Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến to lớn, đặc
biệt là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, hệ thống doanh
nghiệp nói chung, các doanh nghiệp XDCB nói riêng dưới tác động của quy luật cạnh
tranh đã và đang vươn lên tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Để làm tốt mục tiêu sản
xuất kinh doanh có lãi trước tiên là doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng
đắn, phải giám sát tất cả các khâu của quá trình sản xuất, nhất là khâu đầu của quá trình
sản xuất kinh doanh đó là các yếu tố đầu vào.
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản, không thể thiếu của quá trình sản
xuất . Trong các doanh nghiệp XDCB thì NVL chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi vì sự biến động về
NVL luôn kéo theo sự biến động tỷ lệ nghịch với lợi nhuận.
Từ thực tế trên cho ta thấy các doanh nghiệp XDCB nói chung, công ty TNHH
Đầu tư và Xây dựng Thành Long nói riêng phải chú trọng tới việc quản lý, hạch toán
NVL nhằm đảm bảo sản xuất đạt hiệu quả cao
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán NVL cho nên
trong thời gian thực tập tại công ty, em đã đi sâu nghiên cứu hạch toán kế toán NVL tại
công ty.
Qua quá trình tập trung nghiên cứu tình hình thực tế, với kiến thức thu thập
được trong thời gian học tại trường, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị
Phượng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán tài chính của công ty TNHH
Đầu tư và Xây dựng Thành Long, em đã mạnh dạn viết luận văn tốt nghiệp với đề tài: “
Hoàn thiện hạch toán NVL với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Thành Long”
Ngoài hai phần mở đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương chính:
Chương I – Lý luận chung về hạch toán NVL với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
Chương II - Thực trạng hạch toán NVL với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty TNHH đầu tư và xây dựng Thành Long.
Phạm Thị Xuân - Kế Toán 44C
lớn. Bên cạnh đó sản phẩm của ngành xây lắp mang tính đơn chiếc và cố định, vì nơi
sản xuất ra sản phẩm cũng là nơi sản phẩm được hoàn thành và đưa vào sử dụng. Mặt
khác mỗi công trình được thi công, xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, tại mỗi
địa điểm khác nhau thì mang những ý nghĩa khác nhau.
Mặc dù sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất nhưng các điều kiện sản xuất
khác như lao động, vật tư, thiết bị...luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công,
các công trình xây dựng cơ bản được tiến hành thi công ngoài trời nên thường chịu ảnh
hưởng thời tiết, khí hậu dễ gây tình trạng hao hụt, mất mát, lãng phí vật tư, tài sản làm
tăng thiệt hại trong tổng chi phí sản xuất
Sản phẩm xây lắp hoàn thành được tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thoả
thuận với chủ đầu tư từ trước do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không rõ.
2 – Vai trò và sự cần thiết của công tác kế toán NVL
Phạm Thị Xuân - Kế Toán 44C
3
Luận văn tốt nghiệp
Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp XDCB nói riêng. Thiếu NVL thì sẽ làm
gián đoạn quá trình sản xuất, gây tổn thất cho doanh nghiệp.
Chính vì lẽ đó công tác kế toán NVL là một công việc quan trọng trong các
doanh nghiệp sản xuất và nó cần được tổ chức, thực hiện nghiêm chỉnh có hiệu quả
cao nhằm giúp doanh nghiệp duy trì sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tốt.
3 – Nhiệm vụ của hạch toán NVL
Việc hạch toán NVL là một phần công việc rất quan trọng đối với bản thân mỗi
doanh nghiệp nhằm cung cấp các số liệu chính xác, kịp thời cho công tác quản lý NVL.
Chính vì vậy, kế toán NVL phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng cũng như
chất lượng và giá thực tế của NVL nhập kho
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL xuất
kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
- Phân bổ giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh
Nguyên vật liệu phụ (NVLP): là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất nó kết hợp với NVLC để làm thay đổi màu sắc, mùi vị hoặc nâng cao chất lượng
sản phẩm hoặc bảo đảm cho công cụ dụng cụ hoạt động bình thường.
Nhiên liệu là loại vật liệu mà khi sử dụng chúng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng. Nó tồn tại ở cả 3 dạng: thể rắn có than, gỗ, củi ; thể lỏng có xăng, dầu; thể khí
có gas...
Phụ tùng thay thế là loại phụ tùng dùng để thay thế những bộ phận hư hỏng của
những TSCĐ HH hoặc công cụ dụng cụ
Vật liệu, thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản đó là loại vật liệu, vật kết cấu, là thiết
bị cần lắp, không cần lắp sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản
Vật liệu khác là các loại vật liệu ngoài các loại vật liệu kể trên
Ý nghĩa của việc phân loại:
- Biết được vai trò, công dụng của từng loại trong quá trình sản xuất
- Để sử dụng TK kế toán cho phù hợp gồm TK cấp 1, 2, 3
- Để tổ chức kho tàng và hạch toán chi tiết NVL
1.2 – Phân loại theo nguồn nhập vật liệu
Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp mua ở thị trường sử dụng cho
quá trình sản xuất kinh doanh
Vật liệu tự sản xuất là loại vật liệu là sản phẩm hoàn thành của doanh
nghiệp lại sử dụng chính cho quá trình sản xuất tiếp theo
Phạm Thị Xuân - Kế Toán 44C
5
Luận văn tốt nghiệp
Vật liệu nhập từ nguồn khác: do Nhà nước cấp, do các cổ đông góp vốn hoặc
vật liệu được biếu, tặng
Ý nghĩa của cách phân loại:
- Biết được cơ cấu nguồn nhập vật liệu trong doanh nghiệp
- Để tính giá đúng vật liệu
2 – Tính giá NVL
Khái niệm: Tính giá NVL là xác định giá trị ghi sổ kế toán gọi là giá gốc, là giá
Giá thực tế Giá trị vật liệu Chi phí chế biến
vật liệu = xuất để + phát sinh
chế biến
Luận văn tốt nghiệp
Vật liệu do Nhà nước cấp
Giá thực tế của vật liệu là giá trị của vật liệu ghi trên biên bản giao nhận cộng với
các khoản chi phí khác (nếu có)
Vật liệu do các cá nhân, cổ đông, các bên góp vốn liên doanh góp bằng vật liệu
Giá thực tế vật liệu là giá do hội đồng định giá xác định cộng các khoản chi phí
khác (nếu có)
Vật liệu được biều tặng
Giá thực tế vật liệu là giá tính theo giá trị vật liệu được biếu tặng (nếu công khai)
hoặc tham khảo giá trị vật liệu tương đương trên thị trường
Đối với vật liệu phế liệu thu hồi
Giá thực tế vật liệu tính theo giá ước tính không điều chỉnh hoặc giá bán trên thị
trường
2.2 – Tính giá NVL xuất kho
2.2.1 – Tính giá NVL xuất kho theo giá thực tế
2.2.1.1 – Giá thực tế bình quân gia quyền
a. Giá thực tế bình quân gia quyền đầu kỳ (Cuối kỳ trước): Căn cứ vào giá thực tế
bình quân kỳ trước để tính giá trị vật liệu sử dụng trong kỳ
Ưu điểm: Tính giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ đơn giản, nhanh chóng
Nhược điểm: Không chính xác
b. Giá thực tế bình quân gia quyền cuối kỳ (cả kỳ dự trữ): Khi xuất vật liệu ra sử
dụng nên chưa xác định giá trị vật liệu xuất. Cuối kỳ, cuối tháng tính ra giá bình quân cả
kỳ dự trữ
Ưu điểm: Tính giá trị vật liệu xuất sử dụng trong kỳ tương đối chính xác
Phạm Thị Xuân - Kế Toán 44C
8
Giá thực tế Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế nhập kho trong kỳ
doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của NVL.
2.2.1.4 – Giá thực tế đích danh ( trực tiếp)
Vật liệu nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, không quan tâm đến thời
gian nhập, xuất vật liệu
Ưu điểm: công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính
giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời gian bảo quản của từng lô NVL
Phạm Thị Xuân - Kế Toán 44C
9
Luận văn tốt nghiệp
Nhược điểm: chỉ thích hợp với doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô
NVL nhập kho tức là doanh nghiệp phải có hệ thống kho tàng đảm bảo
2.2.1.5 – Giá thực tế tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ, kiểm kê kho NVL xác định giá trị vật liệu tồn kho theo giá mua
thực tế, lần cuối cùng từ đó tính ra giá trị vật liệu xuất sử dụng trong kỳ
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, nhanh chóng
Nhược điểm: Độ chính xác chưa cao
2.2.2 – Tính giá NVL xuất kho theo giá hạch toán
Tính giá vật liệu nhập trong kỳ
Giá vật liệu xuất trong kỳ ghi theo giá hạch toán
Trong đó
Phạm Thị Xuân - Kế Toán 44C
10
Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu
= + -
xuất kho trong kỳ nhập kho trong kỳ tồn kho đầu kỳ tồn kho
cuối kỳ
Giá hạch toán Số lượng vật liệu Đơn giá
vật liệu nhập = nhập trong x hạch toán của
- Thủ tục nhập kho NVL: Căn cứ vào hoá đơn GTGT hay phiếu giao hàng của
nhà cung cấp, thủ kho và cán bộ phụ trách cung ứng có trách nhiệm kiểm tra vật liệu thu
mua cả về số lượng, chất lượng quy cách, chủng loại. Thủ kho lập phiếu nhập kho ghi rõ
số phiếu nhập và ngày tháng năm lập phiếu, họ tên người nhập...Thủ kho ghi số lượng
thực nhập vào kho rồi chuyển cho cán bộ phụ trách cung tiêu kiểm duyệt, ký xác nhận,
thủ kho cùng người giao hàng ký, ghi rõ họ tên. Phiếu nhập kho lập thành 2 liên: liên 1
lưu tại gốc; liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán
để ghi vào sổ kế toán. Trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách, thủ kho phải báo
cho bộ phận cung ứng biết va cùng người giao hàng lập biên bản
1.2 – Chứng từ và thủ tục xuất NVL
Phạm Thị Xuân - Kế Toán 44C
11
Luận văn tốt nghiệp
- Chứng từ sử dụng
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất kho kèm theo hợp đồng gia công chế biến
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ...
- Thủ tục xuất kho NVL: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, bộ phận có nhu cầu sử
dụng lập phiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận , giao cho người
cầm phiếu xuống kho để lĩnh. Thủ kho lập phiếu xuất kho ghi tên, địa chỉ của đơn vị, số
và ngày tháng năm lập phiếu...Sau khi xuất kho thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho,
ngày tháng năm xuất kho và cùng người nhận vật tư ký tên vào phiếu. Sau đó chuyển
cho kế toán để ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật tư. Cuối cùng phụ trách
bộ phận cung tiêu ký phiếu xuất kho để hoàn tất chứng từ. Phiếu xuất kho lập thành 3
liên: liên 1 lưu tại gốc; liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán
làm cơ sở ghi sổ và hạch toán kế toán; liên 3 người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận
sử dụng.
2 – Hạch toán chi tiết NVL
Sổ kế
toán
chi
tiết
NVL
Bảng
tổng
hợp
chi
tiết
(Nhập
Xuất
Tồn)
NVL
Sổ kế toán tổng
hợp NVL
Thẻ kho
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Luận văn tốt nghiệp
2.2 – Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạch toán
+ Ở kho: giống phương pháp hạch toán thẻ song song
+ Ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu theo dõi sự thay đổi Nhập - Xuất - Tồn NVL
cả về hiện vật và giá trị
- Trình tự hạch toán: như sơ đồ 2
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Chú thích: