Giám sát thi công và nghiệm thu lắp đặt thiết bị trong công trình dân dụng - Pdf 22

Bài giảng
Môn Học
Giám sát thi công và nghiệm thu
lắp đặt Thiết bị
Trong công trình dân dụng
Ngời soạn :
PGs LÊ KIều
Trờng Đại học Kiến trúc Hà nội
Hà nội, 3 -2008
Chơng I
Những vấn đề chung
1. Trang bị tiện nghi trong công trình dân dụng ngày càng chiếm vai trò
quan trọng trong việc đầu t và xây dựng công trình.
1.1 Sự phát triển công nghệ và những ứng dụng công nghệ phục vụ đời
sống con ngời.
1
Trớc đây chừng hơn một thế kỷ , hầu hết dân c nớc ta đều thắp đèn dầu ,
cha biết điện là gì . Ngay cách đây hai mơi nhăm năm có câu chuyện chúng ta
mơ ớc có thịt lợn Nghệ Tĩnh cất trong tủ lạnh Nam Hà và ngày nay , thịt lợn
của chúng ta tiêu dùng phải là thịt nạc. Hầu nh mọi nhà ở thành phố đều có
TV. Vidéo đã dần dần không đợc chuộng nữa mà phải dùng đầu đĩa
compact ,VCD, SVCD, DVD . Sự phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ
mới phục vụ con ngời đã làm cho kiến trúc s và kỹ s xây dựng phải có thái độ
nghiêm túc khi thiết kế và trang bị nhà ở và nhà dân dụng.
1.2 Ngôi nhà thông minh , phản ánh xu thế thời đại.
Đầu những năm 1980 trên thế giới bắt đầu nói đến khái niệm " ngôi nhà
thông minh ". Nhiều nhà lý luận kiến trúc đa ra những định nghĩa về " ngôi
nhà thông minh " từ chỗ cha thoả đáng đến đúng dần . Lúc đầu có ngời nêu
rằng " ngôi nhà thông minh là ngôi nhà mà mọi thứ đều thuê hết". Hội thảo
quốc tế về " ngôi nhà thông minh " tổ chức vào hai ngày 28 và 29 tháng Năm
năm 1985 ở Toronto ( Canađa ) đa ra khái niệm " ngôi nhà thông minh kết hợp

đợc ban hành khi ta sắp đi ngủ vì nếu không bật máy tính, nối mạng và vào th
điện tử để giao dịch ngay, nhiều khi nhỡ việc, thiệt hại kinh tế khó tính toán đ-
ợc.
2
Đã có lần, nửa đêm, tiếng chuông điện thoại báo từ nơi sản xuất xa chỗ ở trên
1500 km là đang sản xuất thì bị rơi gầu khi khoan cọc nhồi. Cần thiết đóng
góp ngay ý kiến về phơng thức lấy gầu. Nơi sản xuất đã thực hiện theo những
ý kiến t vấn từ xa ấy. Chỉ sau một giờ gầu đợc lấy lên khỏi hố khoan. Nếu
không có phơng tiện liên lạc từ xa, nếu câu nệ rằng nửa đêm không phải là lúc
bàn chuyện công việc thì thiệt hại sẽ là con số đáng kể.
Máy fax là phơng tiện giao dịch bằng văn bản. Quá trình kinh doanh, quá trình
liên hệ của thời đại mới thì việc trao đổi văn bản từ xa thờng sử dụng máy fax.
Nhiều khi không nhận đợc văn bản tức thời sẽ để lỡ công việc. Cho nên máy
fax phải luôn nối với mạch điện . Nếu cách quản lý vẫn theo kiểu ngày xa, cứ
hết giờ hành chính , nhân viên bảo vệ ngắt cầu dao trớc khi khoá cổng cơ quan
thì máy fax làm sao nhận đợc tín hiệu và văn bản gửi đến vào lúc ngoài giờ
hành chính. Bây giờ sự giao dịch đâu chỉ trong nội thị, nội đô mà mở rộng ra
cả nớc và có liên lạc với nhiều nớc. Nơi này trên trái đất là ban ngày, nơi khác
lại là ban đêm. Chỗ này là đang giờ hành chính để mở liên lạc thì chỗ khác lại
là giờ đang nghỉ ngơi. Không lý gì vì múi giờ mà lại ngắt mọi liên hệ.
Tóm lại vấn đề ở đây là cuộc sống càng lên cao, sự phục vụ con ngời
bằng những thành quả công nghệ hiện đại càng đợc gắn bó với công trình.
Điều nữa là thời hiện đại , giờ giấc lao động không chỉ bó hẹp trong khuôn giờ
hành chính vì hình thái lao động kiểu mới cũng thay đổi và địa điểm lao động
không bó gọn trong cơ quan mà nhà ở , nơi đi chơi giải trí cũng là nơi lao động
vì những phơng tiện liên lạc , phơng tiện cất chứa thông tin không hạn chế chỉ
trong cơ quan.

2. Vai trò của ngời kỹ s t vấn giám sát xây dựng trong việc lắp đặt trang
thiết bị tiện nghi sử dụng công trình.

nh độ lún quá qui định , trớc khi nghiệm thu phải lập văn bản đánh giá tổng
thể về sự cố đề xuất của đơn vị thiết kế và của các cơ quan chuyên môn đợc
phép .
(4) Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Tổ chức giám sát của
chủ đầu t phải kiểm tra , tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý
chất lợng . Lập danh mục hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng. Khi
kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lợng , phù hợp với yêu cầu
của thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình , chủ đầu t tổ chức tổng
nghiệm thu lập thành biên bản . Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để
làm bàn giao đa công trình vào khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán
công trình.
Sơ đồ tổ chức một công trờng và mối quan hệ giữa các bên có thể hình dung
nh sau:
Sơ đồ tổ chức và quan hệ điển hình một công trờng
Inspector
Supervisor
* * * * * * *
4
Chủ đầu t
Nhà thầu chính
Thầu phụ
Hoặc Nhà máy
*Chủ nhiệm dự án
*T vấn đảm bảo
chất lợng
*Các t vấn chuyên
môn
*Kiểm soát khối l-
ợng
Chỉ huy

thể chỉ thuê t vấn lập riêng các yêu cầu kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu.
Các yêu cầu kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu hết sức quan trọng. Yêu cầu kỹ
thuật của hồ sơ mời thầu là các tiêu chí để nhà thầu căn cứ vào đấy lập giá
chào thầu. Kỹ s t vấn bên cạnh chủ đầu t căn cứ vào đấy để kiểm tra và nghiệm
thu trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Lập đợc các yêu cầu kỹ thuật càng kỹ bao nhiêu, càng sát với tình hình thực
tiễn bao nhiêu thì quá trùnh thực hiện dự án càng thuận lợi bấy nhiêu.
(ii) Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trớc hết của chủ nhiệm dự án mà ngời
đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất lợng . Trớc khi bắt đầu tiến hành các
công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ . Tổng tiến độ chỉ cần vạch ra những việc
thuộc bên thi công nào vào thời điểm nào mà mức chi tiết có thể tính theo tầng
nhà . Tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào công tác nào phải bắt đầu để các
thành viên tham gia xây dựng toàn bộ công trình biết và phối hợp . Từ tổng
tiến độ mà các thành viên tham gia xây lắp và cung ứng lập ra bảng tiến độ thi
công cho đơn vị mình trong đó hết sức chú ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện
thi công cho đơn vị bạn .
(iii) Chủ trì thông qua biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo chất
lợng.
Trớc khi khởi công , Chủ nhiệm dự án và t vấn đảm bảo chất lợng cần
thông qua biện pháp xây dựng tổng thể của công trình nh phơng pháp đào đất
nói chung , phơng pháp xây dựng phần thân nói chung , giải pháp chung về
vận chuyển theo phơng đứng , giải pháp an toàn lao động chung , các yêu cầu
phối hợp và điều kiện phối hợp chung . Nếu đơn vị thi công thực hiện công tác
theo ISO 9000 thì cán bộ t vấn sẽ giúp Chủ nhiệm dự án tham gia xét duyệt
5
chính sách đảm bảo chất lợng của Nhà thầu và duyệt sổ tay chất lợng của Nhà
thầu và của các đơn vị thi công đến cấp đội .
(iv) Chủ trì kiểm tra chất lợng , xem xét các công việc xây lắp làm từng
ngày . Trớc khi thi công bất kỳ công tác nào , nhà thầu cần thông báo để t vấn
đảm bảo chất lợng kiểm tra việc chuẩn bị . Quá trình thi công phải có sự chứng

vào tạo nên sản phẩm xây dựng nhà thầu phải đa mẫu và các chỉ tiêu cho Chủ
nhiệm dự án duyệt và mẫu cũng nh các chỉ tiêu phải đợc lu trữ tại nơi làm việc
của Chủ đầu t ở công trờng. Chỉ tiêu kỹ thuật (tính năng ) cần đợc in thành
văn bản nh là chứng chỉ xuất xởng của nhà cung ứng và thờng yêu cầu là bản
in chính thức của nhà cung ứng . Khi dùng bản sao thì đại diện nhà cung ứng
phải ký xác nhận và có dấu đóng xác nhận màu đỏ và có sự chấp thuận của
Chủ đầu t bằng văn bản. Mọi sự thay đổi trong quá trình thi công cần đợc Chủ
đầu t duyệt lại trên cơ sở xem xét của t vấn bảo đảm chất lợng nghiên cứu đề
6
xuất đồng ý. Nhà cung ứng và nhà thầu phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
sự tơng thích của hàng hoá mà mình cung cấp với các chỉ tiêu yêu cầu và phải
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chất lợng và sự phù hợp của sản phẩm này.
Cán bộ t vấn đảm bảo chất lợng là ngời có trách nhiệm duy nhất giúp
Chủ nhiệm dự án kết luận rằng sản phẩm do nhà thầu cung ứng là phù hợp với
các chỉ tiêu chất lợng của công trình . Cán bộ t vấn giám sát bảo đảm chất lợng
đợc Chủ đầu t uỷ nhiệm cho nhiệm vụ đảm bảo chất lợng công trình và thay
mặt Chủ đầu t trong việc đề xuất chấp nhận này .
3.2 Kiểm tra của t vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt và dụng cụ đơn giản có
ngay tại hiện trờng :
Một phơng pháp luận hiện đại là mỗi công tác đợc tiến hành thì ứng với
nó có một ( hay nhiều ) phơng pháp kiểm tra tơng ứng. Nhà thầu tiến hành
thực hiện một công tác thì yêu cầu giải trình đồng thời là dùng phơng pháp nào
để biết đợc chỉ tiêu chất lợng và dùng dụng cụ hay phơng tiện gì cho biết chỉ
tiêu ấy . Biện pháp thi công cũng nh biện pháp kiểm tra chất lợng ấy đợc t vấn
trình Chủ nhiệm dự án duyệt trớc khi thi công . Quá trình thi công , kỹ s của
nhà thầu phải kiểm tra chất lợng của sản phẩm mà công nhân làm ra . Vậy trên
công trờng phải có các dụng cụ kiểm tra để biết các chỉ tiêu đã thực hiện. Thí
dụ : ngời cung cấp bê tông thơng phẩm phải chịu trách nhiệm kiểm tra cờng độ
chịu nén mẫu khi mẫu đạt 7 ngày tuổi . Nếu kết quả bình thờng thì nhà thầu
kiểm tra nén mẫu 14 ngày . Nếu kết quả của 7 ngày và 14 ngày. Nhà thầu phải

kế , cân tiểu ly , lò xấy , viên bi thép , lá thép chuẩn để kiểm tra khe hở, . . .
cần đợc trang bị . Nói chung trên công trờng phải có đầy đủ các dụng cụ kiểm
tra các việc thông thờng .
Những dụng cụ kiểm tra trên công trờng phải đợc kiểm chuẩn theo đúng
định kỳ . Việc kiểm chuẩn định kỳ là cách làm tiên tiến để tránh những sai số
và nghi ngờ xảy ra qua quá trình đánh giá chất lợng.
Trong việc kiểm tra thì nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính và t vấn bảo
đảm chất lợng chỉ chứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu . Khi nào nghi
ngờ kết quả kiểm tra thì nhà thầu có quyền yêu cầu nhà thầu thuê đơn vị kiểm
tra khác . Khi thật cần thiết , t vấn bảo đảm chất lợng có quyền chỉ định đơn vị
kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu này .
3.4 Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm :
Việc thuê các phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra một số chỉ tiêu
đánh giá chất lợng trên công trờng đợc thực hiện theo qui định của tiêu chuẩn
kỹ thuật và khi tại công trờng có sự không nhất trí về sự đánh giá chỉ tiêu chất
lợng mà bản thân nhà thầu tiến hành .
Nói chung việc lựa chọn đơn vị thí nghiệm , nhà thầu chỉ cần đảm bảo
rằng đơn vị thí nghiệm ấy có t cách pháp nhân để tiến hành thử các chỉ tiêu cụ
thể đợc chỉ định. Những phòng thí nghiệm phải đợc Bộ Xây dựng chứng nhận
đợc phép hoạt động theo hệ các phòng trong số các phòng LAS . Còn khi nghi
ngờ hay cần đảm bảo độ tin cậy cần thiết thì t vấn đảm bảo chất lợng dành
quyền chỉ định đơn vị thí nghiệm .
Nhà thầu là bên đặt ra các yêu cầu thí nghiệm và những yêu cầu này
phải đợc Chủ nhiệm dự án dựa vào tham mu của t vấn đảm bảo chất lợng kiểm
tra và đề nghị thông qua bằng văn bản . Đơn vị thí nghiệm phải đảm bảo tính
bí mật của các số liệu thí nghiệm và ngời công bố chấp nhận hay không chấp
nhận chất lợng sản phẩm làm ra phải là chủ nhiệm dự án qua tham mu của t
vấn đảm bảo chất lợng .
Cần lu ý về t cách pháp nhân của đơn vị thí nghiệm và tính hợp pháp của
công cụ thí nghiệm . Để tránh sự cung cấp số liệu sai lệch do dụng cụ thí

lục 26 hớng dn lập bản vẽ hoàn công.
R=300# khụng cú ph gia
R7=180
R14=210
9
R28=302
Rn = R28x log n/log 28
Skramtaev
28log
log
28
n
n
RR =
100%
70%
30%
7 14 28
sikagrout
Tất cả những hồ sơ này dùng làm cơ sở cho việc thanh toán khối lợng
hoàn thành và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu , bàn giao công trình cho
sử dụng.
10
Hãy chọn đúng thiết bị mà
dự án cần thiết
Thí dụ :
WING DEVICE
WIND DEVICE
Dial-up
/>11

- C¸c thiÕt bÞ qu¶n lý vµ ®iÒu hµnh hÖ thèng
®iÖn
- M¹ng líi d©y dÉn ®iÖn
- C¸c d¹ng phô t¶i tiªu thô ®iÖn ngoµi nhµ ,
trong nhµ
- M¹ng tiÕp ®Þa
WTO
Shop drawing
Method statement
16
Hiện nay các đơn vị t vấn thiết kế thờng thiết kế điện theo các tiêu chuẩn sau
đây:
Những tiêu chuẩn sau đây đã hết hiệu lực :
+ Chiếu sáng nhân tạo cho các công trình dân
dụng ( TCXD 16-1986)
+ Đặt đờng dây dẫn điện trong nhà ở và công
trình dân dụng ( TCXD 25-1991 )
+ Chống sét cho các công trình dân dụng
(TCXD 46-1984)
+ Thiết kế đờng dây hạ áp trên không đến
1000V ( Quy phạm trang bị điện 11 TCN-84
Bộ Điện lực )
+ Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị
điện (TCVN 4756-89 ).
Hầu hết những tiêu chuẩn này dịch từ tiêu chuẩn của Liên Xô cũ và đã ban
hành đến nay cũng rất lâu rồi, không phù hợp với tình
hình hiện tại.
Nhìn vào năm ban hành, ta thấy TCXD 16-1986 ban hành năm 1986, đến nay
đã 21 năm. Trong 21 năm ấy, biết bao thiết bị điện mới, công trình và các ngôi
nhà cũng đợc trang bị thêm rất nhiều thế hệ thiết bị mới. Vật liệu điện đã có

chung.
Tại cuộc hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt điện IEC 60364
ngày 2-12-2003 , Bộ Xây dựng khuyến khích các đơn vị t vấn nên thiết kế điện
theo IEC 60364 đã đợc hầu nh tất cả các nớc trên thế giới sử dụng.
Tiêu chuẩn IEC 60364 do Hội đồng Kỹ thuật Quốc tế ( International
Electrotecnical Commission ) ban hành theo tinh thần chung là mạng điện sử
dụng trong công trình phải đáp ứng các quy định về an toàn cho con ngời và
trang thiết bị.
Đây là tiêu chuẩn mới đối với thị trờng nớc ta mà rất nhiều dự án đầu t , nhất
là các dự án của nớc ngoài và liên doanh yêu cầu thực hiện.
P=UI cos
18
P=UI I ?
1mm
2
6 A , 5 A
Hiện nay, trong quyết định số 514/ QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 3 năm 2006, Bộ
trởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các tiêu chuẩn Việt nam sau đây
là các tiêu chuẩn đợc công nhận theo các tiêu chuẩn của IEC:
1. TCVN 7447-4-42:2005 ( IEC 60364-5-53:2001)
Hệ thống lắp đặt điện của toà nhà. Phần 4-42 : Bảo vệ an toàn. Bảo vệ chống các
ảnh hởng về nhiệt.
2. TCVN 7447-5-53:2005 ( IEC 60364-5-53:2002)
Hệ thống lắp đặt điện của toà nhà. Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện.
Cách ly, đóng cắt và điều khiển
3. TCVN 7447-5-54:2005 ( IEC 60364-5-54:2002)
Hệ thống lắp đặt điện của toà nhà. Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện.
Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ
4. TCVN 7447-5-55:2005 (IEC 60364-5-55:2002)
Hệ thống lắp đặt điện của toà nhà. Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện.

Ngoài ra , Bộ Khoa học và Công nghệ cũng ban hành các tiêu chuẩn an toàn cho
việc sử dụng thiết bị điện , về trang bị điện nh :
Ngày 19 tháng 10 năm 2006, Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra Quyết
định số 2265/QĐ-BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam nh sau:
1. TCVN 5699-2-17:2006 ( IEC 60335-2-17:2006)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-17 : Yêu cầu cụ
thể đối với chăn, gối và các thiếu bị gia nhiệt uốn đợc tơng tự
2. TCVN 5699-2-30 : 2006 ( IEC 60335-2-30 : 2004)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-30 : Yêu cầu cụ
thể đối với thiết bị sởi dùng trong phòng
3. TCVN 5699-2-36 : 2006 ( IEC 60335-2-36 : 2005)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-36 : Yêu cầu cụ
thể đối với dãy bếp, lò, ngăn giữ nóng và phần tử giữ nóng dùng trong thơng mại
4. TCVN 5699-2-61 : 2006 ( IEC 60335-2-61 : 2005)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-61 : Yêu cầu cụ
thể đối với thiết bị sởi tích điện dùng trong phòng
5. TCVN 5699-2-66 : 2006 ( IEC 60335-2-66 : 2003)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-17 : Yêu cầu cụ
thể đối với thiết bị gia nhiệt đệm nớc.
Sự ban hành các tiêu chuẩn dựa trên cơ sở chấp nhận các tiêu chuẩn của IEC
trong quyết định số 514/ QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 3 năm 2006 là hết sức cần
thiết trong khi hiện nay nhiều cơ quan t vấn thiết kế vẫn thiết kế theo những tiêu
chuẩn cũ đã nêu ở phần đầu tài liệu này.
Tuy nhiên , khi nớc ta tham gia vào hệ thống WTO
WORLD
TRADING
ORGANIZATION, hầu hết
các nớc lớn, có nền công nghiệp phát triển đều sử dụng hệ thống tiêu chuẩn về
điện theo IEC mà sự chuyển dịch để công nhận của chúng ta còn quá khiêm tốn.
20

Tinh thần xuyên suốt của bộ
tiêu chuẩn IEC 60364 là lấy
sự an toàn cho con ngời và
thiết bị làm cơ sở. Sử dụng
điện phải an toàn. Vận hành
mạng điện phải an toàn và
22
các thiết bị điện phải an
toàn.
Điều này phản ảnh trong bộ tiêu chuẩn IEC 60364
là :
Muốn bảo đảm an toàn , mạng điện phải
phản ảnh đợc các yêu cầu bảo vệ sau:
+ Bảo vệ chống điện giật
+ Bảo vệ chống các tác động nhiệt
+ Bảo vệ chống quá dòng
+ Bảo vệ chống nhiễu loạn điện áp.
+ Bảo vệ chống rò điện
Bộ tiêu chuẩn IEC 60364 này đang đợc Tổng
Cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ,
các ngành cho dịch và ban hành theo nguyên
tắc chấp thuận tiêu chuẩn của IEC.
BASIC DRAWING
Shop Drawing
23
Technical drawing
Method statement drawing
2.1 Bản vẽ hoàn công: Bản vẽ hoàn
công là bản vẽ bộ phận công trình,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status