Lợi
nhuận.
Nhiệm vụ của việc phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là :
Sinh viên: Phạm thị Na 8 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
Thứ nhất : Phải thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ
tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận thống kê, kế
toán, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp.
Thứ hai : Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lợt các chỉ tiêu trong
toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, bằng các phân tích cụ thể.
Thứ ba: Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hởng tích cực và tiêu cực
đến tình hình hoàn thành kế hoạch từng chỉ tiêu, tìm ra các nguyên nhân sinh ra các
biến động các chỉ tiêu kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ t : Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo
tình hình kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh
đạo và các bộ phận quản lý của doanh nghiệp.
b. Phân tích các yếu tố đầu vào
Thờng phân tích các chỉ tiêu chính nh : lao động, tài sản, nguồn vốn
Nhiệm vụ của việc phân tích đầu vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là :
- Thứ nhất : Thu thập tất cả các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các
chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,
từ các bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ của đơn vị.
- Thứ hai : Phân tích tình hình biến động của các yếu tố đầu vào, so sánh với
năm trớc, với cùng kỳ năm trớc, tìm ra liên hệ tơng quan với các chỉ tiêu kết quả
đầu ra theo thời gian, theo kết quả đợc giao. Từ đó phân tích các nguyên nhân đã và
đang ảnh hởng tích cực, tiêu cực đến các chỉ tiêu yếu tố đầu vào, xác định chính xác
sinh lời của tài sản. Chính vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh thì cơ sở vật chất kỹ thuật luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản để đem
lại hiệu quả cao nhất. Cần phải đợc đầu t, đổi mới, đáp ứng kịp thời nhanh chóng
phù hợp với xu hớng phát triển. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng đầu
t hợp lý bao nhiêu thì càng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp bấy nhiêu.
Yếu tố tổ chức quản lý, quản trị trong doanh nghiệp là yếu tố trực tiếp đa
doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh thành công hay thất bại. Nó là một yếu
tố vô hình ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, sự ảnh hởng này rất
lớn, không chỉ đem lại hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp mà còn đo lờng hiệu suất lao
động. Hoạt động quản trị phải là các hoạt động có ý tởng mới, sáng tạo mới chứ
không phải là sự bắt buộc sơ cứng thiếu linh hoạt, quan liêu bảo thủ và lạc hậu.
Điều đó sẽ là một sự tất yếu của sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp
nào. Sẽ có tính chất ngợc chiều với yếu tố quản trị non kém ảnh hởng tiêu cực rất
lớn và không đem lại kết qủa kinh doanh tốt. Một điều mà khi đó doanh nghiệp gặp
Sinh viên: Phạm thị Na 10 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
phải sẽ dẫn đến không thể kiểm soát nổi và phá sản. Vì vậy một yêu cầu chung đặt
ra là nhân tố quản trị phải đảm bảo nguyên tắc chuyên, tinh, gọn, nhẹ, linh hoạt,
sáng tạo. Nguyên tắc này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đựoc chi phí hành chính,
tránh đựơc sự chồng chéo trách nhiệm, nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh.
5.2. Các nhân tố bên ngoài
Môi trờng vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình
và có tác động, ảnh hởng đến các môi trờng tác nghiệp của các ngành cũng nh hoàn
cảnh nội bộ của doanh nghiệp. Đó là những yếu tố về tài nguyên, nhân khẩu học,
kinh tế - văn hoá - chính trị - pháp luật, các yếu tố kỹ thuật công nghệ, sinh thái và
yếu tố quốc tế v.v
Môi trờng tác nghiệp ngành bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các đối
thủ tiềm ẩn, các loại hàng hoá thay thế, các nhà cung cấp và khách hàng. Môi trờng
này định hình và tạo nên mối quan hệ tơng quan kinh doanh giữa các doanh nghiệp,
khách hàng và đối thủ cạnh tranh, ảnh hởng đến khả năng thành công của mỗi
xóa đi các rào cản thuế quan đối với các hoạt động sản xuất, xuất khẩu.Chất lợng
của hoạch định và quản trị chiến lợc tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lợc kinh doanh phải đợc xây dựng theo qui trình khoa học, phải thể
hiện tính linh hoạt cao. Đó không phải là bản thuyết trình chung chung mà phải thể
hiện qua các mục tiêu cụ thể trên cơ sở chủ động tận dụng các cơ hội và tấn công
làm hạn chế các đe dọa của thị trờng. Trong quá trình hoạch định chiến lợc phải thể
hiện sự kết hợp hài hòa giữa chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận.
2. Nâng cao trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động
Lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết định hiệu quả kinh doanh.
Vấn đề tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng và đào tạo lại nhằm thờng xuyên nâng cao
chất lợng cho đội ngũ lao động là nhiệm vụ mà doanh nghiệp phải hết sức quan
tâm.
Phải ngày càng đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho ngời lao
động và phải đặc biệt chú trọng phát triển nhân cách của đội ngũ những ngời lao
động.
3. Tăng cờng công tác quản trị và tổ chức sản xuất
Bộ máy quản trị gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trớc biến đổi thị trờng luôn là
đòi hỏi bức thiết. Muốn vậy, phải chú ý ngay từ khâu tuyển dụng theo nguyên tắc
tuyển ngời theo yêu cầu của công việc chứ không đợc phép ngợc lại.
Thiết lập hệ thống thông tin hợp lý.
Sinh viên: Phạm thị Na 12 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
4. Đổi mới công nghệ, kỹ thuật
Nhu cầu đổi mới kĩ thuật công nghệ là rất chính đáng song phát triển kĩ thuật
công nghệ luôn đòi hỏi phải đầu t lớn; đầu t đúng hay sai sẽ tác động đến hiệu quả
lâu dài trong tơng lai. Vì vậy, để quyết định đầu t đổi mới kĩ thuật công nghệ phải
giải quyết tốt ba vấn đề :
Thứ nhất, dự đoán đúng cung- cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh, nguồn lực
cần thiết liên quan đến loại sản phẩm ( dịch vụ ) và sẽ đầu t phát triển.
Căn cứ Nghị định số 187/ 2004/ NĐ9CP ngày 16- 11- 2004 của Chính phủ về
việc chuyển Công ty nhà nớc thành Công ty Cổ phần.
Căn cứ Quyết định số 436QĐ- BGTVT ngày 23- 02- 2006 của Bộ trởng Bộ
GTVT phê duyệt phơng án cổ phần hóa và quyết định chuyển công ty XD công
trình thủy - công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty XD công trình
giao thông 1 thành Công ty Cổ phàn Đầu t và Xây dựng công trình thủy CIENCO I.
Tên đối ngoại: VIETNAM WATER ENGINEERING CONSTRUCTION
AND INVESTMENT JOINT- STOCK COMPANY-CIENCO I
Tên viết tắt: CIENCO I VIWECO
Điện thoại: 031- 3760464/ 3760498 Fax: 031- 3826429
1.1.Địa chỉ trụ sở chính.
-Địa chỉ : Số 58 Phạm minh Đức-Quận Ngô Quyền- TP.Hải Phòng.
- Điện thoại :0313760464 Fax: 0313826429
1.2.Địa chỉ văn phòng.
*Xí nghiệp Công trình thủy I
- Địa chỉ : Số 3 Lơng Văn Can- Ngô Quyền- Hải Phòng
- Điện thoại :0313836187
* Xí nghiệp Công trình thủy II
- Địa chỉ : D7 Đờng Bùi Văn Ba Quận 7-TP.Hồ Chí Minh
- Điện thoại : 088726433
Sinh viên: Phạm thị Na 14 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
* Xí nghiệp Công trình thủy III
- Địa chỉ : Số 225 Đờng Ngô Quyền-Quận Ngô Quyền-TP. Hải Phòng.
- Điện thoại : 0313765268
*Xí nghiệp Công trình thủy IV
- Địa chỉ : Ngõ 201 Đờng Ngô Quyền-Quận Ngô Quyền-TP. Hải Phòng
- Điện thoại : 0313765268
* Xí nghiệp Kiến Trúc
- Địa chỉ : Số 123 Đờng Ngô Quyền-Quận Ngô Quyền -TP. Hải Phòng
kiến trúc công nghiệp và dân dụng, lắp đặt hệ thống thiết bị và đã đuă vào khai
thác có hiệu quả từ năm 1964
Sau khi kết thúc giai đoạn 1 công trình xây dựng nhà máy đóng tàu Bạch
Đằng cũng là lúc Đế Quốc Mỹ leo thang đánh phá miền Bắc XHCN
Công ty đợc giao nhiệm vụ là ứng cứu ĐBGT thông suốt trong mọi tình
huống, Công ty đã chuyển một lực lợng lớn sang xây dựng các công trình cảng sơ
tán từ Cửa ông đến Uông Bí, Quảng Ninh và tổ chức nhiều lực lợng chủ chốt làm
nhiệm vụ đảm bảo giao thông các cầu, đờng tuyến phía đông và phía bắc nh: cầu
Bắc Giang, thị Cầu, Lai Vu, Phú Lơng, xây dựng cầu Tam Bạc, tham gia hàn khẩu
đê gia lơng Hà Bắc vv
3.2.Thời kì từ năm 1976 dến 1987 :
Đất nớc thống nhất non sông quay về một mối Công ty xây dựng công trình
thủy lần lợt đổi tên và thayđổi cơ quan quản lí cấp trên nh sau:
- XN liên hợp công trình đờng biển trực thuộc Tổng cục đờng biển
- XN Liên hợp công trình giao thông I trực thuộc liên hợp các XN xây
dựng công trình giao thông I
-XN xây dựng cầu cảng 10 trc thuộc liên hiệp các XN xây dựng công
trình giao thông I
- Công ty xây dựng đờng biển trực thuộc liên hiệp hàng hải Việt Nam..
- XN liên hiệp công trình thủy thuộc Bộ GTVT
- Tổng công ty xây dựng công trình thủy thuộc Bộ GTVT
- Công ty xây dựng công trình thủy thuộc Bộ GTVT
- Công ty xây dựng công trình thủy thuộc Cục hàng hải Việt Nam
Nhiệm vụ chủ yếu la: Xây dựng các công trình thủy trong phạm vi cả nớc.
- Xây dựng, cải tạo toàn bộ hệ thống cảng Hải Phòng, cảng Vật cách,
cảng Chùa Vẽ bao gồm 16 bến cảng, hàng vạn m2 kho lớn, hàng chục vạn m2 đờng
Sinh viên: Phạm thị Na 16 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
bãi, lắp đặt thiết bị bốc xếp thiết bị sửa chữa điện nớc vv đã tạo cho thành phố Hải
Phòng có cảng biển hiện đại nhất miền Bắc và đa vào khai thác có hiệu quả.
sách
Đầu t
chiều sâu
Sáng
kiến
cải
tiến
Lãi
Thu
nhập
bình
quân
1989 3.403.580 206.262 9 204.000 60.000
Sinh viên: Phạm thị Na 17 Lớp : CQDN 05.1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành quản trị kinh doanh
1990 4.085.747 250.630 50.000 7 280.000 80.000
1991 8.172.500 600.544 135.000 8 320.000 115.000
1992 11.698.470 1.039.362 170.000 8 880.000 150.000
1993 23.500.000 1.510.000 500.000 11 1.070.000 350.000
1994 24.548.234 1.565.340 526.090 4 655.700 398.000
1995 30.013.390 1.179.675 1.084.783 4 562.955 450.000
1996 34.890.788 1.799.479 603.000 7 167.217 553.000
1997 29.616.662 1.349.479 494.979 8 209.707 594.000
1998 45.185.848 1.759.140 1.085.000 5 476.975 607.000
1999 57.000.000 2.300.000 1.800.000 7 600.000 650.000
(Nguồn: Phòng Hành chính)
3.4.Từ năm 2006 đến nay:
Đây l nh ng nm u tiờn i v o ho t ng theo lut doanh nghip s
60/2005/QH 11 ng y 29-11-2005. V theo iu l t chc hot ng ca cụng ty
c phn.Sau hn 1 nm,vai trũ, v trớ ca cụng ty ó tng bc n nh v khụng