Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển mình cho những bớc phát triển
mới trong thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển đó, nhân tố con ngời đợc đặt lên
vị trí hàng đầu. Việc tận dụng hiệu quả khả năng làm việc của ngời lao động
là vấn đề mà những nhà quản lý phải quan tâm. Một động lực quan trọng thúc
đẩy ngời lao động làm việc chính là lợi ích đợc thể hiện ở mức lơng, thởng và
các phúc lợi xã hội mà họ đợc hởng. Cho nên có thể nói ở bất kỳ giai đoan
này, doanh nghiệp nào vấn đề tiền lơng luôn là một vấn đề sống còn đối với
ngời lao động và là vấn đề cần quan tâm đối với những ngời làm công tác tổ
chức và quản lý.
Công ty cổ phần xây dựng công trình I với chức năng ngành nghề xây
dựng trong nớc. Với nhiệm vụ do Tổng công ty xây dựng công trình I giao
thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, hoàn
thành nghĩa vụ nộp ngân sách. Bên cạnh đó còn có một nhiệm vụ hết sức quan
trọng là giải quyết đợc một số lợng lao động dôi d trên địa bàn tỉnh, ngời lao
động có việc làm và thu nhập ổn định. Vì vậy, việc xây dựng một quy chế trả
lơng phù hợp thông qua các chế độ, các hình thức tiền lơng sát với thực tế,
công tác hạch toán tiền lơng phải đầy đủ, chính xác và kịp thời thanh toán có
ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh chính trị đồng thời tiền lơng phát huy đ-
ợc chức năng đòn bảy về kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn của vấn đề em chọn đề tài: "Hạch toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần xây dựng công trình I" làm
khoá luận tốt nghiệp của mình.
Khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Nguyên lý chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Công ty cổ phần xây dựng công trình I.
Chơng III: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
tiền lơng tại Công ty cổ phần xây dựng công trình I.
1
chất của tiền lơng có thể nói là đòn bảy kinh tế mạnh mẽ, có tác dụng to lớn
đến sản xuất, đời sống và các mặt khác của kinh tế xã hội.
Thu nhập của ngời lao động, ngoài tiền lơng lao động còn đợc hởng một
số khoản khác nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi xã hội khác.
2
* Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ BHXH đợc hình thành do trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nớc. Theo quy định hiện hành
hàng tháng đơn vị tiến hành trích lập quý BHXH theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng cấp bậc phải chi trả cho công nhân viên trong một tháng và phân
bổ cho các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động.
Ngời sử dụng lao động phải trích một tỷ lệ nhất định trên tổng số quỹ l-
ơng cấp bậc và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn một tỷ lệ do ngời lao
động trực tiếp đóng góp và đợc khấu trừ vào thu nhập trực tiếp của họ.
Quỹ BHXH đợc thiết lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên
trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hu. Theo chế độ hiện
hành nguồn quỹ BHXH do cơ quan chuyên trách quản lý và chi trả các trờng
hợp nghỉ hữu, mất sức lao động, tai nạn, tử tuất, ở tại doanh nghiệp đợc phân
cấp trực tiếp chi trả các trờng hợp nh ốm đau, thai sản và tổng hợp chi tiêu để
quyết toán với cơ quan chuyên trách.
Việc hình thành nên quỹ BHXH còn do một số nguồn khác nh các
doanh nghiệp làm ăn phát đạt ủng hộ theo các chơng trình xã hội, thành lập
quỹ đền ơn đáp nghĩa. Việc trích lập quỹ BHXH là một việc làm cần thiết và
nhân đạo, đây là một nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà Nhà nớc
đảm bảo trớc pháp luật cho mọi ngời dân nói chung và cho mỗi ngời lao động
nói riêng.
* Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT theo quy định của chế độ tài chính hiện hành gồm hai nguồn:
một phần do doanh nghiệp gánh chịu đợc tính trách vào chi phí sản xuất kinh
doanh hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cấp bậc phải trả
Cung- cầu lao động ảnh hởng trực tiếp đến tiền lơng.
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớng
giảm, và ngợc lại khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lơng
có xu hớng tăng. Còn khi cung về lao động bằng với thị trờng lao động đạt tới
sự cân bằng. Tiền lơng lúc này là tiền lơng cân bằng, mức tiền lơng này bị phá
vỡ khi các nhân tố ảnh hởng tới cung cầu về lao động thay đổi nh: năng suất
định biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ
kéo theo tiền lơng thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền l-
ơng thực tế sẽ giảm. Nh vậy, buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền
lơng danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định đời sống cho ngời lao
động đảm bảo tiền lơng không bị giảm.
Trên thị trờng luôn luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lơng giữa các khu vực
t nhân, Nhà nớc, liên doanh chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có
mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do
vậy Nhà nớc cần có những biện pháp để điều tiết tiền lơng cho hợp lý.
* Nhóm nhân tố thuộc môi trờng doanh nghiệp
4
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giá
thành đợc áp dụng triệt để, phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao chất lợng,
hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh đến tiền lơng: Với
doanh nghiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao
động sẽ thuận tiện, dễ dàng. Còn ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững
thì tiền lơng của ngời lao động sẽ rất bấp bênh.
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền l-
ơng. Việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao
để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của
ngời lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lơng.
* Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngời lao động
* Các nhân tố khác:
ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi giữa thành thị
và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lơng rất lớn không phản ánh đợc
sức lao động thực tế của ngời lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc
trả lơng nào cả nhng trên thực tế vẫn tồn tại.
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trờng cũng ảnh hởng tới tiền
lơng của lao động.
1.1.3. Các hình thức trả lơng
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng
áp dụng trả lơng ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất
kinh doanh. Bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi
quy định các chế độ tiền lơng nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới
tính.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng.
Đây là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng
suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của ngời lao
động (trình độ tay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ
thuộc vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng
công nghệ mới).
Phải đảm bảo mối tơng quan hợp lý về tiền lơng giữa những ngời làm
nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tính chất nghề
nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành
nghề bình quân của ngời lao động là khác nhau. Những ngời làm việc trong
môi trờng độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải đợc trả công cao hơn
so với những ngời lao động bình thờng. Hình thức tiền lơng hoặc quy định các
mức phụ cấp ở các ngành nghề khác nhau. Từ đó các điều kiện lao động đều
ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng bình quân của mỗi ngành nghề.
Đảm bảo tiền lơng thực tế tăng lên khi tăng tiền lơng, nghĩa là tăng sức
mua của ngời lao động. Vì vậy tăng tiền lơng phải đảm bảo tăng bằng cung
cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ. Phải đẩy mạnh sản xuất, chú trọng công tác
ơng theo sản phẩm có nhiều chế độ áp dụng khác nhau cho từng trờng hợp cụ
thể:
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Đợc áp dụng rộng rãi đối với
công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của hj mang
tính độc lập tơng đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một
cách cụ thể và riêng biệt.
Ưu điểm: Mối qua hệ giữa tiền lơng nhận đợc và kết quả lao động đợc
thể hiện rõ ràng kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề,
7
nâng cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập. Chế độ này dễ hiểu, ngời
lao động dễ dàng tính đợc số tiền lơng nhận đợc sau khi hoàn thành công việc.
Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến tiết kiệm nguyên vật liệu,
đến sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, ít chăm lo đến công việc chung của
tập thể.
Trả lơng theo sản phẩm tập thể: đợc áp dụng đối với những công việc
cần một tập thể cùng thực hiện xây dựng, lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ
phận làm việc theo dây chuyền. Tiền lơng căn cứ vào số lợng sản phẩm hoặc
công việc hoàn thành do tập thể công nhân đảm nhận và đơn giá tiền lơng của
một đơn vị sản phẩm.
Ưu điểm: khuyến khích mỗi công nhân nâng cao ý thức trách nhiệm tr-
ớc tập thể và quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi ngời không trực tiếp quyết định tiền lơng
của họ nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân.
Khi phân phối tiền lơng không công bằng sẽ không quán triệt đợc nguyên tắc
trả lơng theo lao động và làm ảnh hởng đến đoàn kết nội bộ.
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân phục vụ mà
kết quả lao động của họ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả của công nhân sản
xuất trực tiếp nh công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh máy móc thiết bị.
Đặc điểm của chế độ này là tiền lơng của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết
quả sản xuất của công nhân chính.
phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì
tính chất của sản xuất hạn chế nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không
đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm, lại không đem lại hiệu quả thiết thực.
Trả lơng theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức l-
ơng cấp bậc của ngời lao động. Có thể chia ra:
Tiền lơng tháng = (Lơng tối thiểu + Phụ cấp) x Hệ số
Hoặc đợc trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lơng ngày = x
Lơng giờ = x
Ưu điểm: Hình thức này dễ tính lơng khi việc chấm công và hạch toán
ngày công, giờ công mỗi giờ đợc cụ thể, chính xác.
Nhợc điểm: Nó mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp
lý thời gian lao động, cho thực sự gắn với kết quả sản xuất.
Để khắc phục phần nào hạn chế trên, trả lơng theo thời gian có thể kết
hợp chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc,
không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà
còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xét th-
ởng đạt đợc. Tuy nhiên việc xác định tiền thởng bao nhiêu là hợp lý là rất khó
khăn nên nó đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động.
Bên cạnh các hình thức lơng, thởng ngời lao động còn đợc hởng các
khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trờng hợp ốm đau, thai sản.
9
Các quỹ này đợc hình thành một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn
lại tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1. Khái niệm
* Hạch toán:
Hạch toán là những hoạt động quan sát, đo lờng, tính toán và ghi chép
của con ngời đối với các hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình tái sản xuất
xã hội nhằm thu nhận, cung cấp những thông tin về quá trình đó phục vụ công
doanh nghiệp.
Hạch toán tiền lơng phải cân đối phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch khác,
không cho phép vợt chi quỹ tiền lơng mà không có căn cứ xác đáng vì điều đó
dẫn đến làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm tỷ số tích luỹ. Vợt chi quỹ
tiền lơng trả cho nhân viên không sản xuất theo quỹ lơng kế hoạch và thực tế
là vi phạm kỹ thuật tài chính. Hạch toán thực hiện kế hoạch hoá quỹ lơng của
công nhân sản xuất cần tính đến mức độ hoàn thành kế hoạch khối lợng sản
phẩm để tính thực hiện tiết kiệm hay vọt chi tuyệt đối quỹ lơng kế hoạch.
Hạch toán quỹ lơng để so sánh giá trị nguồn nhân lực trên thị trờng lao
động. Hạch toán tiến độ tăng tiền lơng so sánh với tiến độ tăng năng suất lao
động có nghĩa là tỷ trọng tiền lơng trong tổng sản phẩm cũng nh trong chi phí
chung cho sản phẩm giảm xuống và ngợc lại tiến độ tăng tiền lơng và tăng
năng suất lao động có ảnh hởng đến cơ cấu giá thành sản phẩm.
1.2.2. Nội dung và phơng pháp hạch toán
* Hạch toán lao động
Bao gồm hạch toán về số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả
lao động.
+ Hạch toán số lợng lao động: là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình
hình tăng, giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn
cứ cho việc tính trả lơng là các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời. Số
lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách thờng do phòng lao
động tiền lơng lập nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện
có.
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động đợc mở cho từng
ngời để quản lý cả về số lợng lẫn chất lợng lao động, về biến động và chấp
hành chế độ đối với ngời lao động.
Số lợng lao động tăng lên khi doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động.
Chứng từ là các hợp đồng lao động.
Số lợng lao động giảm khi lao động chuyển công tác khác, thôi việc, về
hu, nghỉ mất sức Chứng từ các quyết định của Giám đốc doanh nghiệp.
lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
* Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng doanh nghiệp sử
dụng các chứng từ sau:
- Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền
lơng, phụ cấp cho công nhân viên đồng thời để kiểm tra việc thanh toán lơng
cho công nhân viên trong đơn vị. Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng tháng, l-
ơng ứng với bảng chấm công, phiếu nghỉ hởng BHXH Cơ sở để lập bảng
thanh toán lơng là cấp các chứng từ liên quan nh: Bảng chấm công, bảng tính
phụ cấp, trợ cấp, phiếu nghỉ hởng BHXH. Cuối mỗi tháng căn cứ vào các
chứng từ liên quan, kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng chuyển cho
kế toán trởng hay phụ trách kế toán và Giám đốc đơn vị duyệt. Trên cơ sở đó
12
lập phiếu chi và phát lơng cho công nhân viên. Bảng thanh toán lơng đợc lu tại
phòng kế toán của đơn vị.
- Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh
toán trợ cấp BHXH trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyết toán
BHXH với cơ quan quản lý BHXH. Tuỳ thuộc vào số ngời phải thanh toán trợ
cấp BHXH trả thay lơng trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này
cho từng phòng ban, bộ phận hay cho toàn đơn vị. Cơ sở để lập bảng này là
"Phiếu nghỉ hởng BHXH", khi lập bảng phải ghi chi tiết từng trờng hợp nghỉ
và trong mỗi trờng hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay l-
ơng. Cuối tháng kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền đợc trợ cấp trong
tháng và luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng ngời và cho toàn đơn
vị. Bảng này đợc chuyển cho trởng ban BHXH xác nhận và chuyển cho kế
toán trởng duyệt chi.
Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh
nghiệp sản xuất khác với các đơn vị hành chính sự nghiệp là các đơn vị hành
chính sự nghiệp đợc trang trải các chi phí hoạt động thể hiện các nhiệm vụ
chính trị đợc giao bằng nguồn kinh phí từ ngân sách hoặc từ công quỹ theo
Xử lý giá trị tài sản thừa.
Bên có:
Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
Trích các khoản theo lơng và chi phí hàng ngày
D nợ:
Số chi không hết phải nộp tiếp
TK338 có 5 tài khoản cấp 2, trong đó có 3 tài khoản liên quan trực tiếp
đến công nhân viên là:
TK 3382: "Kinh phí công đoàn"
TK3383: "Bảo hiểm xã hội"
TK3384: "Bảo hiểm y tế"
+ Phơng pháp hạch toán
Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng, tiền công phải trả công nhân
viên, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 662, 627, 641, 642, 241
Có TK 334
Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí, kế toán ghi
Nợ TK662, 627, 641, 642, 241.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Phản ánh các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên nh ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
Cuối kỳ tính trả số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen
thởng.
14
Nợ TK 431 (4311)
Có TK 334
Tính BHXH, BHYT trừ vào lơng của ngời lao động
Nợ TK 334
công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lơng, phụ cấp
và các khoản phải trả theo chế độ Nhà nớc quy định.
Kết cấu:
Bên nợ:
Các khoản đã trả cho công chức, viên chức và các đối tợng khác.
Các khoản đã khấu trừ vào lơng.
Bên có:
Tiền lơng và các khoản phải trả cho công chức, viên chức và các đối t-
ợng khác trong đơn vị.
D có:
Cáckhoản còn phải trả cho công chức, viên chức, cán bộ hợp đồng và
các đối tợng khác trong đơn vị.
TK334 có 2 tài khoản cấp 2
16
TK111 TK334 TK335TK111
TK333
TK336
TK338 TK431
TK338
TK627,641,642
TK662
Thanh toán lơng và
các khoản khác
Thuế thu nhập phải nộp
(nếu có)
Khấu trừ các khoản
phải trả nội bộ
Trích BHXH, BHYT
trên tiền lơng CNV
TK138
viên chức và các đối tợng khác.
Nợ TK 661, 662, 631
Có TK 334 (3341, 3348)
Trích BHXH, BHYT theo quy định
Nợ TK 661, 662, 631
Có TK 334
Có TK 332 (3321, 3322)
Tính ra số BHXH phải trả trực tiếp cho ngời đợc hởng.
Nợ TK 332 (3321)
Có TK 334
Trích quỹ cơ quan để thởng cho công chức, viên chức
Nợ TK 431 (4311)
Có TK 334
Thanh toán tiền lơng, thởng, phụ cấp, BHXH và các khoản khác.
Nợ TK 334
17
Có TK 111,112
Nộp BHXH, mua thẻ BHYT
Nợ TK 332
Có TK 111,112, 461
Các khoản tạm ứng, bồi thờng đợc trừ vào lơng
Nợ TK 334
Có TK 312, 311
Số BHXH đợc cấp để chi trả cho các đối tợng đợc hởng
Nợ TK 111, 112
Có TK 332 (3321)
Nhận đợc giấy phạt do nộp chậm BHXH
Nợ TK661, 311
Có TK 332 (3321)
1.3. ý nghĩa của hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp
các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần xây
dựng công trình I
2.1. Tình hình tổ chức kinh doanh và công tác hạch toán kế toán
2.1.1. Khái quát về công ty cổ phần xây dựng công trình I
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng công trình I
Tên giao dịch: Civel engineering construction joint stock company
Tên viết tắt: Cienco1., jsc
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lâm Du, xã Bồ Đề, huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội.
Công ty cổ phần xây dựng công trình I thuộc Tổng Công ty xây dựng
Công trình giao thông I. Đợc thành lập năm 2002.
Theo điều lệ công ty cổ phần thì các cổ đông có số cổ phần chiếm 49%
còn lại 51% thuộc Nhà nớc.
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (Hai mơi tỷ đồng Việt Nam)
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình kỹ thuật, kết cấu công trình, công trình dân dụng;
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng;
- Vận tải hàng hoá; vận tải đờng sông bằng phơng tiện cơ giới;
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản xuất máy phục vụ xây
dựng;
- Sửa chữa thiết bị chuyên ngành xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản;
- Đầu t xây dựng các công trình theo hình thức BOT, BT;
- Xây dựng công trình đờng dây và trạm điện đến 35KV;
- Gia công, lắp cấu kiện thép, bê tông đúc sẵn và vật liệu Compositl.
2.1.2. Đặc điểm về vốn tài chính
Công ty cổ phần xây dựng công trình I là công ty đã đợc cổ phần hoá
với phần vốn nhà nớc chiếm 51%, còn lại 49% thuộc về các cổ đông của Công
ty. Có đợc nguồn vốn nh vậy thì đơn vị phải không ngừng tìm kiếm thị trờng,
tiết kiệm các khoản chi phí khả biến, khấu hao nhanh tài sản cố định để có
Phòng
Kế toán
Phòng
Tổ chức
Phòng
Vật t
Phòng
An toàn
lao
động
Phòng
Hành
chính
Các đội thi công công trình
22
- Giám đốc là ngời lãnh đạo toàn bộ Công ty, giám đốc là ngời trực tiếp
chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kỹ thuật toàn bộ dây truyền,
tham gia quản lý kỹ thuật sản xuất.
- Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp giám đốc lên kế hoạch sản
xuất, xây dựng các mức tiêu hao hợp lý
- Phó giám đốc kinh tế giúp giám đốc quản lý tình hình cung cấp vật t
cũng nh công tác đảm bảo sản xuất.
- Phòng Tổ chức hành chính: quản lý nhân sự toàn công ty bố trí sắp xếp
tổ chức sản xuất.
+ Phòng Kỹ thuật: Quản lý kiểm tra số lợng nguyên vật liệu nhập vào,
nghiên cứu đề xuất các phơng án thiết kế thi công các công trình, xây dựng
các định mức tiêu hao ổn định hợp lý.
+ Phòng Vật t: Mua sắm vật t, máy móc thiết bị phục vụ thi công các
công trình.
+ Phòng Kế toán: Thực hiện công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ
hợp các báo cáo nội bộ nh: báo cáo thu chi cho các đề tài để trình giám đốc
theo yêu cầu. Cuối quý, niên độ tài chính kế toán trởng là ngời trực tiếp lập
báo cáo quyết toán tài chính của Công ty. Sau đó báo cáo tình hình sản xuất
kinh doanh trong tháng, quý cho Ban giám đốc và nộp lên cơ quan tài chính,
cơ quan thuế, Sở Kế hoạch - Đầu t, cơ quan thống kê theo quy định của luật
doanh nghiệp nhà nớc.
Nhận bảng cân đối số phát sinh của kế toán viên để cuối năm lập bảng
tổng kết tài sản cùng thủ quỹ giao dịch với Nhà nớc, kho bạc.
Thủ quỹ: là ngời giữ tiền mặt của Công ty, hàng tháng phải lập báo cáo
quỹ và kiểm kê quỹ theo định kỳ, kiểm kê đột xuất nếu có yêu cầu.
Thủ quỹ là ngời trực tiếp giao dịch trực tiếp với Ngân hàng, Kho bạc
cùng với kế toán trởng trong việc gửi tiền vào hoặc rút tiền ra khỏi Ngân hàng
- Kho bạc.
Kế toán thanh toán.
- Theo dõi biến động vốn bằng tiền.
- Giao dịch với ngân hàng
- Theo dõi công nợ
- Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán với khách hàng theo từng đối t-
ợng, mã hàng.
- Hàng ngày đối chiếu số d với thủ quỹ.
Kế toán vật t
- Theo dõi tình hình xuất - nhập - tồn hàng, vật t
- Đối chiếu cùng thủ kho
- Quyết toán các mã hàng về lợng và thanh lý hợp đồng
- Lập và gửi các báo cáo thuế theo quy định của Nhà nớc
Kế toán tài sản cố định:
- Có trách nhiệm theo dõi sự biến động của TSCĐ, kiểm kê, đánh giálại
theo định kỳ. Tính và trích khấu hao cơ bản tài sản cố định theo mức quy định
của Nhà nớc nhằm tạo nguồn để đầu t mở rộng, tái đầu t trang thiết bị.
2.2. Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
Thực hiện Nghị định số 114/2003 ngày 31 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ về tiền lơng và Nghị định số 03/Công ty cổ phần xây dựng công
trình I ngày 15/1/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lơng, trợ cấp xã
hội và đổi mới cơ chế quản lý tiền lơng. Công ty ban hành quy chế trả lơng
cho ngời lao động nh sau:
Mức tiền lơng tối thiểu nay là 290.000đ đợc áp dụng từ ngày 1 tháng 1
năm 2004 theo Nghị định số 032003/NĐ-Công ty cổ phần xây dựng công
trình I ngày 15/12/2003 của Chính phủ.
25