Khóa luận tốt nghiệp đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố đà nẵng - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT TẠI TP. ĐÀ NẴNG
TRẦN PHẠM THUỲ DUNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2008
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đề Xuất Giải Pháp
Quản Lý Rác Thải Sinh Hoạt tại TP. Đà Nẵng” do Trần Phạm Thuỳ Dung, sinh viên
khóa 30, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày
TS Đặng Minh Phương
Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
LỜI CẢM TẠ
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, trước tiên em xin chân thành biết ơn Ban
Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, quý thầy cô trong khoa Kinh Tế là những
người đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học ở
trường.
Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Đặng Minh
Phương, người đã tận tình day dỗ trong suốt thời gian còn ngồi trên giảng đường và
chỉ dẫn em trong quá trình nghiên cứu đề tài, giúp em có thể hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Đồng thời, xin gởi lời cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty Môi Truờng Đô Thị, các
anh chị phòng Công Nghệ Môi Trường đã nhiệt tình cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ

Trang
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Bố cục đề tài 3
1.5. Ý nghĩa đề tài 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4
2.1. Tổng quan các tài kiệu nghiên cứu có liên quan 4
2.1.1. Ô nhiễm môi trường không khí 5
2.1.2. Ô nhiễm môi trường nước 6
2.1.3. Ô nhiễm môi trường đất 7
2.1.4. Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người 7
2.1.5. Làm giảm mỹ quan đô thị 8
2.2. Giới thiệu tổng quát về TP Đà Nẵng 9
2.2.1. Điều kiện tự nhiên 9
2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên 11
2.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 13
2.2.4. Cơ cấu kinh tế 16
2.3. Tổng quan về công ty Môi Trường Đô Thị 17
2.3.1. Giới thiệu chung về công ty 17
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ 17
2.3.3. Cơ cấu tổ chức 18
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Cơ sở lý luận 19
v

KCN Khu Công Nghiệp
MTST Môi Trường Sinh Thái
MT Môi Trường
PTLH Phát Triển Liên Hoàn
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam.
TPĐN Thành Phố Đà Nẵng
UBND Ủy Ban Nhân Dân.
USD United State Dollars.
VNĐ Việt Nam Đồng.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thành Phần Khí Từ Bãi Rác 5
Bảng 2.2. Thành Phần Nước Rò Rĩ Từ Bãi Rác 6
Bảng 2.3. Dân Số TP Đà Nẵng 14
Bảng 2.4. Cơ cấu kinh tế 17
Bảng 3.1. Nhiệt Trị của Một Số Thành Phần Chất Thải Rắn 22
Bảng 4.1. Cơ Sở Xử Lý Rác Thải 31
Bảng 4.2. Khối lượng chất thải rắn thu gom 33
Bảng 4.3. Tổng Luợng Chất Thải Rắn Phát Sinh Qua Các Năm 33
Bảng 4.4. Tình Hình Biến Động Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Qua Các Năm 35
Bảng 4.5. Thành Phần Chất Thải Rắn Sinh Hoạt tại TPĐN 36
Bảng 4.6. Khối Lượng Chất Thải Rắn Bình Quân 38
Bảng 4.7. Tình Hình Biến Động Chất Thải Rắn Phát Sinh, Dân Số và GDP 39
Bảng 4.8. Chất Thải Rắn Phát Sinh ở Các Quận Năm 2006 41
Bảng 4.9. Thống Kê Mẫu Về Ý Thức Nhặt Riêng Rác 47
Bảng 4.10. Thống Kê Mẫu Về Mức Độ Đồng Ý Phân Loại Rác 47
Bảng 4.11. Thống Kê Mẫu Về Ý Kiến Chấp Nhận Nộp Phạt 48
Bảng 4.12. Quy Định Mức Phạt Đối Với Hộ Gia Đình Không Sản Xuất
Kinh Doanh 51

ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn.
Phụ lục 2. Bảng Chi Phí Xử Lý Rác Thải.
Phụ lục 3. Bảng Thống Kê Khối Lượng Phân Bón.
Phụ lục 4. Nghị định 81/2006/ NĐ-CP Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh
Vực Bảo Vệ Môi Trường.
Phụ lục 5. Thông tư liên tịch 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT Hướng Dẫn
Việc Ký Quỹ Để Phục Hồi Môi Trường Trong Khai Thác Khoáng Sản.
Phụ lục 6: Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng
phí vệ sinh trên địa bàn TP Đà Nẵng.
Phụ lục 7. Dự Án Sản Xuất Phân Compost.
Phụ lục 8. Hình Ảnh Bãi Rác Khánh Sơn (Cũ).
Phụ lục 9. Cơ Sở Xử Lý Rác Thải Tại Bãi Rác Khánh Sơn (Mới).
Phụ lục 10. Phương Tiện Thu Gom Vận Chuyển Rác.
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế và môi trường luôn có mối liên kết chặt chẽ với nhau thông qua
nguyên tắc cân bằng vật chất. Có thể xem hoạt động của con người nói chung và hoạt
động kinh tế nói riêng là một quá trình chuyển đổi vật chất và năng lượng. Bởi vì chúng ta
không thể hủy hoại và phục hồi vật chất và năng lượng theo nghĩa tuyệt đối nên chúng ta
sẽ tái xuất hiện chúng như chất phế thải và cuối cùng được thải ra môi trường. Điều này
gợi ý rằng nền kinh tế càng phát triển mạnh, chất thải tạo ra càng nhiều. Tương tự như
trong cuộc sống hàng ngày của con người thì nhu cầu tiêu dùng đang ngày một gia tăng
điều đó đồng nghĩa sẽ có một lượng rác thải sinh hoạt khổng lồ được thải ra. Lượng chất
thải rắn trong sinh hoạt gia đình bị loại thải ngày một gia tăng và đang là vấn đề khó khăn
quan trọng về mặt chính sách đối với mọi nền kinh tế.
Cùng với sự phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng các đô thị, rác thải

Phân tích phản ứng của người dân trong việc phân loại rác tại nguồn.
Đề xuất những biện pháp giải quyết.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu tại TP Đà Nẵng.
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 24/3/2008 đến 24/6/2008
2
1.4. Bố cục đề tài
Đề tài gồm 5 chương, trong đó:
Chương 1: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề
tài.
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về TP Đà Nẵng, về công ty Môi Trường Đô Thị
TP Đà Nẵng và tổng quan các tài liêu nghiên cứu có liên quan.
Chương 3: Giới thiệu một số khái niệm có liên quan đến rác thải, liên quan đến các
biện pháp quản lý và xử lý rác thải. Bên cạnh đó cũng tiến hành giới thiệu phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp đồ thị, phuơng pháp bảng biểu thống kê và phương pháp giá
thị trường được thực hiện trong đề tài.
Chương 4: Tiến hành đánh giá, phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp để có
thể khắc phục tình trạng hiện tại.
Chương 5: Kết luận và đưa ra một số kiến nghị trong việc thực thi các biện pháp
xử lý và quản lý rác thải.
1.5. Ý nghĩa đề tài
Khi nền kinh tế phát triển cùng với quá trình đô thị hóa, con người khai thác và sử
dụng tài nguyên với quy mô lớn đã thải ra nhiều loại chất thải nói chung và rác thải nói
riêng với khối lượng lớn đất bùn, xi măng, rác thải từ các gia đình, công sở, bệnh viện…,
đồng thời sự tiến bộ về kỹ thuật và công nghệ đạ tạo ra những vật liệu mới như đồ nhựa
kéo theo hàng loạt chất thải mới khó phân hủy. Do đó, con người phải đối mặt với nhiều
loại chất thải (rác thải) và phải biết cách tái sử dụng và xử lý chúng. Nếu không được
kiểm soát, quản lý tốt và không có biện pháp xử lý hữu hiệu, thì các chất thải đó sẽ gây
nên nhiều vấn đề nan giải. Vì vậy, cần phải có những biện pháp thiết thực có thể khắc
phục và hạn chế các vấn đề ô nhiễm một cách tốt nhất, góp phần cải thiện môi trường, với

hại. Đặc biệt là lượng khí metan (CH
4
) là nguồn ô nhiễm không khí có khả năng gây hiệu ứng nhà
kính gấp 30 lần so với khí CO
2
. Nếu lượng khí thải này không được thu gom và tái sử dụng năng
lượng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và góp phần làm tăng sự nóng lên toàn cầu. Trong
hầu hết các trường hợp, trên 90% thể tích khí sinh ra là methane (nồng độ có thể lên tới 40% ở
khoảng cách 120m bên cạnh bãi rác) và cacbon dioxide (khi hoà tan vào nước làm cho pH của
nước ngầm thấp hơn, có thể làm tăng độ cứng và hàm lượng muối khoáng).
Ngoài các khí trên , môi trường không khí tại các bãi chôn lấp và khu vực xung quanh còn
bị ảnh hưởng bởi các loại vi sinh vật trong các hạt bụi lơ lửng. Mùi hôi từ bãi rác được tạo thành do
phân hủy kị khí các thành phần hữu cơ có khả năng phân rã sinh hoạt trong rác. Trong điều kiện kị
khí, sulfate bị khử thành sulfide và sau đó kết hợp với hydro tạo thành hydrosulfide có mùi khó
chịu gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Ảnh hưởng của mùi hôi từ bãi rác còn do yếu tố
hướng gió và theo mùa trong năm. Thành phần khí chủ yếu từ bãi rác được mô tả ở bảng 2.1
Bảng 2.1. Thành Phần Khí Từ Bãi Rác.
Thời gian (tháng) Thành phần khí (%thể tích)
N
2
CO
2
CH
4
0 – 3 5,2 88 5
3 – 6 3,8 76 21
6 – 12 0,4 65 29
12 -18 1,1 52 40
18 – 24 0,4 53 47
24 – 30 0,2 52 48

M
3
M
4
M
1
M
2
M
3
M
4
9/3/07 19.930 12.010 3.490 - 16.550 9.850 2.827 -
26/4/07 17.800 7.570 1.480 240 10.715 1.941 460 107
3/5/07 26.400 3.200 800 110 1.190 2.333 510 107
Nguồn tin: số liệu quan trắc mẫu nước từ Công Ty Môi Truờng Đô Thị TP Đà Nẵng
Ghi chú: M1: Mẫu lấy tại mương phân phối.
M2: Mẫu lấy tại đầu ra hồ yếm khí.
M3: Mẫu lấy tại đầu ra hồ tuỳ nghi 1.
M4: Mẫu lấy tại đầu ra hồ tuỳ nghi 2.
2.1.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất
Phương pháp xử lý rác thải phổ biến hiện nay là chôn lấp. Chính hành động đó sẽ
tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường đất. Bởi vì khi rác thải chưa được xử
lý mà chôn trực tiếp vào đất như vậy sẽ chứa đựng luôn cả những chất độc hại còn sốt lại
như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, v.v. Ngoài ra, các chất ô nhiễm nước đều có thể lưu giữ
6
lại trong đất do quá trình chảy trên bề mặt, di chuyển lắng đọng hoặc thấm qua đất. Các
chất ô nhiễm có thể là đầu mỡ, kim loại nặng, các chất độc vô cơ và hữu cơ, các vi khuẩn
gây bệnh, v.v các chất này làm nhiễm bẩn đất làm thay đổi thành phần và tính chất của
đất. Và điều đó có nghĩa là sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến con người cả về mặt kinh tế lẫn sức

Tác hại của CTR đối với sức khỏe con người được tóm tắt trên sơ đồ hình 2.2.
Hình 2.2. Sơ Đồ Tác Hại Của Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Đến Sức Khỏe Con Người.
Nguồn tin: thu thập và tổng hợp
2.1.5. Làm giảm mỹ quan đô thị
Trong thời gian qua, do có nhiều cố gắng và phối hợp đồng bộ giữa Công ty Môi trường đô
thị Đà Nẵng với chính quyền các phường các ngành chức năng nên công tác giữ gìn vệ sinh đô thị
từng bước có nhiều chuyển biến tốt. Song gần đây, tình hình vệ sinh đô thị vẫn còn một số mặt yếu
kém, tình trạng rác thải, rác sinh hoạt gia đình đổ ở các vùng ven biển, cống rãnh công cộng, bờ
sông Hàn và trên đường phố, v.v. Nhiều hộ nhân dân cải tạo, xây dựng nhà cửa đã sử dụng vỉa hè
làm nơi chứa vật liệu xây dựng và đổ bừa bãi vôi vữa ra đường phố; xe chuyên chở vật liệu xây
dựng, than đá, v.v vào đường phố không có bạt che nên rơi vãi cát, đá trên đường phố. Nghiêm
trọng nhất là một số hộ nhân dân có tập quán xấu, thường xuyên đổ rác, vứt rác súc vật chết, đổ
Môi trường
không khí
Rác thải:
- Sinh Hoạt
- Thương nghiệp
- Tái chế
Nước
mặt
Nước
ngầm
Môi trường
đất
Người, động
vật
Bụi, CH
4
, NH
3

b) Diện tích
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km
2
; trong đó, các quận nội
thành chiếm diện tích 213,05 km
2
, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48 km
2
.
Hình 2.4: Bản Đồ TP. Đà Nẵng.
9

Nguồn tin: UBND TP. Đà Nẵng
Diện tích tự nhiên của các quận huyện được thể hiện qua hình 2.5
Hình 2.5. Biểu Đồ Cơ Cấu Diện Tích Tự Nhiên TP. Đà Nẵng.
Nguồn tin: Phòng Thống Kê – UBND TP . Đà Nẵng
c) Địa hình
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập
trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ
vùng đồng bằng ven biển hẹp. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-
1.500 m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi
trường sinh thái của thành phố. Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển
bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở
và các khu chức năng của thành phố.
d) Khí hậu
10
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến
động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với
tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài
từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa

và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng
khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ.
Mặc khác Vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú đậu tránh bão của các tàu có công suất lớn.
Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km
2
, có các động vật biển
phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài
tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển) với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản các
loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) và được phân bố tập trung ở vùng nước có độ sâu từ
50-200m (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50m (chiếm 31%), vùng nước sâu trên 200m (chiếm
20,6%). Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại.
Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê,
Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; ở khu vực quanh bán đảo
Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh,
dịch vụ, du lịch biển. Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí,
chất đốt, v.v.
b) Sông ngòi, ao hồ
Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố
và tỉnh Quảng Nam. Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc. Có 2 sông chính là
Sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180km
2
) và sông
Cu Đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km
2
). Ngoài ra, trên địa bàn thành
phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú
Lộc Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản. Với tiềm
năng về diện tích mặt nước, tạo điều kiện tốt để xây dựng thành vùng nuôi thủy sản với
các loại chính như: cá mú, cá hồi, cá cam, tôm sú.
2.2.2.3. Tài nguyên khoáng sản

2
); thành phố có các loại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất
mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng,
v.v. Trong 1.255,53 km
2
diện tích, chia theo loại đất có: đất lâm nghiệp: 514,21 km
2
; đất nông
nghiệp: 117,22 km
2
; đất chuyên dùng (sử dụng cho mục đích công nghiệp, xây dựng, thủy lợi,
kho bãi, quân sự, v.v): 385,69 km
2
; đất ở: 30,79 km
2
; đất chưa sử dụng, sông, núi: 207,62 km
2
.
2.2.3. Điều kiện xã hội
2.2.3.1. Dân số
Tổng thể 777.216 triệu người, trong đó nông thôn chiếm 23.8%, thành thị chiếm
86.2%, mật độ dân số 599 người/km
2
.
Bảng 2.3: Dân Số TP Đà Nẵng.
Đơn vị
Năm
1999 2005
13
Dân số (Người)

181,672 km. Chiều rộng trung bình của mặt đường là 08m. Mật độ đường bộ phân bố không
đều, ở trung tâm là 3 km/km
2
, ngoại thành là 0,33 km/km
2
.
14
Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiều dài khoảng 30
km, với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam. Trong đó, ga Đà Nẵng là một
trong những ga lớn của Việt Nam.
Đường biển với 02 cảng hiện có là cảng Tiên Sa và cảng Sông Hàn.
Sân bay hàng không quốc tế Đà Nẵng có diện tích là 150 ha (diện tích cả khu vực là
842 ha), với 2 đường băng, mỗi đường dài 3.048m, rộng 45m; có khả năng cho hạ cách các
loại máy bay hiện đại như B747, B767, A320.
Hệ thống cấp nước và cấp điện cho sinh hoạt cũng như sản xuất đang dần được nâng
cấp, xây dựng mới để phục vụ ngày càng tốt hơn cho đời sống của người dân cũng như cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông tin liên lạc phát triển mạnh, được hiện đại hóa và trở thành trung tâm lớn thứ ba
trong cả nước.
b) Dịch vụ
Tài chính - Ngân hàng
Đà Nẵng là trung tâm tài chính lớn nhất của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
c) Thương mại
Đà Nẵng có 2 chợ lớn nhất: chợ Hàn, chợ Cồn; cùng những siêu thị mới mở trong vòng
vài năm trở lại đây như siêu thị Bài Thơ, siêu thị Metro, siêu thị BigC v.v. Đây là những trung
tâm thương mại chủ yếu của Đà Nẵng.
Hình 2.7: Một Góc Trung Tâm Chợ Hàn tại Đà Nẵng.
15

Trích đoạn MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA Thải mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường không qua thiết bị hạn chế ô nhiễm môi trường. Phạt tiền từ 27.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điể ma khoản 1 Điều này vượt tiêu chuẩn cho phép từ mười lần trở lên trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi khai thác khu bảo tồn thiên nhiên không đúng quy định về bảo vệ môi trường, gây suy thoái môi trường. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, kho tàng sau đây đặt trong khu dân cư:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status