skkn: khuynh hướng tiếp cận bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy trong ngữ văn lớp 9 - Pdf 22


PHòNG GIáO DụC Và ĐàO TạO HUYệN Vụ BảN
TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở CộNG HòA
SáNG KIếN Dự THI CấP tỉnh
Báo Cáo sáng kiến
Tên sáng kiến : Khuynh hớng tiếp cận bài thơ á nh trăng
của Nguyễn Duy trong chơng trình Ngữ văn lớp 9
Tác giả : Phạm Thị Thanh Thủy
Trình độ chuyên môn : Đại học s phạm Văn
Chức vụ : Phó Hiệu trởng
Nơi công tác : Trờng THCS Cộng Hòa, Vụ Bản, Nam Định

Vụ Bản, tháng
6 năm 2012
1

Thông tin chung về sáng kiến
1. Tên sáng kiến: "Khuynh hớng tiếp cận bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy
trong chơng trình Ngữ văn lớp 9"
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Ngữ văn THCS
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 6 năm 2012.
4. Tác giả:
Họ và tên: Phạm Thị Thanh Thủy
Năm sinh: 03/3/1965
Nơi thờng trú: Thị trấn Gôi, Vụ Bản, Nam Định
Trình độ chuyên môn: ĐHSP Văn
Chức vụ công tác: Phó Hiệu trởng
Nơi làm việc: Trờng THCS Cộng Hòa, Vụ Bản, Nam Định
Địa chỉ liên hệ: Trờng THCS Cộng Hòa, Vụ Bản, Nam Định
Điện thoại: 0946908777
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến:

dạy trong chơng trình chính khoá.
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đất nớc đợc hoàn toàn giải phóng, văn học
bắt đầu bớc vào thời kỳ đổi mới, tiếp cận đời sống con ngời trong chiều sâu nhân
bản của nó nên việc tìm hiểu tác phẩm không khỏi có những khó khăn nhất định.
Vậy làm thế nào để khai thác một cách triệt để và sâu sắc giá trị của bài thơ giúp
cho học sinh say mê và thích thú? Sau nhiều năm giảng dạy và đọc một số tài liệu
tham khảo tôi đã đúc rút ra một vài hớng tiếp cận bài thơ này để hớng dẫn học
sinh. Tôi xin mạnh dạn trình bày để bạn bè đồng nghiệp tham khảo.
II.Thực trạng: (trớc khi tạo ra sáng kiến)
2.1. Về phía học sinh:
- Sự hiểu biết, trải nghiệm cuộc sống còn quá ít, cha hiểu đợc sâu sắc những
vấn đề đặt ra trong cuộc sống xã hội nhất là những vấn đề nhạy cảm đặt ra trong
quan hệ giữa con ngời với con ngời, trong vấn đề đạo lý.
- Sự hiểu biết của học sinh về tác giả cũng nh tác phẩm còn rất hạn chế, chỉ
bó hẹp trong sách giáo khoa nên khó có thể có đợc những đánh giá sâu sắc về
những thành công, những đóng góp của Nguyễn Duy trong việc thể hiện đề tài.
- Khả năng tiếp thu và cảm nhận tác phẩm cha cao.
- Kĩ năng phân tích và cảm thụ những giá trị đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung của tác phẩm còn hời hợt, cha sâu sắc
3

- Kĩ năng phân tích các yếu tố ngôn ngữ, các biện pháp nghệ thuật, chi tiết,
hình ảnh trong bài thơ còn lúng túng
2. 2. Về phía giáo viên:
- Khi tác phẩm mới đợc đa vào chơng trình giảng dạy cho học sinh lớp 9,
nhiều giáo viên không tránh khỏi mò mẫm, lúng túng trong việc soạn ra hệ thống
câu hỏi để dẫn dắt , tạo hứng thú cho học sinh tiếp thu bài giảng, để học sinh thấy
đợc cái đẹp về nghệ thuật và đặc biệt là ý nghĩa nhân văn, ý nghĩa xã hội sâu sắc
của nó.
- Mặt khác, đây là bài thơ hay, nhiều ý kiến, nhiều lời bình luận, làm sao

Với tính chất là một môn học công cụ, môn Ngữ văn giúp học sinh có năng lực
ngôn ngữ để học tập, giao tiếp và nhận thức về xã hội, con ngời. Với tính chất
giáo dục thẩm mỹ, môn Ngữ văn giúp học sinh bồi dỡng năng lực t duy, làm giàu
cảm xúc thẩm mỹ, định hớng thị hiếu để hoàn thiện nhân cách con ngời, bồi d-
ỡng tình yêu gia đình, thiên nhiên đất nớc, lòng tự hào dân tộc, tinh thần dân chủ,
nhân văn, ý thức tôn trọng, phát huy các các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân
loại.
- Với bài thơ " ánh trăng " của Nguyễn Duy, một bài thơ mang ý nghĩa triết
lý sâu sắc nhng vẫn nhẹ nhàng, thấm thía, việc hớng dẫn học sinh các khuynh h-
ớng tiếp cận sẽ giúp các em hiểu, đồng cảm với những trăn trở của nhà thơ, hiểu
thêm những nét đẹp nữa của ngời lính trong thời bình, để rồi từ đó biết sống đẹp
hơn, biết trân trọng quá khứ của dân tộc, biết trân trọng và phát huy những giá trị
của cuộc sống ngày hôm nay.
- Cũng từ những cách tiếp cận văn bản đợc học trong chơng trình nh thế sẽ
khơi dậy niềm say mê hứng thú của học sinh đối với bộ môn Ngữ văn, đặt bộ
môn này vào đúng ý nghĩa giá trị của nó trong chơng trình giáo dục phổ thông.
3.2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
3.2.1.Các khuynh hớng tiếp cận bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy
a. Cần đặt tác phẩm trong bối cảnh lịch sử xã hội:
- Để giúp học sinh cảm nhận đợc những vấn đề đặt ra trong tác phẩm, giáo
viên cần giúp các em có cái nhìn sâu sắc hơn về hoàn cảnh ra đời của bài thơ,
giúp các em sống lại không gian, thời gian và cả những vấn đề dặt ra trong t tởng,
nhận thức của không ít ngời trong đó có cả những con ngời từng làm nên lịch sử
trong thời điểm bài thơ ra đời
- Bài thơ đợc viết năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh, 3 năm sau ngày
miền Nam đợc hoàn toàn giải phóng, khi đất nớc bắt đầu bớc vào công cuộc đổi
mới với biết bao khó khăn về kinh tế và cả trong nhận thức, t tởng, tình cảm của
con ngời .
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là tác giả, là ngời lính- những con ngời vừa
bớc ra khỏi chiến tranh. Sau bao năm chiến đấu gian khổ hy sinh, giờ đây là ngời

hơn nội dung phản ánh của văn học, về vai trò th ký thời đại của nhà văn cũng
nh cái nhìn, sự đổi mới, mạnh dạn trong sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Duy. Từ
đó rèn đợc kỹ năng nghị luận một bài thơ, một đoạn thơ cho học sinh, đặc biệt là
kỹ năng đánh giá trong bài nghị luận là một kỹ năng vốn rất yếu so với học sinh,
tạo hứng thú , sự hấp dẫn cho mhững đối tợng học sinh khá, giỏi. Đó cũng là yêu
cầu đặt ra trong việc đổi mới phơng pháp dạy học, phân loại đợc đối tợng học
sinh.
c. Phong cách nghệ thuật, t duy nghệ thuật và cảm hứng sáng tạo
6

- Bài thơ đợc khơi nguồn cảm hứng từ hình ảnh ánh trăng. Từ xa đến nay,
trăng luôn là đề tài quen thuộc, là nguồn thi hứng không bao giờ vơi cạn của thi
ca. Vầng trăng khi thì là vẻ đẹp thuần khiết, thơ mộng của thiên nhiên:
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bống lồng hoa
(Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
khi là ngời bạn tri kỷ:
Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
( Nhật ký trong tù- Hồ Chí Minh)
khi là những hoài niệm về quá khứ, quê hơng:
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hơng
( Lý Bạch )
Với ánh trăng , lần đầu tiên, Nguyễn Duy lại gửi gắm những suy nghĩ về lẽ sống
và đạo lý làm ngời để nhắc nhở thái độ đối với quá khứ, đối với nhân dân đất nớc
nghĩa tình. Nên hình ảnh vầng trăng ở đây ngoài vẻ đẹp của thiên nhiên lại
mang chiều sâu triết lý, ám ảnh và day dứt:
trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi ngời vô tình

chất tợng trng. Phải chăng tác giả muốn đem phần tốt đẹp, phần nhân ái thủy
chung của vầng trăng tợng trng cho ánh sáng để soi vào chỗ bóng tối, soi rọi vào
sự lãng quên, vô tình trong tâm hồn con ngời, khiến ngời ta nhìn rõ mình, khiến
ngời ta giật mình để rồi từ đó sống ân nghĩa, thủy chung với quá khứ dù quá khứ
đó nhọc nhằn, gian khổ và trần trụi.
*. Kết cấu và chi tiết:
Bài thơ có sáu khổ, hai khổ đầu là hình ảnh vầng trăng trong quá khứ, hai
khổ tiếp là hình ảnh vầng trăng trong hiện tại và hai khổ cuối là cảm xúc của ngời
lính khi bất ngờ mất điện, gặp lại vầng trăng.
-Hai khổ đầu là hình ảnh vầng trăng trong qua khứ : Những câu thơ đều
đều tâm tình nh trôi qua miền không gian cổ tích, đa ngời đọc về với quá khứ với
những năm tháng gắn bó chan hoà với thiên nhiên: Thuở ấu thơ ngụp lặn trong
cái trong trẻo mát lành của đồng, sông, bể. Vầng trăng tuổi thơ trải rộng trên một
không gian vừa gần gũi quen thuộc vừa mênh mông bao la nh một chút hoài niệm
xa vời. Hồi chiến tranh gắn bó với rừng, rừng chở che, nuôi dỡng, ánh trăng lại
tỏa sáng bớc đờng hành quân của ngời chiến sỹ. Vầng trăng là biểu tợng đẹp của
những năm tháng ấy trở thành ngời bạn tri kỷ, gắn bó dìu đỡ con ngời. Trăng với
ngời, hồn nhiên, trong sáng tởng nh không gì có thể chia cắt đợc tình cảm ấy . ý
thơ làm lay động đến tâm hồn, nh một sự thức tỉnh lơng tâm đối với những kẻ vô
tình
-Hai khổ tiếp theo là hình ảnh vầng trăng trong hiện tại : Chiến tranh kết
thúc, từ rừng sâu trở về thành phố, tiếp xúc với cuộc sống hiện đại đầy đủ tiện
8

nghi, ngời lính dần lãng quên vầng trăng. Từ tri kỷ trăng trở thành ngời dng qua
đờng, không hề quen biết. Thật xót xa ! Cuộc sống đủ đầy về vật chất đã khiến
ngời ta dễ dàng quên đi những gian khổ đã qua, những nghĩa tình đã gắn bó. Đây
cũng là nét tâm lý thờng thấy ở con ngời.
Nhng một tình huống bất ngờ xảy ra- một tình huống không hiếm gặp trong
cuộc sống hiện đại nhng lại có ý nghĩa nh một bớc ngoặt để nhân vật trữ tình bộc


- Biện pháp so sánh đối chiếu: Biện pháp này đòi hỏi ngời giáo viên phải có kiến
thức, nắm chắc và đánh giá đợc những bài thơ có cùng đề tài của chính tác giả và
của những tác giả khác. Bản thân tôi đã nghiên cứu thật kỹ, sâu sắc văn bản. Đặt
bài thơ trong sự so sánh đối chiếu nh vậy để thấy đợc nét giống và khác nhau
trong phong cách, trong sáng tạo nghệ thuật của tác giả. Tìm hiểu, trăn trở trớc
những hình tợng thơ mà tác giả đã gửi gắm t tởng, tình cảm cũng nh ý nghĩa triết
lý, chiều sâu của hình tợng thơ. Điều đó khiến cho hình ảnh ánh trăng quen mà
vẫn độc đáo mới lạ.
- Biện pháp liên hệ, đa t liệu thực tế cuộc sống vào bài giảng giúp học sinh có
vốn sống để bài học thêm sinh động, mang ý nghĩa cập nhật đời sống, gắn văn
học với cuộc sống. Và nh vậy học sinh dễ hiểu và đồng cảm với vấn đề đặt ra
trong tác phẩm.
- Biện pháp khơi gợi, đặt vấn đề: Để thực hiện biện pháp này có hiệu quả, giáo
viên phải giao việc cho học sinh chuẩn bị, tập cho học sinh có thói quen động
não, tiếp thu bài một cách chủ động, sáng tạo.
- Biện pháp thảo luận nhóm: Biện pháp này là một trong phơng pháp dạy học tích
cực, phát huy tính chủ động tích cực của học sinh, để học sinh đợc cùng làm
việc, cùng tham gia ý kiến và thấy mình đợc tôn trọng, đợc bày tỏ.
- Biện pháp phân tích, bình giảng, đặc biệt ở những tín hiệu nghệ thuật đặc sắc
của bài thơ. Biện pháp này bồi dỡng đợc năng lực cảm thụ văn học cho học sinh,
tạo độ lắng, sức hấp dẫn cho giờ học.
- Biện pháp tự liên hệ bản thân: giúp học sinh tự thấy rõ mình đã hiểu đạo lý
"uống nớc nhớ nguồn" của dân tộc và thực hiện cụ thể nh thế nào. Thông qua đó
thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, bồi dỡng nhận thức cho học sinh.
3.3. ứng dụng trong bài dạy cụ thể:
Đây là bài thơ hay, giản dị mà sâu sắc. Vấn đề đạo lý đặt ra gần gũi, quen
thuộc, không xa lạ mà vẫn rất mới mẻ. Chính vì vậy việc truyền tải cái hay cái
đẹp của nội dung và nghệ thuật của bài thơ đến với học sinh sao cho nhẹ nhàng,
không biến thành giờ dạy luân lý khô cứng là cả một vấn đề đòi hỏi giáo viên

nghĩa vấn đề đặt ra trong bài thơ với cuộc sống hiện tại
3.3.2. Biện pháp so sánh đối chiếu:
- Biện pháp này giúp học sinh có cái nhìn sâu hơn về yếu tố khơi nguồn cảm
hứng, để thấy đợc sự sáng tạo của Nguyễn Duy trong việc làm mới ý nghĩa một
hình tợng thơ vốn rất quen thuộc trong thi ca, vấn đề đạo lý đợc gửi gắm nhẹ
nhàng mà thấm thía. Có thể sử dụng điều này để đánh giá khi phân tích bài thơ
thể hiện chiều sâu của bài viết.
- ở đây có thể đặt câu hỏi để học sinh khá giỏi suy nghĩ trả lời: Em biết
những bài thơ nào có hình ảnh ánh trăng? Hình ảnh ánh trăng trong những bài
thơ ấy mang ý nghĩa gì ? ở bài thơ này hình ảnh ánh trăng có mang ý nghĩa ấy
không ? Trăng ở đây ngoài biểu tợng là vẻ đẹp thiên nhiên còn biểu tợng cho điều
gì ?
11

- Giáo viên tập hợp ý kiến của các em và chốt đợc chiều sâu biểu tợng của
vầng trăng tròn chính là ý nghĩa triết lý giản dị mà thấm thía.
3.3.3. Biện pháp phân tích, bình giảng :
- ở đây có thể phát huy tính chủ động, sáng tạo mang tính cá nhân của học
sinh. Có thể nhiều em tham gia trả lời những câu hỏi này, các em đợc tự do bày tỏ
ý kiến cá nhân và giáo viên phải tôn trọng những cảm nhận ấy của các em.
- Có thể đặt câu hỏi : Em thích nhất câu thơ nào hoặc hình ảnh thơ nào? Vì
sao? Hoặc em thấy có gì đặc biệt trong cấu tứ, trong cách sử dụng thể thơ? Hoặc
có ngời nói khổ thơ cuối tập trung chiều sâu t tởng triết lý của cả bài thơ, em có
đồng ý với ý kiến ấy không ?
3.3.4. Biện pháp liên hệ :
- Mục đích để học sinh nhận thức đợc thái độ sống, trách nhiệm sống của
mình trong hiện tại. Đó cũng là mục tiêu mà môn học cần đạt đợc.
- Có thể cho học sinh thảo luận: em và bạn em đã làm gì để thể hiện đạo lý
uống nớc nhớ nguồn? Sau khi học xong bài em thấy là học sinh em phải làm gì
để thể hiện đạo lý đó.?

hiện nay. Tuy nhiên đó cũng không phải là việc làm một sớm, một chiều mà phải
là một quá trình và phải có sự cố gắng, lòng tự trọng của mỗi giáo viên dạy văn
chúng ta.
v. đề xuất kiến nghị:
- Để dạy thành công bài thơ ánh trăng, một bài thơ hay cũng nh nhiều tác
phẩm khác trong chơng trình ngữ văn lớp 9 , tôi thấy mình cần phải giúp học
sinh tiếp cận bài thơ từ nhiều góc độ khác nhau: trong bối cảnh lịch sử xã hội,
trong khuynh hớng văn học, trong phong cách nghệ thuật, t duy nghệ thuật và
cảm hứng sáng tạo, tiếp cận theo lối bản thể, thi pháp. Cách tiếp cận nh vậy khiến
bài giảng sâu hơn, học sinh thấy thích thú, tìm tòi sáng tạo, đợc bày tỏ ý kiến và
đợc lắng nghe theo đúng yêu cầu đổi mới trong phơng pháp dạy học văn. Cả ngời
dạy và ngời học đều thấy say mê, hứng thú, không biến giờ văn thành giờ đọc
chép hoặc thuyết giảng sáo mòn.
- Điều quan trọng là giáo viên phải có nhiệt tình, tâm huyết, nắm chắc ph-
ơng pháp bộ môn trong yêu cầu đổi mới. Đặc biệt là luôn có ý thức trau dồi
chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn để có những giờ dạy thành công,
mang lại vị thế môn văn trong suy nghĩ, tình cảm của học sinh hiện nay.
- Tôi cũng rất mong có những cuộc sinh hoạt chuyên môn các cấp để giáo
viên trực tiếp giảng dạy đợc tham dự, đợc rút kinh nghiệm nhất là với những bài
khó dạy trong chơng trình để nâng cao chất lợng giờ lên lớp.
Trên đây là một vài khuynh hớng để tiếp cận bài thơ ánh trăng của
Nguyễn Duy mà qua quá trình giảng dạy tôi đã đúc rút đợc. Chắc chắn còn nhiều
điều thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự góp ý của đồng nghiệp để chất lợng giảng
dạy bộ môn ngữ văn của chúng ta ngày càng đợc ổn định và giữ vững! Tôi xin
chân thành cảm ơn!
Tác giả sáng kiến
13 Phạm Thị Thanh Thủy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status