hạch toán, kế toán, tiền tương và các khoản trích theo lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động tại doanh nghiệp K2009 - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Qua nghiên cứu, chúng ta đã nhận thấy trong quản lý kinh tế, quản lý con
ngời là vấn đề cốt lõi nhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất. Khai
thác đợc những tiềm năng của nguồn lực con ngời chính là chìa khoá để mỗi
doanh nghiệp đạt đợc thành công trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc phân
chia và kết hợp các lợi ích phải đợc xem xét, cân nhắc kỹ lỡng. Các lợi ích đó
bao gồm: lợi ích cá nhân ngời lao động, lợi ích của ông chủ (hay của doanh
nghiệp) và lợi ích xã hội. Lợi ích vật chất của cá nhân ngời lao động đợc thể hiện
ở thu nhập của ngời đó.
Thu nhập và tiền lơng đối với ngời lao động là hai phạm trù kinh tế khác
nhau. Tiền lơng dùng để chỉ số tiền nhà nớc trả cho ngời lao động trong khu vực
nhà nớc thông qua các thang, bảng lơng và phụ cấp. Thu nhập bao gồm ngoài
khoản tiền lơng, còn tiền thởng, tiền chia lợi nhuận và các khoản khác mà các
doanh nghiệp phân phối cho ngời lao động theo sản lợng hay chất lợng lao động.
Trong đó, tiền lơng là phần thu nhập chính, chiếm tỷ trọng lớn, nó có tác dụng
lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện đời sống của ngời lao động.
Vì vậy, đối với mọi doanh nghiệp, vấn đề tiền lơng trong những năm tới có vị trí
quan trọng đặc biệt.
Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng đợc sức sản xuất, trớc hết cần có quỹ
tiền lơng đủ lớn để chi trả cho ngời lao động. Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối
quỹ tiền lơng đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng luật pháp,
kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi ngời lao
động, phát huy tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lơng trong sản xuất, đồng thời
đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, lại là một vấn đề không đơn giản đối với các
doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm đợc một phơng thức quản
lý, hạch toán tiền lơng phù hợp, tuân thủ quy định của Nhà nớc về chính sách đãi
ngộ, nhng cũng phải có những ứng dụng sáng tạo căn cứ vào thực tế sản xuất
kinh doanh tại doanh nghiệp.
Công ty Viễn thông Hà nội là đơn vị thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn
thông Việt Nam, đơn vị có nhiều đóng góp nỗ lực cho sự phát triển vợt bậc của

lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo
Phó Giáo s - Tiến sỹ Nguyễn Minh Phơng đã giúp tôi hoàn thành Chuyên đề tốt
nghiệp này.
- 2 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I. Cơ sở lý luận về hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng trong các doanh nghiệp
I. Tổ chức hạch toán tiền lơng:
1. Nguồn gốc, bản chất của tiền lơng:
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu
hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động). Trong đó
lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu
lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có
ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá
trình tái sản xuất trớc hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là
sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động.
Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền của
giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích
tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động
đến kết quả công việc của họ. Về bản chất, tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền
của giá cả sức lao động. Nói cách khác, tiền lơng chính là nhân tố thúc đầy tăng
năng suất lao động.
2. Qũy tiền lơng và thành phần của qũy tiền lơng:
Qũy tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả
cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần qũy tiền lơng bao
gồm nhiều khoản nh lơng thời gian(tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp
(cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ), tiền thởng trong sản xuất. Qũy tiền lơng
(hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành
tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết

Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lơng theo sản phẩm cao hay
thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay
không. Định mức vừa là cơ sở để trả lơng sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý.
- 4 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lơng sản phẩm đang là hình
thức tiền lơng chủ yếu đọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo
hình thức tiền lơng này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:
- Có hệ thống định mức chính xác.
- Phải thờng xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm
bảo dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối.
- Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất nh: việc cung cấp nguyên
liệu, bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi h hỏng và tổ chức
nghiệm thu sản phẩm kịp thời.
- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo
dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức.
Trong thực tế chúng ta thờng áp dụng 4 hình thức trả lơng theo sản phẩm
sau:
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất, trong
điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thể định
mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác
định nh sau:
ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T
Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm.
L : Lơng theo cấp bậc
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian
* Trả lơng tính theo sản phẩm tập thể
Là một hình thức tiền lơng áp dụng cho những công việc nặng nhọc có

Chế độ lơng này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhng nó vi
phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lơng tăng nhanh hơn tốc độ tăng
năng suất lao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây
chuyền, hoặc vào thời điểm nhu cầu của thị trờng cần số lợng lớn loại sản phẩm
đó, hoặc vào thời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt
những khoản tiền lớn. Sau khi đã khắc phục đợc các hiện tợng trên phải trở lại
ngay hình thức lơng sản phẩm thông thờng.
Song song với lơng sản phẩm lũy tiến ta có lơng sản phẩm lũy lùi. áp
dụng với trờng hợp nguy cơ thị trờng bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản
phẩm sản xuất ra. áp dụng lơng sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm
hãm nó.
- 6 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c. L ơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợnng công việc mà họ hoàn thành.
Để áp dụng lơng khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cờng công tác kiểm
tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lợng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ
khuyến khích lợi ích vật chất. Mức thởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào
phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại h hỏng.
4. Nội dung hạch toán tiền lơng:
a. Nhiệm vụ hạch toán tiền l ơng trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán tiền lơng trong các doanh
nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời ngày công thực tế làm
việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH... của ngời lao động để có căn cứ tính trả
lơng, BHXH trả thay lơng, tiền thởng... cho từng ngời và quản lý lao động trong
doanh nghiệp.
- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ tiền lơng, tình hình chi trả quỹ l-
ơng của doanh nghiệp; việc trích lập và chi trả các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo

doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc
chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng còn kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các
khoản khấu trừ và thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán bảo hiểm xã
hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo
cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi
sổ.
* Phơng pháp hạch toán:
- Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lơng phải trả cho công nhân viên(bao gồm tiền long, tiền công, phụ cấp khu
vực, chứcvụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thởng trong sản xuất) và phân bổ cho
các đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 (6271-Chi tiết phân xởng): Phải trả nhân viên quản lý.phân xởng.
- 8 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 641 (6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ.
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Khi tính ra TL nghỉ phép thực tế phải trả CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622 (hoặc TK 335)
Nợ TK 641, 642, 627
Có TK 334
-Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng):
Việc thanh toán thù lao(tiền công, tiền lơng) cho ngời lao động đợc khái
quát bằng sơ đồ đối ứng tài khoản chủ yếu sau:
- 9 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán tiền l ơng

dụng các quỹ đó.
Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động có thời gian đóng
góp quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động.
Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao động có thời gian
đóng góp quỹ trong các trờng hợp khám chữa bệnh.
Quỹ kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Các quỹ trên đợc trích lập theo tỷ lệ quy định và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và có một tỷ lệ phần trăm đóng góp của ngời lao
động.
2. Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ:
Qũy BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số qũy tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm
niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành, tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao
động nộp, đợc vào lơng tháng.Qũy BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời
lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất.
Qũy này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý..
Qũy BHYT đợc sử dụng đẻ thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Qũy
này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của
công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành
là 3%, trong đo 2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của ngời
lao động. Còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số qũy tiền lơng, tiền
công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ
cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ
cấp lu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh) thực tế
phải trả cho ngời lao động-kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh
để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.
- 11 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính
vào
chí phí SXKD theo quy định

TK 334
Chi tiêu kinh phí CĐ tại doanh nghiệp
TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trừ
vào TL của ngời lao động
Chi trả BHXH cho BHXH phải trả
ngời lao động cho CNV

BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Theo quy định, sau
khiđóng BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản
khấu trừ không đợt vợt quá 30% số còn lại.
III. Hạch toán các khoản thu nhập khác của ngời lao
động:
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm tiền thởng thi đua (lấy từ qũy khen thởng) và thởng
- 13 -
TK 622, 627,641, 642
TK 111, 112
TK 3382 ữ 3384
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm
vật t, thởng phát minh, sáng kiến)
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn xây dựng chế độ trợ cấp cho ngời lao

32, 33, 34, 35, 36. Bảng chấm công đợc lu tại Phòng kế toán cùng các chứng từ
liên quan.
b. Bảng thanh toán tiền l ơng
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ
cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm
việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao
động tiền lơng.
Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng,
ban, tổ nhóm... ) tơng ứng với bảng chấm công.
Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh :
bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động
hoặc công việc hoàn thành.
Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lơng,
chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng. Bảng
này đợc lu tại phòng (ban) kế toán.
c. Phiếu nghỉ h ởng bảo hiểm xã hội
Phiếu nghỉ hởng BHXH dùng để xác nhận số ngày đợc nghỉ do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm ... của ngời lao động, làm căn cứ
tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng theo chế độ quy định.
Cuối tháng phiếu này kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế toán
để tính BHXH vào các cột 1, 2, 3, 4 mặt sau của phiếu.
d. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội dùng làm căn cứ tổng hợp và thanh toán
trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyết toán
bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên.
Cuối tháng, sau khi kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho
từng ngời và cho toàn đơn vị, bảng này đợc chuyển cho trởng ban bảo hiểm xã
hội của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt chi.
- 15 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368

i. Biên bản điều tra tai nạn lao động
Biên bản này nhằm xác định một cách chính xác các vụ tai nạn lao động
xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho ngời lao động một cách thoả đáng và
có các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, ngăn ngừa các vụ tai nạn xảy ra tại
đơn vị.
2.Sổ sách dùng để hạch toán:
Để việc hạch toán tiền lơng đợc chuẩn xác, kịp thời cung cấp thông tin cho
ngời quản lý, hệ thống sổ sách và quy trình ghi chép đòi hỏi phải đợc tổ chức
khoa học, hợp lý, vừa đảm bảo chính xác, vừa giảm bớt lao động cho ngời làm
công tác kế toán.
Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ sách do doanh
nghiệp tự xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính quy định, đồng thời
căn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc tổ
chức hạch toán tiền lơng tiến hành theo các hình thức nh sau:
* Hình thức nhật ký chung:
Đây là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời
gian vào một quyển sổ nhật ký gọi là Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ vào nhật ký
chung lấy số liệu để ghi vào Sổ cái. Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép
Nhật ký chung có thể mở các nhật ký phụ cho các tài khoản chủ yếu. Định kỳ
cộng các nhật ký phụ lấy số liệu vào nhật ký chung rồi vào sổ cái. Đối với các
đối tợng cần theo dõi chi tiết thì kế toán mở các sổ, thẻ chi tiết, lấy số liệu so
sánh đối chiếu với sổ nhật ký và sổ cái.
Phần hành kế toán tiền lơng theo hình thức sổ này đợc tổ chức nh mọi
phần hành khác nghĩa là khi nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký
chung, cuối tháng hay định kỳ kế toán sẽ căn cứ vào nhật ký chung, loại bỏ các
số liệu trùng rồi phản ánh vào sổ cái. Nếu cần thiết có thể tổ chức sổ kế toán chi
tiết về tiền lơng. Cuối kỳ lập các báo cáo.
Hình thức nhật ký chung đơn giản, phù hợp với mọi loại hình doanh
nghiệp nhng lại có nhợc điểm hay ghi trùng, mỗi chứng từ thờng đợc vào ít nhất
- 17 -

* Hình thức chứng từ ghi sổ:
Hình thức này rất đơn giản, dễ áp dụng. Theo hình thức này thì việc ghi sổ
kế toán tổng hợp đợc chi thành 2 quá trình riêng biệt: ghi theo trình tự thời gian,
ghi theo hệ thống đợc ghi ở sổ cái. Việc ghi chép đợc tiến hành theo trình tự nh
sau:
Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ gốc,
kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc của các nghiệp vụ về tiền lơng, lập chứng
từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi sổ này đợc chuyển cho kế toán trởng kiểm tra, ký
duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái tài
khoản 334. Khái quát lại ta có sơ đồ nh sau:
- 19 -
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Chứng từ thanh toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Hình thức nhật ký chứng từ:
Đây là hình thức kết hợp phản ánh theo thời gian với hệ thống, vừa kết hợp
hạch toán tổng hợp và chi tiết. Do đó đã giảm bớt một phần đáng kể khối lợng
công việc, giúp cho việc cung cấp thông tin quản lý đợc kịp thời và nâng cao
năng suất lao động bằng sự chuyên môn hoá.
Trong tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lơng sử dụng các loại sổ nh sau:
- Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các
đối tợng chịu phí.
- Bảng kê số 4: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp từng phân xởng và chi phí

công ty viễn thông Hà nội
I. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Công ty ảnh hởng
đến công tác kế toán:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Ngày 01/07/1987 tiền thân của Công ty Viễn thông Hà nội là Công ty Điện
báo Hà nội đợc thành lập. Đây là một đơn vị kinh tế trực thuộc Bu điện Hà nội đ-
ợc hạch toán trong nội bộ xí nghiệp. Trong thời kỳ đó, Công ty Điện báo Hà nội
có nhiệm vụ hoạt động trong một số lĩnh vực hạn chế nh: quản lý hệ thống thiết
bị thông tin liên lạc, tổ chức khai thác điện báo trong nớc, điện báo quốc tế và
truyền báo tới các tỉnh thành theo qui định.
Cùng với đà phát triển của đất nớc trong tình hình mới, từng bớc đáp ứng
nhu cầu của cơ chế thị trờng, Công ty Điện báo Hà nội đợc đổi tên thành Công ty
Viễn thông Hà nội theo quyết định số 4350/ QĐ-TCCB ngày 18/12/1997 của
Tổng giám đốc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt nam, quyết định số
437/QĐ ngày 20/08/1997 và quyết định 511/QĐ ngày 12/12/1997 của Giám đốc
Bu điện Hà nội, quy định quyền hạn, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty.
Nhằm phù hợp với tiến trình đổi mới, phát huy tính sáng tạo, tự chủ trong
sản xuất kinh doanh của công ty, tuy là một đơn vị trực thuộc Bu điện thành phố
Hà nội- Giám đốc Bu điện Hà nội đã cho phép công ty:
- Đợc thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh trong công ty.
- Đợc dùng con dấu riêng theo tên gọi để quan hệ công tác.
- Đợc ký kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác ngoài công ty theo sự quản lý
của Bu điện Hà nội.
- 22 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Địa bàn hoạt động trực tiếp của công ty là thành phố Hà nội và các tỉnh
phía Bắc. Công ty có t cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc pháp luật
trong phạm vi quyền hạn của mình. Công ty có đăng ký kinh doanh trên địa bàn
Hà nội(Sđkkd-306675/DNNN), trụ sở đặt tại 75 Đinh Tiên Hoàng quận Hoàn
kiếm Hà nội. Tên giao dịch quốc tế của công ty là Hanoi Telecommunication

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Về bản chất ngành viễn thông là một ngành kinh doanh dịch vụ với đối t-
ợng khách hàng là các tổ chức kinh tế-xã hội trong nớc, quốc tế và t nhân. Tại
Việt nam, Bu diện đợc coi là một ngành cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội phục vụ chính sách phát triển của Đảng và Nhà nớc trong việc thực hiện đ-
ờng lối chiến lợc và sách lợc về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh-quốc
phòng. Do vậy, Bu chính Viễn thông của ta mang tính chất vừa kinh doanh, vừa
phục vụ.
Công ty Viễn thông Hà nội đợc Nhà nớc mà trực tiếp là Bu điện Hà nội
quản lý nên bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty do Bu điện Hà
nội tổ chức và quản lý.Cụ thể sơ đồ bộ máy quản lý và sản xuất của công ty nh
sau:

- 24 -
Ban Giám đốc
Công ty
Phòng
TC - KT
Phòng
KH - KD
Phòng
TC - HC
Phòng
KTNV
Trung tâm
nhắn tin HN
ABC
Trung tâm
KD - TT
Trung tâm

thiết bị, công cụ lao động trong toàn công ty; cung ứng, bảo quản, cấp phát
đầy đủ vật t, thiết bị đáp ứng đợc nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Điều tra khảo sát thị trờng thiết bị viễn thông, có kế hoạch kinh doanh
thiết bị có hiệu quả.
- 25 -

Trích đoạn Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status