ổ cứng máy tính và nguyên lý sáng tạo áp dụng - Pdf 22


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Bài tiểu luận:
GVHD: GS. TSKH. Hoàng Kiếm
SVTH: Nguyễn Võ Thanh Sang
MSSV: CH1101036 Niên khoá 2011 - 2012

1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I. Giới thiệu 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo 4
1. Nguyên tắc Phân chia nhỏ 4
2. Nguyên tắc Tách khỏi 4
3. Nguyên tắc Chất lượng cục bộ 4

32. Nguyên tắc Đổi màu 9
33. Nguyên tắc Tính đồng nhất 9
34. Nguyên tắc Loại bỏ và tái sử dụng 9
35. Nguyên tắc Thay đổi thông số lí hóa của đối tượng 9
36. Nguyên tắc Chuyển pha 9
37. Nguyên tắc Giãn nở nhiệt 9
38. Nguyên tắc Sử dụng chất ô xi hóa mạnh 10
39. Nguyên tắc Môi trường khí trơ 10
40. Nguyên tắc Vật liệu composite 10
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỄN Ổ CỨNG MÁY TÍNH 10
1. Tổng quan về ổ cứng máy tính 10
2. Lịch sử phát triển 11
3. Ổ cứng thể rắn (tiếng Anh: Solid State Disk, viết tắt: SSD) 15
III. Những nguyên lý sáng tạo đã áp dụng 17
1. Nguyên tắc phân chia nhỏ: 17
2. Nguyên tắc chuyển động tròn: 17
3. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 18
4. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 18
5. Nguyên tắc Đảo ngược 18
6. Nguyên tắc môi trường khí trơ 18
IV. Kết luận : 19

3
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động sáng tạo gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Từ
việc tìm ra lửa, chế tạo công cụ bằng đá thô sơ đến việc sử dụng năng lượng nguyên tử,
chinh phục vũ trụ , hoạt động sáng tạo của loài người không ngừng được thúc đẩy. Sáng
tạo không thể tách rời khỏi tư duy - hoạt động bộ não của con người. Chính quá trình tư duy
sáng tạo với chủ thể là con người đã tạo các giá trị vật chất, tinh thần, các thành tựu vĩ đại
về mọi mặt trong cuộc sống và tạo ra nền văn minh nhân loại.

4. Nguyên tắc Bất đối xứng
a. Thay một hình đối xứng thành một hình không đối xứng
b. Nếu đối tượng đã bất đối xứng rồi thì tăng độ bất đối xứng
5. Nguyên tắc Kết hợp
a. Kết hợp về không gian những đối tượng đồng nhất hoặc những đối tượng có những
thao tác kề nhau.
b. Kết hợp về thời gian những thao tác đồng nhất hoặc kề nhau
6. Nguyên tắc Đa năng
Cho một đối tượng hoạt động đa chức năng do đó có thể loại bỏ một số đối tượng
khác

5
7. Nguyên tắc Lồng nhau
a. Để một đối tượng trong lòng một đối tượng khác, đối tượng khác này lại để trong
lòng một đối tượng thứ ba
b. Đưa một đối tượng qua một khoảng trống của một đối tượng khác
8. Nguyên tắc Phản trọng lượng
a. Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách nối với một đối tượng khác có sức đẩy
b. Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường có sức đẩy khí
hoặc thủy động lực
9. Nguyên tắc Thực hiện một số thao tác ngược truớc
a. Thực hiện phản hoạt động trước tiên
b. Nếu vật thể chịu áp lực thì cung cấp cung cấp một phản áp lực trước đó
10. Nguyên tắc Thực hiện một số thao tác trước
a. Thực hiện tất cả hoặc một phần các thao tác cần thiết trước khi thực hiện
b. Sắp xếp các đối tượng sao cho chúng có thể đi vào hoạt động trong một khoảng
thời gian hợp lí và từ một vị trí thích hợp
11. Nguyên tắc Dự phòng
Dự trù cho tính không tin cậy của đối tượng bằng biện pháp phòng chống.
12. Nguyên tắc Đẳng thế

e. Dùng rung động siêu âm với từ trường
19. Nguyên tắc Hành động tuần hoàn
a. Thay một hành động liên tục thành một hành động tuần hoàn (xung).

7
b. Nếu một hành động đã tuần hoàn rồi thì thay đổi tần số
c. Sử dụng xung giữa các xung lực để cung cấp hành động bổ sung
20. Nguyên tắc Thực hiện liên tục các họat động có hiệu quả cao
a. Thực hiện một hành động liên tục (không nghỉ) trong đó tất cả các phần của đối
tượng hoạt động hết công suất.
b. Loại bỏ các hành động không hiệu quả và trung gian
21. Nguyên tắc Vượt nhanh
Thực hành các thao tác có hại hoặc mạo hiểm với tốc độ thật nhanh
22. Nguyên tắc Chuyển thiệt thành lợi
a. Sử dụng những yếu tố có hại hoặc các tác động môi trường để thu những hiệu quả
tích cực
b. Loại bỏ những yếu tố có hại bằng việc kết hợp nó với một yếu tố có hại khác
c. Tăng tác động có hại đến khi nó tự triệt tiêu tính có hại của nó
23. Nguyên tắc Thông tin phản hồi
a. Sử dụng thông tin phản hồi
b. Nếu đã có thông tin phản hồi thì đảo ngược nó.
24. Nguyên tắc Dùng vật môi giới
a. Dùng một vật thể trung gian để truyền hay thực hiện một hành động.
b. Tạm thời nối một vật thể với một vật thể khác mà nó dễ dàng được tháo bỏ đi.
25. Nguyên tắc Tự phục vụ
a. Làm cho vật thể tự phục vụ và thực hiện những thao tác bổ sung và sửa chữa
b. Tận dụng vật liệu và năng lượng bỏ đi

8
26. Nguyên tắc Sao chép

a. Đổi màu của đối tượng hoặc những thứ quanh nó.
b. Đổi độ trong suốt của đối tượng hoặc quá trình mà khó có quan sát.
c. Dùng bổ sung màu để quan sát các đối tượng hoặc quá trình khó quan sát.
d. Nếu đã dùng bổ sung màu thì dùng các yếu tố khác để theo dõi.
33. Nguyên tắc Tính đồng nhất
Làm các vật thể tương tác với vật thể đầu tiên bằng cùng loại vật liệu hoặc vật liệu
rất gần với vật thể đầu tiên đó
34. Nguyên tắc Loại bỏ và tái sử dụng
a. Một yếu tố của đối tượng sau khi hoàn thành chức năng hoặc trở nên vô dụng thì
hãy loại bỏ hoặc thay đổi nó (vứt bỏ, phân hủy, làm bay hơi, …).
b. Loại bỏ ngay lập tức những phần của đối tượng không còn tác dụng.
35. Nguyên tắc Thay đổi thông số lí hóa của đối tượng
Thay đổi trạng thái kết tập, phân bố mật độ, độ linh động, nhiệt độ của đối tượng.
36. Nguyên tắc Chuyển pha
Ứng dụng các hiệu ứng trong quá trình chuyển pha của vật liệu. Ví dụ trong khi thay
đổi thể tích, bậc tự do hay hấp thụ nhiệt
37. Nguyên tắc Giãn nở nhiệt
a. Dùng vật liệu có thể co giãn theo nhiệt độ
b. Sử dụng các vật liệu khác nhau với các hệ số giãn nở nhiệt khác nhau

10
38. Nguyên tắc Sử dụng chất ô xi hóa mạnh
a. Thay không khí thường bằng môi trường nhiều không khí
b. Thay môi trường giàu không khí bằng ô xi
c. Xử lí vật thể trong môi trường giàu không khí hoặc ô xi bằng phóng xạ ion hóa
d. Sử dụng ô xi ion hóa
39. Nguyên tắc Môi trường khí trơ
a. Thay môi trường thường bằng môi trường khí trơ
b. Thực hiện quá trình trong chân không
40. Nguyên tắc Vật liệu composite

nghệ thông tin, đã có thời điểm người ta tưởng chừng như không thể vượt qua những giới
hạn về dung lượng ổ cứng 1TB nhưng giờ thì chúng ta sắp đạt đến dung lượng 10TB và còn
có thể tăng hơn nữa trong thời gian tới. Mặt khác, ngoài HDD truyền thống thì người dùng
còn được tận hưởng tốc độ vượt trội của SSD hay các giao tiếp SCSI, SATA thế hệ mới
Năm 1956: Ổ cứng đầu tiên: 305 RAMAC hoạt động theo nguyên lý tính toán và điều
khiển truy cập ngẫu nhiên tới dữ liệu. Toàn bộ hệ thống ổ cứng cần tới 50 đĩa có đường kính
24 inch (61 cm) và được phủ một lớp oxide sắt. Nó chứa 5 MB dữ liệu.

Có thể thiết bị lưu trữ của IBM này không nằm trong một chiếc máy tính nhưng hầu hết đều
thừa nhận nó là ổ cứng đầu tiên trên thế giới.

12
Năm 1980: Ổ cứng đầu tiên được thiết kế cho máy tính cá nhân nhỏ gọn: Shugart
ST506
ST506 có tốc độ quay 3600 vòng/phút, tốc độ tìm kiếm 85ms và sử dụng 2 phiến đĩa.
Không giống như các ổ cứng hiện đại tích hợp luôn mạch điều khiển (controller card) thì
mạch điều khiển của ST506 được tách rời ra. Đây cũng là thiết kế cho các ổ cứng của 5 năm
sau đó. Hãng Shugart sau này đổi tên thành Seagate.

Ổ cứng Shugart ST506
Năm 1983: Ổ cứng 3,5 inch đầu tiên trên thế giới: Rodime

Ổ cứng Rodime

13
Năm 1985: ổ cứng Hardcard của Quantum sử dụng giao tiếp SCSI mới.

Ổ cứng Hardcard của Quantum sử dụng giao tiếp SCSI mới.
Năm 2001: Ra mắt của giao tiếp SATA chính là thay đổi lớn nhất của ổ cứng cá nhân sau
một thời gian dài. Thay thế cho ATA100 và ATA133, SATA 150MB/s và các phiên bản kế

Ổ SSD Intel, một trong những ổ SSD phổ biến và được yêu thích nhất. Việc phổ thông hóa
SSD đã làm người dùng có trải nghiệm tốt hơn với máy tính của mình.

Các ổ SSD sử dụng chip điều khiển Indilinx Barefoot vào giữa năm 2009 đã đạt tốc độ ghi
175MB/s, hỗ trợ TRIM cho hiệu năng cao hơn. Đây là những ổ cứng "xịn" nhất cho đến khi
những ổ dùng chip điều khiển SandForce SF-1200 ra mắt.

17

Năm 2010, sự ra mắt của SandForce SF-1200 có thể sử dụng với bất cứ bộ nhớ flash NAND
nào, tích hợp sẵn bộ nhớ đệm (cache) sẵn, đạt tốc đọc/ghi hơn 200MB/s, tốc độ ghi ngẫu
nhiên 4KB.
III. Những nguyên lý sáng tạo đã áp dụng
1. Nguyên tắc phân chia nhỏ:
Dữ liệu được lưu trữ trong ổ cứng trên bề mặt các đĩa từ (platter): Đĩa thường cấu tạo
bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bề mặt được phủ một lớp vật liệu từ tính là nơi chứa dữ liệu.
Tuỳ theo hãng sản xuất mà các đĩa này được sử dụng một hoặc cả hai mặt trên và dưới. Số
lượng đĩa có thể nhiều hơn một, phụ thuộc vào dung lượng và công nghệ của mỗi hãng sản
xuất khác nhau. Mỗi đĩa từ có thể sử dụng hai mặt, đĩa cứng có thể có nhiều đĩa từ, chúng
gắn song song, quay đồng trục, cùng tốc độ với nhau khi hoạt động.
2. Nguyên tắc chuyển động tròn:
Các lá đĩa có hình tròn và khi hoạt động sẽ quay quanh trục. Trục quay thường chế tạo
bằng các vật liệu nhẹ (như hợp kim nhôm) và được chế tạo tuyệt đối chính xác để đảm
bảo trọng tâm của chúng không được sai lệch - bởi chỉ một sự sai lệch nhỏ có thể gây lên sự
rung lắc của toàn bộ đĩa cứng khi làm việc ở tốc độ cao, dẫn đến quá trình đọc/ghi không
chính xác.
Trên một mặt làm việc của đĩa từ chia ra nhiều vòng tròn đồng tâm thành các track.
Track có thể được hiểu đơn giản giống các rãnh ghi dữ liệu giống như các đĩa nhựa (ghi âm

18

vụ nhiều cho đời sống thực tế. Đây là cơ hội cho tất cả mọi người để phát huy khả năng
sáng tạo của mình không chỉ trong tin học mà còn nhiều lĩnh vực khác ngoài đời sống để
làm giàu cho xã hội và bản thân. Nắm vững 40 phương pháp sáng tạo giúp ta có thể liên
tưởng vận dụng giải quyết khi gặp một vấn đề nào đó. Đó là cách nhanh chóng để có thể
sáng chế, cải tiến sản phẩm.
20
Tài liệu tham khảo :
Website :
http://www.hcmuns.edu.vn/CSTC/home-v.htm (VN)
http://vi.wikipedia.org/wiki/Ổ_đĩa_cứng
http://vnexpress.net/gl/vi-tinh/2006/05/3b9e9f9a/
http://www.tinmoi.vn/lich-su-phat-trien-cua-o-cung-the-ran-ssd-01732875.html

Sách :
Giới thiệu : Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (quyển 1 của bộ sách ‘‘sáng tạo và đổi
mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2004
Tác giả : Phan Dũng
Thế giới bên trong con người sáng tạo (quyển 2 của bộ sách ‘‘sáng tạo và đổi mới’‘) Trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status