Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Chuyên đề 3
Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn,
Điều kiện kỹ thuật thi công & nghiệm thu
PGs Lờ Kiu
Cú tham kho TS Trn Bỏ Vit v
Th.s. Trn Thanh í
Phần I
I .quy chuẩn -tiêu chuẩn
1.1 Tiêu chuẩn hoá
"Tiêu chuẩn hoá" định nghĩa theo TCVN 6450:2007 (ISO Guide 2:2005) là một
hoạt động bao gồm quá trình xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, là hoạt động
thiết lập các điều khoản để sử dụng chung, có tính trùng lặp đối với những vấn đề thực
tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt đợc mức trật tự tối u trong khung cảnh nhất định.
Mục đích chính của tiêu chuẩn hoá là đạt đợc hiệu quả chung có lợi nhất cho xã
hội, trên ở các mặt sau:
1. Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất, năng suất lao
động ;
2. ổn định và nâng cao chất lợng sản phẩm, công trình xây dựng;
3. Góp phần hoàn thiện việc tổ chức quản lý nền kinh tế quốc dân;
4. Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu,
giảm chi phí lao động;
5. Đảm bảo an toàn lao động và sức khoẻ con ngời;
1.2. Quy chuẩn và Tiêu chuẩn
1.2.1. Quy chuẩn xây dựng
Theo Luật Xây dựng do Quốc hội ban hành, tại khoản 19, điều 3, Chơng I, Quy
chuẩn xây dựng đợc giải thích nh sau:
Quy chuẩn xây dựng là các quy định tối thiểu bắt buộc áp dụng trong mọi hoạt
động xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền về xây dựng ban hành.
Quy chuẩn quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản
1
1. Các tiêu chuẩn xây dựng;
2. Các quy phạm xây dựng: là văn bản tiêu chuẩn quy định liên kết các tiêu
chuẩn hoặc các phần của tiêu chuẩn cần sử dụng để hoàn chỉnh quy trình thi
công hoặc một mục tiêu trong xây dựng;
3. Định mức kinh tế kỹ thuật;
Tiêu chuẩn đa phần đợc ban hành dới dạng hình thức tự nguyện áp dụng và khi
đó nó đợc coi là dạng văn bản tài liệu kỹ thuật;
Một số ít tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến các điều kiện tự nhiên đặc thù Việt
nam (khí hậu, địa chất thuỷ văn, động đất )-, liên quan đến đảm bảo an toàn sức
khoẻ, môi sinh, môi trờng, đợc ban hành dới dạng hình thức bắt buộc áp dụng (bắt
2
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
buộc áp dụng toàn phần hoặc từng phần tiêu chuẩn), sau này sẽ chuyển đổi thành quy
chuẩn, các tiêu chuẩn này ngay sau khi ban hành có hiệu lực áp dụng, mặc nhiên nó đ-
ợc xếp vào dạng văn bản quy phạm pháp luật.
Theo khoản 1 và 2 điều 8 trong Nghị định số 179/2004/NĐ-CP Quy định quản lý
nhà nớc về chất lợng sản phẩm, hàng hoá của Chính phủ ban hành ngày 21/10/2004 có
nêu Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng và
Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành chỉ bắt buộc áp dụng đối với những sản
phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn quy định
tại Điều 9 của Nghị định này.
Đến năm 2006, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (TC & QCKT) đã đợc
Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007. Theo
khoản 1 điều 3 của Luật này thì Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu
cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quy
trình, môi trờng và các đối tợng khác trong hoạt động kinh tế xã hội nhằm nâng cao
chất lợng và hiệu quả của các đối tợng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dới
dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. Nh vậy theo Luật Xây dựng thì tồn tại cả tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, còn theo Luật TC & QCKT
thì tiêu chuẩn chỉ có dạng tự nguyện áp dụng.
& CTXD và IBST xuất bản, có thể cài đặt và truy cập dễ dàng các TC dới dạng file
PDF.
Tuy nhiên hiện nay các tiêu chuẩn mới đang đợc biên soạn và đợc cập nhật trên
web khá nhiều, vì vậy cần tải các TC mới nhấtvề từ các trang chính thức của
TCXDVN. Mặt khác một số TC đã hết hiệu lực hoặc đợc thay thế cũng đợc công bố
trên trang web: www.tcxdvn.xaydung.gov.vn.
Các quy chuẩn xây dựng ra đời xuất phát từ việc chuyển đổi hệ thống tiêu
chuẩn từ hình thức bắt buộc áp dụng sang tự nguyện áp dụng, để kiểm soát hoạt động
xây dựng cần phải có các yêu cầu chung tối thiểu, bắt buộc phải tuân thủ trong quy
hoạch, điều kiện tự nhiên, điều kiện sử dụng, thiết kế, thi công xây dựng.
Năm 1996 và 1997 bộ Quy chuẩn xây dựng lần đầu tiên đợc Bộ Xây dựng ban
hành gồm ba tập:
Tập 1 gồm hai phần: Những quy định chung và thiết kế quy hoạch xây dựng.
Phần I Gồm 3 phần:
1. Quy định chung về quy chuẩn xây dựng;
2. Số liệu tự nhiên dùng trong thiết kế;
3. Điều kiện kĩ thuật chung để thiết kế công trình xây dựng.
Phần II gồm 4 phần:
1. Quy định chung về quy hoạch xây dng;
2. Quy hoạch xây dựng đô thị;
3. Quy hoach xây dựng khu dân c nông thôn;
4. Quy định về kiến trúc đô thị.;
5. Phần phụ lục.
Tập 2 gồm ba phần:
Công trình dân dụng, công nghiệp:
4
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
1. Quy định chung,
2. Thiết kế kiến trúc,
3. Kết cấu,
công trình, yêu cầu về thoát nạn, yêu cầu về hệ thống nớc cứu hoả,
Bộ quy chuẩn này đang đợc biên tập lại và một số nội dung quan trọng đang đợc
tách ra thành các quy chuẩn riêng. Tất cả gồm có:
5
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
1. Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nớc trong nhà và công trình, năm 1999.
Gồm 12 chơng và Phụ lục:
- Quy định chung,
- Định nghĩa thuật ngữ,
- Các điều khoản chung, thiết bị cấp thoát nớc và phụ tung,
- Nồi đun nớc nóng,
- Cung cấp và phân phối nớc,
- Thoát nớc thải,
- Chất thải gián tiếp,
- Thông hơi,
- Xiphông và Bể lắng,
- Hệ thống thoát nớc ma,
- Các TC tham chiếu, Phụ lục.
2. Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo cho ngời tàn tật tiếp cận sử
dụng, năm 2002 .
3. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng
lợng có hiệu quả, năm 2005. Gồm 10 phần và phụ lục nh sau:
- Mục tiêu;
- Phạm vi áp dụng;
- Điều khoản thực hiện;
- Lớp vỏ công trình;
- Thông gió và điều hoà không khí;
- Chiếu sáng;
- Sử dụng điện năng;
- Hệ thống đun nớc nóng;
10. Quy chuẩn Các điều kiện tự nhiên thiên nhiên Việt Nam 2009.
11. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn điện, 6-2008 Bộ Công thơng.
Ngoài các quy chuẩn do Bộ Xây dựng ban hành, theo Luật TC & QCKT các bộ
và tỉnh đã và đang biên soạn các quy chuẩn thuộc lĩnh vực quản lý của các bộ, địa ph-
ơng đó.
1.2.3. Phân cấp và mã hoá tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trớc khi sắp xếp lại hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn theo Luật TC & QCKT hệ
thống tiêu chuẩn trong lĩnh vực xây dựng đợc chia thành ba cấp nh sau:
Bảng 1. Phân cấp hệ thống tiêu chuẩn trong xây dựng của Việt Nam
Cấp tiêu chuẩn Ký hiệu Lĩnh vực Nơi ban hành
Cấp nhà nớc TCVN Sản phẩm hàng hoá: vật liệu xây
dựng, chế phẩm xây dựng, cơ khí
xây dựng
Bộ Khoa học và Công
nghệ
TCVN
TCXD
TCXDVN
Khảo sát, quy hoạch, thiết kế, thi
công xây lắp, nghiệm thu, bảo
hành, bảo trì,
Bộ Xây dựng
Cấp ngành 22 TCN Xây dựng Giao thông Bộ Giao thông vận tải
14 TCN Xây dựng Thuỷ lợi Bộ Nông nghiệp và
PTNT
Cấp cơ sở TC Chủ yếu các lĩnh vực sản xuất vật
liệu, chế phẩm xây dựng và cơ
khí xây dựng
Tổng công ty, Công
ty, Nhà máy, hội.
Bộ tiêu chuẩn 11 tập do Bộ Xây dựng ban hành có phân loại các tiêu chuẩn xây
dựng ra thành 6 lĩnh vực nh Hình 1. Cách phân loại hiện hành nhìn chung tơng đối gọn
nhng còn nhiều bất cập và cha tơng đồng với hệ thống phân loại tiêu chuẩn của ISO và
các nớc tiên tiến trên thế giới, do đó trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nớc "Nghiên cứu
xây dựng đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam đến năm 2010 theo hớng
đổi mới, hội nhập" hệ thống các tiêu chuẩn xây dựng đợc chia nhỏ thành 09 lĩnh vực,
trong các lĩnh vực có các nhóm nhỏ để tiện tham khảo:
01- Những vấn đề chung : 8 nhóm
02- Quy hoạch, khảo sát : 7 nhóm
03 - Thiết kế công trình: 7 nhóm
04 - Kết cấu công trình : 7 nhóm
05 - Công nghệ thi công và thiết bị xây dựng : 12 nhóm
8
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
06 - Vật liệu xây dựng : 11 nhóm
07 - Hệ thống thiết bị kỹ thuật công trình xây dựng: 6 nhóm
08 - Ph ơng pháp thử : 13 nhóm
09 - Kinh tế kế hoạch, tổ chức quản lý : 4 nhóm
9
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
1.1. Thuật ngữ 2.1. Quy hoạch 3.1. Quản lý chất lợng 4.1. Xi măng, vôi, thạch cao 5.1.Bảo vệ công trình 6.1. Xi măng, vôi, thạch cao
1.2. Ký hiệu 2.2. Khảo sát 3.2. Thi công và nghiệm thu 4.2. Cốt liệu xây dựng 5.2. An toàn trong XD 6.2. Cốt liệu xây dựng
1.3. Số liệu kích thớc 2.3. Những vấn đề chung 4.3. Gốm sứ xây dựng 5.3. Đất xây dựng 6.3. Bê tông và hỗn hợp BT
1.4. Thông tin về thiết kế 4.4. Bê tông và hỗn hợp BT 5.4. Nớc 6.4. Gỗ
2.4. Kết cấu xây dựng 4.5. Gỗ 5.5. Không khí 6.5. Kim loại
2.5. Nhà ở và công trình công cộng 4.6. Vật liệu lợp, chất dẻo 6.6. Thuỷ tinh, kính XD
2.6. Công trình công nghiệp 4.7. Vật liệu chịu lửa 6.7. Vật liệu lợp, chất dẻo
2.7. Công trình nông nghiệp 4.8. Chế phẩm xây dựng 6.8. Vật liệu chịu lửa
2.8. Công trình giao thông 4.9. Sản phẩm cơ khí XD 6.9. Đất xây dựng
2.9. Công trình thuỷ lợi 4.10. Thuỷ tinh 6.10. Máy xây dựng
chính thức của ISO từ năm 1977. Các tiêu chuẩn ISO đợc phân thành 3 cấp:
Cấp 1: Các lĩnh vực chuyên ngành, gồm 40 lĩnh vực trong đó các tiêu chuẩn về xây dựng
chủ yếu đợc xếp vào hai lĩnh vực mang mã số 91 - Vật liệu xây dựng nhà, và 93 - Xây
dựng dân dụng. Ngoài ra còn một số lĩnh vực khác có liên quan tới xây dựng nh 13 - Bảo
vệ môi trờng, sức khoẻ và an toàn, 27 - Năng lợng và truyền nhiệt, 81 - Thuỷ tinh và gốm.
Cấp 2: Từ 40 lĩnh vực chuyên ngành đợc phân chia làm 340 nhóm đợc ký hiệu
bằng 3 chữ số tiếp theo
Cấp 3: Trong 340 nhóm cấp 2 có 127 nhóm đợc phân chia tiếp thành các phân
nhóm (cấp 3), đợc ký hiệu bằng 2 chữ số.
Ví dụ các tiêu chuẩn về kết cấu bê tông đợc sắp xếp trong hệ thống ISO nh sau:
91.080.40 Kết cấu bê tông
Nh vậy kết cấu bê tông thuộc lĩnh vực 91 - Vật liệu xây dựng và nhà, thuộc nhóm
080 - Kết cấu nhà, và mang ký hiệu phân nhóm 40.
Tên tiêu chuẩn ISO bao gồm tên tổ chức ban hành tiêu chuẩn - số thứ tự ban hành
(+ các phần của tiêu chuẩn) - năm ban hành tiêu chuẩn. Ví dụ ISO 10721-1: 1997 Kết cấu
thép - Phần 1: Vật liệu và Thiết kế.
1.3.2. Hệ thống tiêu chuẩn châu Âu
Các nớc trong khối cộng đồng châu Âu đã hợp tác trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá về
xây dựng để ban hành các tiêu chuẩn châu Âu nhằm sử dụng chung cho các nớc thành
viên, xoá bỏ các rào cản về kỹ thuật, thơng mại giữa các nớc. Hiện tại, ban tiêu chuẩn hoá
châu Âu đã hoàn thành hệ thống tiêu chuẩn về thiết kế EUROCODE gồm 10 bộ với 58
tiêu chuẩn thành phần (parts) nh sau:
Eurocode 0 (1 part): Basis of structural design (Cơ sở thiết kế kết cấu);
Eurocode 1 (10 parts )
1. Eurocode 1: Actions on structures Part 1-1: General actions Densities, self-
weight and imposed loads
2. Eurocode 1: Actions on structures Part 1-2: General actions Actions on
structures exposed to fire
3. Eurocode 1: Actions on structures Part 1-3: General actions Snow loads
4. Eurocode 1: Actions on structures Part 1-4: General actions Wind actions
6. Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-6: General – Strength and
stability of shell structures
7. Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-7: General – Design values for
plated structures subjected to out of plane loading
8. Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-8: General – Design of joints
9. Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-9: General – Fatigue strength
12
Tµi liÖu Båi dìng nghiÖp vô gi¸m s¸t thi c«ng x©y dùng c«ng tr×nh
10.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-10: General – Material toughness
and through thickness assessment
11.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-11: General – Design of
structures with tension components
12.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-12: General - Supplementary rules
for high strength steels
13.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 2-1: Bridges
14.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 3-1 Towers, masts and chimneys –
Towers and masts
15.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 3-2: Towers, masts and chimneys –
Chimneys
16.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 4-1: Silos, tanks and pipelines –
Silos
17.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 4-2: Silos, tanks and pipelines –
Tanks
18.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 4-3: Silos, tanks and pipelines –
Pipelines
19.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 5: Piling
20.Eurocode 3: Design of steel structures – Part 6: Crane supporting structures
Eurocode 4 (3 parts)
1. Eurocode 4: Design of composite steel and concrete structures – Part 1-1: General
– Common rules and rules for buildings
and pipelines
5. Eurocode 8: Design of structures for earthquake resistance Part 5: Foundations,
retaining structures and geotechnical aspects
6. Eurocode 8: Design of structures for earthquake resistance Part 6: Towers,
masts and chimneys
Eurocode 9 (5 parts)
1. Eurocode 9: Design of aluminium structures Part 1-1: General Common
rules
2. Eurocode 9: Design of aluminium structures Part 1-2: General Structural fire
design
3. Eurocode 9: Design of aluminium structures Part 1-3: Additional rules for
structures susceptible to fatigue
4. Eurocode 9: Design of aluminium structures Part 1-4: Supplementary rules for
trapezoidal sheeting
5. Eurocode 9: Design of aluminium structures Part 1-5: Supplementary rules for
shell structures
Sau khi tiêu chuẩn châu Âu chính thức đợc ban hành (ký hiệu EN) sẽ có một thời
gian song song tồn tại giữa tiêu chuẩn châu Âu này và tiêu chuẩn tơng ứng của các quốc
gia thành viên là 3 năm. Các tiêu chuẩn tơng ứng của các quốc gia thành viên sẽ bị huỷ bỏ
trớc thời hạn 3 năm này. Ví dụ tiêu chuẩn BS EN 1992-1-1:2004 đợc ban hành tháng
14
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
12/2004 thì các tiêu chuẩn tơng ứng của Vơng quốc Anh là BS 8110-1:1997, BS 8110-
2:1985, BS 8110-3:1985 sẽ bị huỷ bỏ trớc tháng 12/2007.
1.3.3. Hệ thống tiêu chuẩn Mỹ
ở Mỹ có rất nhiều tổ chức làm tiêu chuẩn (khoảng 600 tổ chức), trong đó có
khoảng 10 tổ chức có uy tín. Trong lĩnh vực xây dựng, các bộ tiêu chuẩn do các tổ chức
ASTM, ACI, AASHTO, ASCE ban hành là những bộ tiêu chuẩn có uy tín và đợc phổ cập
áp dụng ở nhiều nớc. Để phục vụ quản lý xây dựng, ở Mỹ cũng có các bộ "tiêu chuẩn
dạng quy chuẩn" (code) giống với quy chuẩn xây dựng theo định nghĩa ở mục 1.1.2. Từ
giám sát
2.1. Nguyên tắc áp dụng
Trong công tác t vấn giám sát, ngời kỹ s giám sát cần phải căn cứ vào thiết kế và các
quy định kỹ thuật để giám sát và nghiệm thu công việc. Việc áp dụng quy chuẩn, tiêu
chuẩn đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:
Quy chuẩn là các quy định tối thiểu, là ngỡng khống chế bắt buộc áp dụng, là dạng
văn bản pháp quy kỹ thuật mà mọi đối tợng hoạt động xây dựng phải áp dụng và bắt buộc
phải tuân thủ.
Tiêu chuẩn xây dựng là dạng văn bản kỹ thuật. Trừ một số ít tiêu chuẩn ban hành
dới hình thức bắt buộc áp dụng toàn phần hoặc từng phần (các tiêu chuẩn này sẽ đợc
chuyển đổi sang quy chuẩn hoặc bị huỷ bỏ theo Luật TC&QCKT), còn lại hầu hết tiêu
chuẩn xây dựng ban hành dới hình thức tự nguyện áp dụng.
Để tránh các tình huống xảy ra tranh chấp về chất lợng thi công, ngời kỹ s giám sát
thi công phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và hợp đồng giữa chủ đầu t với nhà thầu, phát
hiện các vấn đề kỹ thuật cha có quy định cụ thể hoặc quy định còn lỏng lẻo để báo cáo
chủ đầu t thống nhất với nhà thầu trớc khi thi công.
2.3 Các tiêu chuẩn xây dựng trong lĩnh t vấn giám sát
Mỗi công trình xây dựng tham khảo tới một tập hợp các tiêu chuẩn nhất định bao
gồm nhiều lĩnh vực khác nhau nh thiết kế, thi công, vật liệu, phơng pháp thử, Để thuận
tiện cho việc tra cứu và tìm hiểu các tiêu chuẩn cần thiết nhất cho kỹ s giám sát thi công
công trình, mục này liệt kê các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành có liên quan nhiều nhất tới
công tác giám sát thi công công trình. Tuy nhiên hiên nay do nhu cầu xây dựng và hội
nhập nhanh, cần cập nhật các tiêu chuẩn mới tại các trang web cần thiết. Các tiêu chuẩn
đợc phân ra thành 11 nhóm nh sau
2.3.1. Các tiêu chuẩn về an toàn lao động:
TCVN 3147 1990 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung
TCVN 3254 1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung
TCVN 4086 1995 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 4431 1987 Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật
TCVN 5308 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 9004-4 1996 Quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ thống chất lợng. H-
ớng dẫn cải tiến chất lợng
17
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
2.3.3. Các tiêu chuẩn về công tác trắc địa và khảo sát:
TCVN 5593 1991 Công trình xây dựng. Sai số hình học cho phép
TCXD 193 1996 Dung sai trong xây dựng công trình. Các phơng pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn công trình.
TCXD 209 1998 Xây dựng nhà - Dung sai Từ vựng Thuật ngữ chung
TCXD 210 1998 Dung sai trong xây dựng công trình Phơng pháp đo kiểm
công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình Vị trí các
điểm đo.
TCXD 211 1998 Dung sai trong xây dựng công trình Giám định về kích thớc
và kiểm tra công tác thi công
TCXD 247 2001 Dung sai trong xây dựng Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và
yêu cầu riêng.
TCXDVN 271 2002 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và
công nghiệp bằng phơng pháp đo cao hình học.
TCXDVN 351 2005 Quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngang nhà và
công trình
TCXDVN 357 2006 Nhà và công trình dạng tháp - Quy trình quan trắc độ
nghiêng bằng phơng pháp trắc địa
TCXDVN 366 2006 Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho
xây dựng trong vùng Karst
2.3.4. Các tiêu chuẩn về thi công cọc và nền móng công trình :
TCXD 190 1996 Móng cọc tiết diện nhỏ. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
TCXD 206 1998 Cọc khoan nhồi. Yêu cầu chất lợng thi công.
TCXD 245 2000 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nớc.
TCXD 79 1980 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng.
TCXD 88 1982 Cọc. Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng.
TCVN 6284-5 1997 Thép cốt bê tông dự ứng lực trớc Phần 5
TCXD 191 1996 Bê tông và vật liệu làm bê tông Thuật ngữ và định nghĩa
19
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
TCVN 6285 1997 Thép cốt bê tông Thép thanh vằn
TCXD 234 1999 Nối cốt thép có gờ
TCXD 235 1999 Dầm bê tông cốt thép ứng lực trớc PPB và viên Blốc dùng làm
sàn và mái nhà.
TCXD 254 2000 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha
trợt. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
TCXD 318 2004 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Hớng dẫn công tác bảo trì
TCXDVN 267 2002 Lới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
TCXDVN 305 2004 Bê tông khối lớn. Qui phạm thi công và nghiệm thu
TCXDVN 316 2004 Blốc bê tông nhẹ. Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 322 2004 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền
TCXDVN 349 2005 Cát nghiền cho bê tông và vữa
TCXDVN 374 2006 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn. Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lợng và nghiệm thu
TCXDVN 389 2007 Sản phẩm bê tông ứng lực trớc. Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm
thu
TCXDVN 390 2007 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy phạm thi
công và nghiệm thu
TCXDVN 391 2007 Bê tông -Yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên
2.3.7. Các tiêu chuẩn về thi công kết cấu thép và kim loại:
TCVN 7296 2003 Hàn - Dung sai chung cho các kết cấu hàn - Kích thớc dài và
kích thớc góc - Hình dạng và vị trí
TCXDVN 330 2004 Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ
thuật và phơng pháp kiểm tra chất lợng sản phẩm
TCXDVN 334 2005 Qui phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân
TCXD 232 1999 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh. Chế tạo
21
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
lắp đặt và nghiệm thu
TCXDVN 253 2001 Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp.
Yêu cầu chung
TCXDVN 263 2001 Lăp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp
2.3.9. Các tiêu chuẩn về thi công nhà cao tầng:
TCXD 194 1997 Nhà cao tầng. Công tác khảo sát địa kỹ thuật
TCXD 196 1997 Nhà Cao Tầng. Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng cọc
khoan nhồi.
TCXD 197 1997 Nhà cao tầng Thi công cọc khoan nhồi.
TCXD 199 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400-600
TCXD 200 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật chế tạo bê tông bơm
TCXD 201 1997 Nhà cao tầng- Kĩ thuật sử dụng giáo treo
TCXD 202 1997 Nhà cao tầng- Thi công phần thân
TCXDVN 309 2004 Công tác trắc địa trong xây dựng cao tầng.
2.3.10. Các tiêu chuẩn về hoàn thiện và bảo vệ công trình:
TCVN 3994 1995 Chống ăn mòn trong xây dựng. Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép. Phân loại môi trờng xâm thực
TCVN 5761 1993 Khóa treo. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5762 1993 Khóa cửa có tay nắm. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6883 2001 Gạch gốm ốp lát. Gạch granit. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6884 2001 Gạch gốm ốp lát có độ hút nớc thấp. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7451 2004 Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC. Quy định kỹ
thuật
TCVN 7505 2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng lựa chọn và lắp đặt
TCXD 192 1996 Cửa gỗ. Cửa đi. Cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật
TCXD 204 1998 Bảo vệ công trình xây dựng. Phòng chống mối cho công trình
22
23
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
c) Đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật .
2. Đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong quá trình xây dựng từ thiết kế, thi công,
nghiệm thu đối với công trình và trong tổng thể công trình .
3. Phải sử dụng các số liệu đầu vào có liên quan đến điều kiện đặc thù Việt Nam đợc
quy định trong các tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng thuộc các lĩnh vực sau:
a) Điều kiện tự nhiên, khí hậu ;
b) Điều kiện địa chất, thuỷ văn ;
c) Phân vùng động đất , cấp động đất;
4. Tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài áp dụng phải đáp ứng với yêu cầu và quy định của
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.
Các tiêu chuẩn này phải đợc Chủ đầu t xem xét lựa chọn và quyết định áp dụng tr-
ớc khi lập hồ sơ thiết kế cơ sở. Riêng đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà
nớc có quy định ở Điều 5 chơng II "Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà n-
ớc khi có tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam thuộc lĩnh vực liên quan phải sử dụng tiêu chuẩn
của Việt Nam. Trong trờng hợp đặc biệt áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài cần đợc
Bộ Xây dựng hoặc Bộ quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành chấp thuận."
Về thẩm quyền chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài Quy chế 09-
2005 có quy định khác so với Thông t số 07/1999/TT-BXD. Theo Thông t số 07/1999/TT-
BXD, ngoài các tiêu chuẩn của ISO, EN, Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật, úc thì tất cả
các trờng hợp áp dụng tiêu chuẩn nớc ngoài khác phải đợc Bộ Xây dựng chấp thuận. Trên
thực tế hiện nay TC Trung quốc JB đợc chấp nhận khá rộng rãi do các Bộ chuyên ngành
hoặc Ngời quyết định đầu t chấp thuận.
Tuy nhiên theo Quy chế 09-2005 thẩm quyền chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn xây
dựng nớc ngoài là do Ngời quyết định đầu t xem xét và quyết định. Nh vậy Quy chế này
đã trao quyền quyết định áp dụng tiêu chuẩn nớc ngoài cho Ngời quyết định đầu t với
điều kiện thoả mãn các nguyên tắc và điều kiện áp dụng nh đã nêu ở trên (Điều 3 và Điều
5 của Quy chế).
Phần II
Điều kiện kỹ thuật là tập hợp các quy định về điều kiện tối thiểu cần phải tuân thủ
khi thi công và các nguyên tắc nghiệm thu đối với những công tác quan trọng và có tính
phổ cập trong xây dựng công trình. Các Tiêu chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn nớc ngoài đợc
viện dẫn trong điều kiện kỹ thuật sau khi đợc phê duyệt trở nên bắt buộc áp dụng đối với
thi công và giám sát của công trình đó.
4. Quy định về đánh giá sự phù hợp chất lợng công trình xây dựng
4.1. Đánh giá sự phù hợp
Yêu cầu cơ bản đối với đánh giá sự phù hợp
1. Bảo đảm thông tin công khai, minh bạch cho các bên có liên quan về trình tự,
thủ tục đánh giá sự phù hợp.
2. Bảo mật thông tin, số liệu của tổ chức đợc đánh giá sự phù hợp.
3. Không phân biệt đối xử với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nguồn
25