1
LỜI MỞ ĐẦU
Qua nghiên cứu, chúng ta đã nhận thấy trong quản lý kinh tế, quản lý con người
là vấn đề cốt lõi nhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất. Khai thác được
những tiềm năng của nguồn lực con người chính là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt
được thành công trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích
phải được xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng. Các lợi ích đó bao gồm: lợi ích cá nhân người lao
động, lợi ích của ông chủ (hay của doanh nghiệp) và lợi ích xã hội. Lợi ích vật chất của
cá nhân người lao động được thể hiện ở thu nhập của người đó.
Thu nhập và tiền lương đối với người lao động là hai phạm trù kinh tế khác nhau.
Tiền lương dùng để chỉ số tiền nhà nước trả cho người lao động trong khu vực nhà nước
thông qua các thang, bảng lương và phụ cấp. Thu nhập bao gồm ngoài khoản tiền lương,
còn tiền thưởng, tiền chia lợi nhuận và các khoản khác mà các doanh nghiệp phân phối
cho người lao động theo sản lượng hay chất lượng lao động. Trong đó, tiền lương là
phần thu nhập chính, chiếm tỷ trọng lớn, nó có tác dụng lớn đến việc phát triển kinh tế,
ổn định và cải thiện đời sống của người lao động. Vì vậy, đối với mọi doanh nghiệp, vấn
đề tiền lương trong những năm tới có vị trí quan trọng đặc biệt.
Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng được sức sản xuất, trước hết cần có quỹ tiền
lương đủ lớn để chi trả cho người lao động. Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ tiền
lương đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng luật pháp, kích thích tinh
thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi người lao động, phát huy tác dụng
đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có
lãi, lại là một vấn đề không đơn giản đối với các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh
nghiệp phải tìm được một phương thức quản lý, hạch toán tiền lương phù hợp, tuân thủ
quy định của Nhà nước về chính sách đãi ngộ, nhưng cũng phải có những ứng dụng sáng
tạo căn cứ vào thực tế sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Công ty CP Truyền Thông Sara là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sara, có đầu
tư vốn của tập đoàn C.P.R Nhật Bản và Hàn Quốc. Là thành viên tích cực củâ các tổ
chức: hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA), hiệp hội khoa học Đông
Nam á, Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Sara Media JSC được
sáng lập bởi những người nhiệt tình, tâm huyết có năng lực và kinh nghiệm mong muốn
tôi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này.
3
5
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG:
1. Nguồn gốc, bản chất của tiền lương:
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các
yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Trong đó lao động với
tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm
tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu
cầu sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trước hết
cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra
phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Tiền lương (tiền công) chính là phần thù
lao lao động được biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lương còn
là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối
quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Về bản chất, tiền lương
chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Nói cách khác, tiền lương chính là
nhân tố thúc đầy tăng năng suất lao động.
2. Qũy tiền lương và thành phần của qũy tiền lương:
Qũy tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho
tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần qũy tiền lương bao gồm nhiều
khoản như lương thời gian(tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu
vực, chức vụ, đắt đỏ…), tiền thưởng trong sản xuất. Qũy tiền lương (hay tiền công) bao
gồm nhiều loại, tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực
tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền
lương phụ.
3. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)
a. Hình thức trả lương theo thời gian
- Có hệ thống định mức chính xác.
- Phải thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm bảo
dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối.
- Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất như: việc cung cấp nguyên liệu,
bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi hư hỏng và tổ chức nghiệm thu
sản phẩm kịp thời.
7
9
- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình
hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức.
Trong thực tế chúng ta thường áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau:
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều
kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và
kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định như sau:
ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T
Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm.
L : Lương theo cấp bậc
Q : Mức sản lượng
T : Mức thời gian
* Trả lương tính theo sản phẩm tập thể
Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định
mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được nhưng không
đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể.
Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao cho
đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức
khoẻ, về sự cố gắng trong lao động.
* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng
hình thức này có hai tác dụng lớn:
+
Tiền
thưởng
- Tiền phạt
c. Lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng
và chất lượnng công việc mà họ hoàn thành.
Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công tác kiểm tra
để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến
khích lợi ích vật chất. Mức thưởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm
lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng.
4. Nội dung hạch toán tiền lương:
a. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời ngày công thực tế làm việc,
nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH... của người lao động để có căn cứ tính trả lương,
BHXH trả thay lương, tiền thưởng... cho từng người và quản lý lao động trong doanh
nghiệp.
11
13
- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ tiền lương, tình hình chi trả quỹ lương
của doanh nghiệp; việc trích lập và chi trả các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn.
- Cung cấp những số liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội dung khác có liên quan.
b. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân
viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về
tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc
đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất…) và phân bổ cho các đối tượng sử
dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 (6271-Chi tiết phân xưởng): Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Khi tính ra TL nghỉ phép thực tế phải trả CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622 (hoặc TK 335)
Nợ TK 641, 642, 627
Có TK 334
- Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương):
Việc thanh toán thù lao(tiền công, tiền lương) cho người lao động được khái quát
bằng sơ đồ đối ứng tài khoản chủ yếu sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ THANH TOÁN VỚI CÔNG NHÂN VIÊN :
TK 3383, 3384, 333, 138, 141
TK 334
15
17
Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Tiền lương phải trả CNV
TK 335
TK 111, 112
TL nghỉ phép thực Trích trước TL nghỉ
tế phải trả CNV phép của CNSX
Chi trả TL, thưởng, BHXH, các khoản
khác của CNV
TK 4311, 4312
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Qũy này do cơ quan bảo
hiểm xã hội quản lý..
Qũy BHYT được sử dụng đẻ thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện
phí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Qũy này được
hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân
viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đo 2%
tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của người lao động. Còn phải trích
theo một tỷ lệ quy định với tổng số qũy tiền lương, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức
vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp
đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp
phục vụ quốc phòng, an ninh) thực tế phải trả cho người lao động - kể cả lao động hợp
đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ KPCĐ theo
chế độ hiện hành là 2%.
3. Nội dung hạch toán:
Để thanh toán các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế
toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ đội, phân xưởng
sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người. Trên bảng
tính lương cần ghi rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người
lao động còn được lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự.
Sau khi kế toán ttưởng kiểm tra, xác nhận và ký giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán
tiền lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được làm căn cứ để thanh toán tiền lương và BHXH
cho người lao động.
19
21
Tài khoản hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ là TK 338: ”Phải trả và phải nộp
khác": Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho
các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, doanh thu nhận
trước của khách hàng …Kết cầu của TK này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các qũy.
BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Theo quy định, sau khiđóng
BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không
đượt vượt quá 30% số còn lại.
III. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÁC CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG:
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền
thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền
thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua (lấy từ qũy khen thưởng) và thưởng trong sản xuất
kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng
phát minh, sáng kiến…)
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn xây dựng chế độ trợ cấp cho người lao động có
hoàn cảnh khó khăn, sinh đẻ, ốm đau
Khi tính ra tiền thưởng thi đua chi từ qũy khen thưởng, trợ cấp khó khăn chi từ
qũy phúc lợi phải trả công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:
23
25
Nợ TK 4311: Quỹ khen thưởng
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 334
Khi thanh toán tiền thưởng và trợ cấp khó khăn cho công nhân viên kế toán ghi
sổ theo định khoản:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
IV. CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH DÙNG ĐỂ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG,
BHXH, BHYT, KPCĐ:
1. Chứng từ dùng để hạch toán:
Cũng giống như việc hạch toán mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc hạch toán
phẩm
Số công
hưởng
lương
thời gian
Số công
nghỉ việc,
ngừng việc
hưởng
100%
lương
Số công
nghỉ việc,
ngừng
việc
hưởng …
% lương
Số công
hưởng
BHXH
Cộng
Ngày ……. Tháng ……… năm ………
Người
chấm
công
Phụ
trách
Lg theo
thời gian
Lg theo
sản phẩm
Phụ
cấp
Tổng
lương
phải
trả
Các khoản
khấu trừ
Số tiền
lương
còn lại
Số
tiền
Ký
Cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
c. Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Phiếu nghỉ hưởng BHXH dùng để xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm ... của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp
bảo hiểm xã hội trả thay lương theo chế độ quy định.
Cuối tháng phiếu này kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế toán để tính
BHXH vào các cột 1, 2, 3, 4 mặt sau của phiếu.
d. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội dùng làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp
khối lượng công việc, thời gian làm v iệc,, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực
hiện công việc đó đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận
khoán.
i. Biên bản điều tra tai nạn lao động
Biên bản này nhằm xác định một cách chính xác các vụ tai nạn lao động xảy ra
tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho người lao động một cách thoả đáng và có các biện
pháp bảo đảm an toàn lao động, ngăn ngừa các vụ tai nạn xảy ra tại đơn vị.
31
33
2. Sổ sách dùng để hạch toán:
Để việc hạch toán tiền lương được chuẩn xác, kịp thời cung cấp thông tin cho
người quản lý, hệ thống sổ sách và quy trình ghi chép đòi hỏi phải được tổ chức khoa
học, hợp lý, vừa đảm bảo chính xác, vừa giảm bớt lao động cho người làm công tác kế
toán.
Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ sách do doanh nghiệp tự
xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính quy định, đồng thời căn cứ vào đặc
điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán tiền
lương tiến hành theo các hình thức như sau:
* Hình thức nhật ký chung:
Đây là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian
vào một quyển sổ nhật ký gọi là Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ vào nhật ký chung lấy số
liệu để ghi vào Sổ cái. Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép Nhật ký chung có thể mở
các nhật ký phụ cho các tài khoản chủ yếu. Định kỳ cộng các nhật ký phụ lấy số liệu vào
nhật ký chung rồi vào sổ cái. Đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì kế toán mở
các sổ, thẻ chi tiết, lấy số liệu so sánh đối chiếu với sổ nhật ký và sổ cái.
Phần hành kế toán tiền lương theo hình thức sổ này được tổ chức như mọi phần
hành khác nghĩa là khi nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký chung, cuối
tháng hay định kỳ kế toán sẽ căn cứ vào nhật ký chung, loại bỏ các số liệu trùng rồi phản
ánh vào sổ cái. Nếu cần thiết có thể tổ chức sổ kế toán chi tiết về tiền lương. Cuối kỳ lập
các báo cáo.
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Chứng từ thanh toán
Nhật ký sổ cái
* Hình thức chứng từ ghi sổ:
Hình thức này rất đơn giản, dễ áp dụng. Theo hình thức này thì việc ghi sổ kế
toán tổng hợp được chi thành 2 quá trình riêng biệt: ghi theo trình tự thời gian, ghi theo
hệ thống được ghi ở sổ cái. Việc ghi chép được tiến hành theo trình tự như sau:
Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán
lập bảng tổng hợp chứng từ gốc của các nghiệp vụ về tiền lương, lập chứng từ ghi sổ,
sau đó chứng từ ghi sổ này được chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra, ký duyệt rồi
chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái tài khoản
334.
37
39
Khái quát lại ta có sơ đồ như sau:
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Chứng từ thanh toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Hình thức nhật ký chứng từ:
Đây là hình thức kết hợp phản ánh theo thời gian với hệ thống, vừa kết hợp hạch
toán tổng hợp và chi tiết. Do đó đã giảm bớt một phần đáng kể khối lượng công việc,
giúp cho việc cung cấp thông tin quản lý được kịp thời và nâng cao năng suất lao động
bằng sự chuyên môn hoá.
Trong tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương sử dụng các loại sổ như sau:
- Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Cổ phần Truyền Thông Sara là công ty cổ phần được thành lập theo giấy
phép kinh doanh số 0103008360 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ban hành
ngày 24 tháng 06 năm 2005.
41
43
Tên công ty: Công ty cổ phần Truyền Thông Sara
Tên giao dịch: Sara Media Joint Stock Company
Tên viết tắt: Sara Media.,JSC.
Địa chỉ đăng ký kinh doanh: P206 –A5 - Đại Kim - Định Công – Hoàng Mai - HN.
Điện thoại: 04.641.0222 Fax: 04.641.0183
Email: [email protected]
Website: www.media.vn
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty:
- Phát hành thẻ Game
- Game trực tuyến
- Dịch vụ gia tăng và giải trí trên ĐTDD, SMS
- Thời trang
- Phim
- Đầu tư
- Dịch vụ SMS trên mạng di động
- Phân phốI thẻ game
- Dịch vụ tư vấn (bao gồm thiết kế và triển khai), giải pháp công nghệ thông tin.
- Dịch vụ tư vấn xây dựng mạng lưới đa liên kết giữa các đài truyền hình và các
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Dịch vụ cung cấp game online.
- Cung cấp hàng thời trang
- Cung cấp nội dung thông tin trên mạng Internet
- Cung cấp gói thông tin
47
Mô hình tổ chức
Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị là hoạch định các chiến lược cho
công ty và đưa ra đường lối phát triển công ty.
Chức năng và nhiệm vụ của tổng giám đốc: Ra các quyết định và hướng dẫn các phòng
ban thực hiện các chiến lược công ty.
Ban kiểm soát: Kiểm tra kiểm soát các hoạt động của công ty như kiểm tra tình hình tài
chính
- Giám đốc là người có quyền cao nhất trong Công ty có trách nhiệm quản lý điều
hành mọi hoạt động của Công ty.
- Phó Giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt động được giao trong lĩnh vực
quản lý.
- Các phòng ban chức năng: Chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc.
+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thu thập, khai thác thông tin, tổ chức tiếp cận
thị trường trực tiếp thực hiện các hợp đồng tiêu thụ hàng hoá.
47
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban kiểm
soát
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
kinh doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức
hành chính