để cương môn xã hội học - Pdf 22

ĐỂ CƯƠNG MÔN XÃ HỘI HỌC
Câu 1: Hãy trình bày mối quan hệ biện chứng giữa con người và Xh trong XH học.
Xã hội là 1 hệ thống các hoạt động và các quan hệ của con người có đời sống kinh
tế,chính trị,văn hóa chung cùng cư trú trên 1 lãnh thổ ở 1 giai đoạn phát triển nhất định của
lịch sử.
Mối quan hệ biện chứng:
tác động
Thống nhất Tổ chức Xh mối quan hệ
tương tác hợp Quan hệ Xh Xã hội Con người hoạt động
lý với nhau Hoạt động Xh hành vi ý thức
Tương tác Xh Ko có ý thức
Quy định điều chỉnh
Giữa Xh và con người có mối quan hệ biện chứng với nhau.Xh là 1 tập hợp người
có những quan hệ kinh tế,chính trị,văn hóa chặt chẽ với nhau.Do đó Xh là 1 hệ thống các
mối quan hệ của con người và các hoạt động của con người.
Con người với hành vi,hoạt động của mình tác động tới các vấn đề,yếu tố của
Xh.Hành vi,hoạt động của con người có thể là hành vi tích cực và tiêu cực,có ảnh hưởng
đến Xh.Trong Xh có 4 yếu tố: tổ chức Xh,quan hệ Xh,hoạt động Xh và tương tác Xh.4 yếu
tố này thống nhất và tương tác với nhau 1 cách hợp lý bởi các quy định,sự đảm bảo tự do
hợp lý.4 yếu tố xh tương tác,thống nhất để điều chỉnh các hành vi của con người.Tác động
vào những hành vi tiêu cực của con người.Từ đó làm cho hoạt động,hành vi của con người
tác động vào Xh theo chiều hướng đúng đắn hơn,tích cực hơn.
Tổ chức Xh là 1 thành tố của cấu trúc Xh.Tổ chức Xh là 1 hệ thống các quan hệ,tập
hợp liên kết các cá nhân nào đó đê hoạt động xã hội,nhằm đạt được mục đích nhất định.
Quan hệ xh là quan hệ được thiết lập giữa các cộng đồng XH và các cá nhân với tư
cách là chủ thể của hoạt động xh khác ở vị trí và chức năng đời sống xh.Quan hệ xh bao
gồm 4 mặt: Qh trong sx trực tiếp,Qh trong phân phối,Qh trong tiêu dùng,Qh trong trao đổi.
Tương tác Xh là tổ hợp các hoạt động xh,các qh xh,các chủ thể xh cùng các mối
quan hệ ràng buộc giữa chúng và ngay trong nội tại bản thân chúng.
Hoạt động Xh là toàn thể hoạt động của nhóm Xh và các thành viên của nhóm
nhằm đạt được mục đích nhu cầu về quyền lợi xã hội.Bao gồm 6 mặt cơ bản: Sx của cải

quan hệ tương tác của các chủ thể Xh,chỉ ra mối quan hệ biện chứng giữa
con người và Xh  đặc trưng của Xh
- Chỉ ra biểu hiện cụ thể của các yếu tố trên giúp cho việc nghiên cơ của Xh
học thấy được đặc trưng cơ bản của Xh.
Câu 3: Tại sao nói cấu trúc Xh có tính lịch sử và nó phản ánh đặc trưng của Xh
trong từng thời kỳ?
Cấu trúc Xh theo thuyết cơ cấu – chức npăng do A.Comte đưa ra nội dung khái
quát: “ Cấu trúc Xh là những thành tố tạo nên 1 xã hội như cá nhân,gia đình. Trong đó
“đơn vị xh đich thực” của cấu trúc Xh ko phải là cá nhân mà là gia đình vì gia đình là đơn
vị của Xh cơ bản và sơ đẳng nhất có mặt trong tất cả các đơn vị xh khác.
Theo thuyết chức năng: xuất phát từ sự kiên xh
Xh là tổng thể các sự kiện Xh bình thường và các sự kiện Xh ko bình thường.Sự
kiện Xh là mọi cách làm cố định hay ko cố định có khả năng tác động lên cá nhân 1 sự
cưỡng bức bên ngoài hay là mọi cách làm có tính chất chung trong phạm vi rộng lớn của 1
Xh nhất định.trong khi vẫn còn sự tồn tại riêng,độc lập và các biểu hiện các biệt của nó.Sự
kiện Xh bình thường nhận thấy ở tuyệt đại đa số
Lý thuyết hệ thống của Parsons: thế giới là 1 hệ thống lớn trong đó có nhiều Xh
khác nhau giới hạn bởi đường biên giới lãnh thổ quốc gia.Mỗi xh có đặc trưng và giới hạn
riêng,các xh tồn tại theo phương thức thích nghi với nhau.Trong mỗi Xh các hệ thống nhỏ
tồn tại theo phương thức tích hợp với nhau.mỗi 1 hệ thống thực hiện 1 chức năng nhất định
trên cơ sở phối hợp với các hệ thống khác.Bất kỳ Xh nào cũng có 5 hệ thống chức năng

2
cần thiết: tiểu hệ thống kinh tế,pháp luật,chính trị,tiểu hệ thống làm nhiệm vụ tích hợp,tiểu
hệ thống văn hóa.
Cấu trúc Xh là 1 tổng thể các thành phần cấu thành Xh,là 1 hệ thống lớn bao gồm
những hệ thống nhỏ,bao gồm các bậc đầu tiên là con người - đơn vị cơ bản của Xh,gia
đình – tế bào của Xh,rồi đến các cấu trúc nhóm và hơn nữa là toàn bộ Xh như 1 chỉnh thể
cấu trúc.Những thành phần quan trọng nhất của cấu trúc Xh là vị thê,vai trò,nhóm Xh và
các thiết chế Xh.

Có rất nhiều các phân hệ cấu trúc XH khác nhau vì vậy mà có nhiều mâu thuẫn cơ
bản khác nhau trong từng phân hệ đó:
-Trong cấu trúc XH-giai cấp :trong thực tế,các giai cấp có lợi thế về kinh tế,vật
chất,quyền lực,đặc lợi.vì vậy trong vận động xã hội luôn xảy ra mâu thuẫn,xung đột đc
biểu hiên dưới dạng sau đay

3
+xung đột lợi ích:các giai cấp luôn tìm cách đẻ chiếm lấy lợi ích lớn đẻ củng cố sức
mạnh vật chất của mình.Họ chủ yếu bằng cách:tước đoạt trực tiếp bằng bạo lực cách
mạng,bòc lốtức lao độngqua các hợp đồng lao động
+xung đột về địa vị xã hội:các giap cấp luôn tìm cách chiếm lấy quyền lực xã hội đẻ
tăng cường sức mạnh cho mình
+xung đột về tâm lý xã hội:các giai cấp có đời sống xã hội khác nhau,quan điểm khác
nhau,.vì vậy trong thực tế giai cấp đã khai thác nhau,lợi dụngcoi thường nhau
-Cấu trúc xã hội-dân tộc:các dân tộc cùng chung sống với nhau trên một vùng lãnh thổ
nhưng do sự khác biệt,sự không đông đều về mặt kinh tế chính trị,tư tửong văn hóa đón
đến quá trình đông hóa các dân tộc với nhau từ đó tạo nên các bất bình đẳng và mâu thuẫn
với nhau.mâu thuẫn dân tộc thường bị các thế lực thù địch lợi dụng nhằm chống đối chính
phủ
-Cấu trúc xã hội dân số:xung đột thế hệ trong cấu trúc xã hội dân số.Xã hội bao gồm
nhiều thế hệ,mỗi thế hệ có suy nghĩ và quan điểm khác nhau.vì vậy dẫn đến bất
đồng.nguyên nhân
+tính bảo thủ của các thế hệ đi trước đón độn sự áp đặt cho thế hệ trẻ
+do khuyết tật của nền giáo dục với thế hệ trẻ làm cho họ đôi lúc phủ nhận vai trò xã
hội với các thế hệ đi trước
+do vị trí và vai trò của mỗi thế hệ trong xã hội học quá bất bình đẳng
+do chuyển giao giáo dục chậm làm giảm tính năng động
-Cấu trúc xã hội giới tính:xã hội học chú trọng tới 2 vấn đề
+sự bất bình đẳng tâm lý xã hội giữa các giới tính dẫn đến nhiều mấu thuẫn trong
XH.Do nhiềunguyên nhân như:khác biệt bản sắc nam nữ,đặc tính tâm lý,địa vị XH vai trò

công lao động cũng kéo theo sự phấn đấu làm việc, lao động làm cho XH tiến bộ hơn. Bên
cạnh đó sự của một cá nhân có được là do công sức của cá nhân đó bỏ ra hay có được
những cơ hội hiếm hoi trong cuộc sống nên họ sẻ cảm thấy quý trọng đồng tiền và không
coi thường những người nghèo, do đó làm giảm bớt sự phân biệt giàu nghèo. Ngoài ra, sự
khác biệt về khả năng, cơ hội … thúc đẩy con người phấn đấu vượt lên làm giàu cũng làm
giảm khoảng cách giàu nghèo.
Phân tầng XH không hợp thức không dựa trên sự khác biệt điều kiện tự nhiên cũng
không dựa trên sự phân công lao động theo năng lực mà chủ yếu dựa trên những hành vi
lệch chuẩn, tiêu cực, bất chính như tham nhũng, lừa gạt, trộm cắp, buôn bán phi pháp …
cũng như dựa trên các nhân tố lười biếng, dựa giẫm ỷ … Chính vì mà phân tầng XH không
hợp thức là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển và làm gia tăng mối phân
cách giàu nghèo. Việc đạt được vị trí, địa vị hay tiền bạc trong XH bằng các hành vi lệch
chuẩn, tiêu cực sẽ gây ra các mâu thuẫn trong XH là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển.
Ví dụ như vấn đề tham ô tham nhũng làm mất lòng tin vào Đảng vào chính quyền của một
bộ phân người dân, hay như ma lực của đồng tiền, việc kiếm tiền dễ dàng từ tham ô tham
nhũng khiến cho một bộ phận cán bộ nhà nước thói hoá biến chất gây ta sự kìm hãm sự
phát triển của XH. Việc tham ô tham nhũng cũng gây ra các hiện tượng bất cập trong XH,
kìm hãm sự phát triển của XH như các công trình xây dựng chất lượng kém, việc bỏ hoang
các khu đất công nghiệp, việc chuyển nhượng các dự án .v.v… tất cả đều kìm hãm sự phát
triển của XH. Việc chiếm hữu của cải vật chất một cách dễ dàng bằng các hành vi tiêu cực,
bất chính sẽ dẫn tới các tệ nạn XH, tình hình tội phạm gia tăng … hơn thế nó còn gây ra sự
bất công trong XH. Nói phân tầng XH không hợp thức làm tăng mối phân cách giàu nghèo
là hoàn toàn đúng. Như đã nói ở trên ta thấy phân tầng XH hợp thức làm giảm sự phân
cách giàu nghèo thì ngược lại phân tầng XH không hợp thức làm tăng phân cách giàu
nghèo. Sự tham ô tham nhũng, lừa gạt, buôn bán phi pháp sẽ làm cho một bộ phận giàu lên
nhanh chóng nhưng nó cũng kìm hãm những người làm ăn hợp pháp vượt lên làm giàu vì
vậy nó làm tăng khoảng cách giàu nghèo. Bên cạnh đó việc kiếm tiền dễ dàng dựa trên
hành vi lệch chuẩn dẫn đến sự coi thường người nghèo làm tăng sự phân cách giàu nghèo.
Câu 6: Nhóm XH đã chi phối đến đời sống XH của các cá nhân như thế nào?
Nhóm Xh là tập hợp người có liên hệ với nhau theo 1 kiểu nhất định hay nói cách

nhiệm vụ lao động Xh và bảo vệ tổ quốc.Đây chính là chức năng tái sinh và giáo dưỡng
của gia đình.
Gia đình còn đảm bảo sự ổn định nhất định về kinh tế.Gia đình tiến hành các hoạt
động kinh tế để có thu nhập đảm bảo đời sống của gia đình,đồng thời định hướng nghề
nghiệp cho các thành viên trong gia đình.Gia đình tổ chức đời sống vật chất,tinh thân đảm
bảo mức độ gắn bó,thân thiết,liên kết bền chặt giữa các thành viên trong gia đình.
Câu 8: Tổ chức Xh đã chi phối đến hoạt động Xh của các cá nhân như thế
nào?
Tổ chức Xh là 1 hệ thống các quan hệ,tập hợp liên kết các nhân nào đó để hoạt
động XH,nhằm đạt được mục đích nhất định về quyền lợi và nhu cầu nào đó.Như vậy,khái
niệm tổ chức Xh của Xh học nhấn mạnh đến hệ thống các quan hệ liên kết cá nhân chứ
không phải chỉ dừng lại ở hình thức của 1 tập hợp người và quan hệ ở đây là quan hệ trong
hoạt động Xh.Thực chất tổ chức Xh là tập hợp các cá nhân trong không gian,thời gian cụ
thể nhằm mục đích,lợi ích,hành động chung và phù hợp với mục đích,lợi ích,hành động
Xh,được Xh thừa nhận,cho phép hoạt động trong hệ thống phân công lao động Xh.Do

6
đó,tổ chức xh được xh trao tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trứơc xh trong việc
quản lý toàn diện thành viên của mình.
Tổ chức xh có 5 dấu hiệu đặc trưng cơ bản:
+ Tổ chức xh có mục tiêu,có chủ đích,có ý thức,chức năng,nhiệm vụ rõ ràng,được xh
thừa nhận và cho phép hoạt động.
+ Tổ chức xh xác lập hệ thống quyền lực thống nhất thể hiện trong cơ cấu tổ chức để
chi phối hành động của các cá nhân.
+ Cùng với hệ thống quyền lực,tổ chức Xh xác lập hệ thống,vị trí,vị thế và vai trò của
cá nhân nhằm thống nhất hành động của các cá nhân vào thực hiện mục tiêu của tổ chức.
+ Các vai trò của các thành viên tổ chức xh đựoc thực hiện theo yêu cầu của tổ
chức.Thông qua quy tắc do tổ chức xh đặt ra để điều chỉnh quan hệ giữa các vai trò,nhằm
phối hợp việc thực hiện vai trò của các thành viên để hoạt động của tổ chức đi vào nề nếp
và ổn định.

và thực hiện theo các khuôn mẫu đó theo các tình huống cụ thể.

7
- Định hướng vai trò Xh của cá nhân: Các thiết chế xác định phần lớn các vai
trò của cá nhân mà Xh chấp thuận để cá nhân nhận biết trong quá trình Xh
hóa.Từ đó,các cá nhân có thể lựa chọn vai trò nào đối với mình là phù hợp,có
thể biết được sự mong đợi của vai trò trước khi cá nhân đó thể hiện.
- Đem lại sự ổn định và kiên định cho các thành viên của Xh.Thiết chế Xh
định hướng hành động Xh vào sự củng cố,xây dựng và phát triển cộng đồng
vững mạnh vì sự phồn vinh hạnh phúc chung cho mọi người.Thiết chế Xh đã
duy trì sự ổn định và phát triển Xh,do vậy đã hướng nhận thức của các thành
viên tới các thiết chế Xh như là 1 sự chấp thuận các giá trị,chuẩn mực Xh và
khuôn mẫu hành vi,nhằm củng cố nhận thức và thống nhất hành động của
mọi người trong Xh.
- Điều chỉnh và kiểm soát hành vi: Thiết chế Xh là căn cứ để phân định cái
đúng,sai,phải,trái trong hành động Xh.Do đó nó đã điều chỉnh và kiểm soát
hành vi Xh của các cá nhân,các nhóm để chúng phù hợp với mong đợi của
Xh.
Câu 10: Thế nào là Văn hóa?Tại sao nói giá trị và chuẩn mực đã điều tiết hành vi của
cá nhân cho phù hợp với yêu cầu của Xh ?
Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và cộng đồng
trong quá khứ và hiện tại.Qua các thế kỷ,hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống
các giá trị,các truyền thống và thị hiếu – những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân
tộc.
Giá trị là những quan niệm về những cái cao cả,quý giá trong tồn tại của Xh mà con
người cần vươn tới và khi đạt được làm cho họ mãn nguyện,có sự thăng hoa về tình
cảm,sự cân bằng về tâm sinh lý.
Chuẩn mực Xh là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu để hướng theo đó mà làm
cho đúng,được thể hiện là các giới hạn định tính hay định lượng được chọn làm căn cứ để
đánh giá hành động của mỗi cá nhân.

bản thân, học được cách suy nghĩ và ứng xử phù hợp với vai trò xã hội của mình, hồ nhập
vào xã hội.
Kết quả của quá trình xã hội hoá là tạo ra nhân cách của mỗi con người trong xã hội. Xã
hội hoá còn củng cố, hoàn thiện và phát triển nhân cách ở mỗi con người, để nó phù hợp
với các giai đoạn phát triển của xã hội.
Quá trình xã hội hoá truyền lại nền văn hoá cho mỗi cá nhân theo những cách khác nhau.
Bằng những cách đó cá nhân học hỏi, lĩnh hội được nền văn hoá xã hội. Những cách này
được gọi là cơ chế xã hội hóa. Có hai cơ chế xã hội hoá cơ bản:
- Cơ chế định chế: cơ chế định chế là cơ chế mà xã hội truyền lại những
chuẩn mực khuôn mẫu bắt buộc cho mỗi cá nhân. Cá nhân phải trải qua quá
trình học hỏi, thực hành và thực hiện nó trong cuộc sông của mình.
- Cơ chế phi định chế: là cơ chế trong đó mỗi cá nhân học được ở xã hội
những điều kiện cần thiết một cách tự nhiên. Cơ chế phi định chế được thể
hiện thông qua 2 cách là bắt chước và lây lan.
Có thể nói con người mặc dù là sinh vật cấp cao nhất hành tinh, nhưng nếu k được sinh
sống, thích nghi trong một xã hội nhất định thì cũng chỉ mang trong mình bản năng của
một sinh vật. Chính nhờ có quá trình xã hội hoá, mà qua đó nền văn hoá xã hội được du
nhập vào mỗi một cá nhân, biến họ từ một thực thể sinh học trở thành con người xã hội, có
sự khác biệt hơn, chịu sự chi phối của quy luật cộng đồng.
Câu 12: Tại sao nói con người là sự pha trộn giữa vô thức,tiềm thức và ý thức nhưng
ý thức là cái hiện hữu nó đóng vai trị chi phối tất cả?
Vô thức là lớp sâu nhất trong nội tại của mỗi con người.Nó được biểu hiện ra ngoài
bằng những hành động mà con người không kiểm soát được.Tiềm thức là những sinh
vật,hình ảnh được lặp đi lặp lại trong 1 thời gian dài,tác động vào con người.Nó được biểu
hiện ra ngoài bằng những hành động mà con người không lý giải được.Ý thức của con
người chính là tư duy.Trong bản chất con người có bản chất tâm linh.Bản chất tâm linh là

9
sự pha trộn của vô thức,tiềm thức,ý thức không theo 1 tỷ lệ nào.Bởi vậy con người là sự
pha trộn của vô thức,tiềm thức và ý thức.Tuy nhiên ý thức lại là cái hiện hữu,nó đóng vai

mỗi cá nhân?
Xã hội hoá là quá trình mà qua đó cá nhân học hỏi, lĩnh hội nền văn hoá của xã hội
như các khuân mẫu xã hội, quá trình mà nhờ nó, cá nhân đạt được những đặc trưng xã hội
của bản thân, học được cách suy nghĩ và ứng xử phù hợp với vai trò xã hội của mình, hồ
nhập vào xã hội.

10
Vị trí xã hội của các cá nhân chính là vị trí tương đối của cá nhân trong cấu trúc xã hội,
trong hệ thống quan hệ xã hội.Nó được xác định trong sự đối chiếu và so sánh với vị trí xã
hội khác.
Vị thế xã hội của mỗi cá nhân chính là địa vị thứ bậc của cá nhân đó trong cơ cấu tổ chức
xã hội, được xã hội thừa nhận ở từng thời kì nhất định.
Vai trò xã hội là mô hình hành vi xã hội được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi
hỏi xã hội đối với từng vị trí, vị thế nhất định, để thực hiện quyền hạn tương ứng với các vị
trí, vị thế đó. Thực chất vai trò xã hội là hệ thống thước đo xã hội đối với sự cống hiến của
các cá nhân choax hội và thể hiện giá trị xã hội của cá nhân trong thực tế cuộc sống.
trong quá trình tham gia vào xã hội con người hình thành vị trí, vị thế của mình. Với hành
vi của bản thân, con người tác động vào xã hội, góp phần cải tiến, thúc đẩy xã hội phát
triển để khẳng định vị thế, vị trí của mình. Bằng hành vi cụ thể con người thể hiện năng
lực, khả năng nhận thức và lao động của bản thân để được xã hội thừa nhận vai trò, vị thế,
vị trí của mình. Bởi xã hội ngày nay vận hành theo nguyên tắc: “ làm theo năng lực,
hưởng theo lao động” cho nên năng lực sản xuất là yếu tố cơ bản tạo nên địa vị, vị thế cho
mỗi cá nhân. Xã hội sẽ thừa nhận vị thế của cá nhân thông qua quá trình cống hiến của cá
nhân cho xã hội. Ngoài yếu tố năng lực sản xuất, vị thế của cá nhân còn được xã hội đánh
giá thông qua nhân cách của con người đó. Nhân cách của con người được hình thành qua
quá trình xã hội hoá trong môi trường gia đình, nhà trường và các nhóm xã hội. Một cá
nhân có được vị thế, có địa vị, có quyền lực xã hội là người phải có uy tín cá nhân. Uy tín
cá nhân tạo ra vai trò xã hội của con người. Uy tín cá nhân phụ thuộc năng lực hành vi xã
hội và nhân cách, tri thức, đạo đức của cá nhân đó.
Trong quá trình xã hội hoá con người xác định hành vi để phù hợp với vị thế của mình.

Lối sống cộng đồng: con người luôn phải tôn trọng 1 cộng đồng người, 1 nước, 1 khu
vực, trong cuộc sống chung người ta như thể phải tuân thủ nhữngqui tắc nhất định,thành
văn hoặc bất thành văn. Những qui tắc này bao gồm tất cả các lĩnh vực. trong số đó có
nhữngqui tắc dần dần đc cá nhân thừa nhận và trơ thành thói quen, nhân rộng rãi trong nội
bộ 1 cộng đồng nào đó, chúng đc người ta tuân thủ gần như
đk
do vậy thong qua lối sống,ta có thể biết đc những đặc trưng cơ bản nhất của XH trong 1
thời kì n
đó
lối sống phụ thuộc vào thời đại mà người ta đang sống với những điều kiện vật chất
tinh thần nhất định.nó được quy định bởi di sản của lịch sử,đó là các giá trị của truyền
thống đã tạo nên những khuôn mẫu thói quen trong hoạt động hàng ngày đang chi phối
hành động của mỗi con người.Lối sống còn bắt nguồn từ mặt bằng văn hóa cao,con người
sống có đạo đức,có nhân cách ,có bản lĩnh vững vàng hơn,không chạy theo các thị hiếu
tầm thường,tôn trọng các tiêu chuẩn xã hội lành mạnh ,các cách ứng xử đẹp đẽ trong gia
đình làng xã,phố phường và cộng đồng.Lối sống còn chịu tác động của giao lưu văn hóa xã
hội giữa các vùng các
ớc. VD: khác với các nước phương tây, dân tộc VN sống có tính cộng đồng cao, quan
tâm, yêu thương, đùm bọc nhau, lá lành đùm lá rách (truyền t
ng)
Thu nhập tăng, bây giờ cuối tuần hay dịp nghỉ lễ, các gia đình thường rủ nhau đi
chơi, du lịch,hoặc ăn hang. Giống các nước có thu nhập cao
ác. - Trào lưu là một bộ phận ,một yếu tố nào đó nảy sinh và phát triển đã lôi cuốn đông
đảo công chúng không phân biệt giai cấp,dân tộc,tôn giáo,thành phần trong một khoảng

âu 16: Khuyết tật Xh ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của các cá nhân nhưng
việc loại bỏ nó gặp nhiều khó khăn.Quan điểm của a/c về quan điểm này như t
ào?
K/n khuyết tật xh là những hành vi trái với những quy tắc sống tồn tại trong văn
hóa, là nhưng hành vi đi chệch khỏi các quy tắc , các chuẩn mực của xã hội hay nhóm xã
hội , là các thói hư tật xấu tồn tại trong nhân dân làm a.hưởng đến cuộc sống của mọ
người
*Khuyết tật XH a.hưỡng rất lớn đến đời sống mỗi
nhân
Nạn nghiện ma túy: ma túy làm cho con người luôn bị khích thích thần kinh nếu kĩ
có sự khích thích đó thì cá nhân bị suy thoái dẫn đến sự dối loạn kĩ làm chủ đc mình và
đưa con người đến các hành động tội lỗi như cướp giật chộm cướp , mại dâm…… Ma túy
còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người , hũy hoại nhân cách cá nhân và là con đường
truyền bệnh AIDS . Nó còn tiêu hao rất nhiều tiền và từ đó sẽ a.hưởng đến kinh tế của gia
đình và gây ra các sung đột gia đình như : ly di, ly than …. Hạnh phúc gia đình sẽ kĩ
n vững

13
Nạn mua bán dâm : nó làm suy đồi đạo đức trong XH, trụy lạc nhân cách con
người , phá hoại hạnh phúc gia đình đồng thời là con đường lan truyền các bệnh XH như
giang mai , hoa liễu…… đặc biệt là HIV_AIDS và làm suy đồi
o đức
Nạn cờ bạc: làm cho nhiều gia đình tan nát , nhiều người mất tiền , mất của và
đẩy họ vào con đường làm liều như trộm cướp , mại
âm…
*A.hưởng của khuyết tật XH quả kĩ nhỏ nhưng việc loại bỏ nó gặp rất nhiều khó khăn
vì nguồn gốc của khuyết tậtXH là n guyên nhân thứ nhất mà cũng là quan trong nhất là
khuyết tật phát xuất mặt tối của bản năng con người ra ngoài XH . nó tồn tại trong mỗi
con người từ khi sinh ra và con người được nhìn nhận là một thực thể tham lam , lười
biếng , thụ động , thích chơ


14
kiện thuận lợi, các cuộc cách mạng đã bùng nổ, các xung đột diễn ra và làm thay đổi thể
chế, các quan hệ, hình thái xã hội. Trong hoàn cảnh và các điều kiện nhất định con người
đã khám phá và đạt được những thành tựu về khoa học công nghệ có ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển biến đổi xã hội. Chính bản thân con người cũng được sinh ra từ hoàn cảnh , tuy
nhiên con người không thụ động và phụ thuộc vào hoàn cảnh, mà còn tác động trở lại làm
biến đổi hoàn cảnh. Biến đổi xã hội vì thế mà cần phải có môi trường, hoàn cảnh để triển
khai được các yếu tố
m lại sự biến đổi.
Thứ ba, sự biến đổi của xã hội còn phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội. Bất cứ một xã
hội nào cũng có những nhu cầu về văn hoá, xã hội, chính trị, quyền lợi, sự biến đổi của xã
hội cũng xuất phát từ chính những nhu cầu ấy. Con người bản chất luôn muốn tìm tòi ,
khám phá, phát hiện cái mới, cái tốt hơn. Do vậy, sự đáp ứng những nhu cầu xã hội thường
dẫn đến cái mới, cái tiến bộ. Đó là động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tư duy, sáng tạo,
thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. Trong lịch sử đã trải qua nhiều hình thái xã hội khác nhau, mà ở
mỗi chế độ xã hội lại rất khác nhau về các lĩnh vực, nhưng các hình thái đó đều có một xu
hướng phát triển chung, đó là ngày càng văn minh, ngày càng hoàn thiện và tiến bộ hơn.
Con người sống dưới chế độ nô lệ không một ngày được biế đến tự do, ngay bản thân của
mình mà họ cũng không có quyền quyết định , vận mệnh của họ là do các chủ nô quyết
đinh, đều được sinh ra là con người vậy mà những người nô lệ bị chủ nô hành hạ về cả thể
xác và tinh thần, họ bị coi như là những món đồ, bản thân những người chú nô con coi họ
không bằng cả nhứng con vật. Chính vì thế mà con người sống dưới chế độ này, luôn mơ
ước về một cuộc sống mà họ được quyết định mọi thư thuộc về họ, họ được coi la những
con n
ời theo đúng nghĩa.
Trải qua một quá trình lịch sử đấu tranh, ngày nay con người đang sống trong một
xã hội phát triển, tiến bộ không ngừng, con người ngày nay được quyền sống và mưu cầu
hạnh phúc. Ngày nay con người sống không chỉ hướng đến những nhu cầu bình thương “
ăn no, mặc ấm” nữa, họ luôn hướng đến một cuộc sống tiện nghi, văn minh Từ những

dân chứng cụ thể sau: việc chiếc máy hơi nước đầu tiên ra đời ở Anh vào thế kỷ XVII đã
mở ra một thời đại khoa học kỹ thuật mới, đánh dấu một mốc lịch sử quan trong. Liên hệ
trực tiếp với ngày nay, khi Internet ra đời đánh dấu sự ra đời của thời đại công nghệ thông
tin, chỉ tinh riêng tại Việt Nam khi Internet xuất hiên đã lam thay đổi hoàn toàn bộ măt của
đất nước. Để theo kịp sự phát triển của xã hội ,bản thân mỗi người không ngừng học tập,
cho tới nay phần lớn giới trẻ ở đất nước ta đều có thể sử dụng Internet. Điều này đánh dấu
một mốc quan
rọng trong sự biến đổi xã hội.
Thứ ba, nhóm các nhân tố chủ thể xã hội. Chủ thể xã hội là các cá nhân, nhóm xã hội,
cộng đồng, thiết chờ hay thể chế cùng quan hệ giữa chúng. Trong chủ thể xã hội, vai trò
của quần chúng nhân dân giữ một ví trí quan trọng, họ vừa là chủ thể vừa là tác nhân gây
biến đổi xã hội. Bên cạnh đó cũng phải nhắc tới vai trò của nhưng người giưu vị trí quan
trọng như các nhà lãnh đạo, các vị lãnh tụ, chính họ là những người lãnh đạo quần
úng tạo ra sự biến đổi xã hội.
Thứ tư, nhóm các nhân tố văn hoá -xã hội, gồm văn hoá, những cấu trúc xã ội mới,
những xung đột, tăng trưởng dân số và tư tưởng. Việc hình thành nền văn hoá mới , với
nhứng niềm tin và giá trị mới, cũng có thể tạo ra sự biến đổi xã hội. Tư tưởng đúng một
vai trò quan trọng trong việc
úc đẩy hay kìm hãm biến đổi xã hội.
Những điều kiện và nhân tố đó đã thúc đẩy, tạo ra sự biến đổi xã jhội, thay đổi các mối
quan hệ, các khuân mẫu, làm biến đổi cuộc sống của con người, trở nên văn m

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status